Bố trí hệ thống ống cấp nước cho hộ , tầng , chung cư & xác định lưu lượng tính toán cho các ống.. Các tiêu chuẩn dùng nước để tính toán cấp nước trong khu dự án được tra theo TCN 33-85
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HÔÏI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- -oOo -
KHOA :
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN :
HỌ VÀ TÊN : MSSV :
NGÀNH : LỚP :
1 Đầu đề luận văn :
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn :
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :
5 Họ và tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn Ngày tháng năm 20
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN: Người duyệt (chấm sơ bộ) :
Đơn vị :
Ngày bảo vệ :
Điểm tổng kết :
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ HÒA THẠNH
1.1 Điều kiện tự nhiên 1
1.2 Cơ cấu quy hoạch 2
PHẦN I : HỆ THỐNG CẤP NƯỚC Chương 2 : THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC A XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ 4
2.1 Diện tích và dân số các tiểu khu 4
2.2 Tính toán lưu lượng nước tiêu thụ của khu vực 5
2.2.1 Tiêu chuẩn dùng nước 5
2.2.2 Tính toán lượng nước tiêu thụ 5
2.2.3 Thống kê lưu lượng dùng nước cho toàn khu dự án 9
2.3 Xác định sơ bộ chế độ bơm cấp II, thể tích đài nước, thể tích bể chứa 12
2.3.1 Chế độ bơm 12
2.3.2 Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo các chế độ bơm 12
2.3.3 Xác định thể tích bể chứa 17
B TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 19
2.4 Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước 19
2.5 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 20
2.5.1 Xác định các thông số ban đầu 20
2.5.2 Kết quả tính toán 30
Chương 3 : THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC A TÍNH TOÁN KẾT CẤU ĐÀI NƯỚC 3.1 Thông số thiết kế ban đầu 37
3.2 Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng 37
3.2.1 Các loại tải trọng tác dụng lên đài nước 37
3.2.2 Xác định áp lực gió 38
3.2.3 Tổ hợp tải trọng 41
3.3 Tính toán nội lực và cốt thép 41
3.3.1 Cơ sở tính toán 41
3.3.2 Các công thức tính toán 43
3.3.3 Tính toán nội lực và cốt thép cho dầm 45
3.3.4 Tính toán nội lực và cốt thép cho vỏ 49
Trang 33.3.5 Kiểm tra vết nứt 57
3.4 Thiết kế móng đài nước : 58
3.4.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng 58
3.4.2 Kiểm tra sức chịu tải của đất nền 58
3.4.3 Xác định bề dày móng h 59
3.4.4 Tính toán cốt thép 61
3.4.5 Tính toán móng bè trên nền đàn hồi : 63
B TÍNH TOÁN KẾT CẤU BỂ CHỨA 3.5 Thông số thiết kế ban đầu 66
3.6 Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng 66
3.6.1 Các loại tải trọng tác dụng lên bể chứa : 66
3.6.2 Tổ hợp tải trọng : 67
3.6.3 Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền : 67
3.6.4 Xác định áp lực ngang của đất : 68
3.6.5 Hệ số nền : 68
3.7 Tính toán nội lực và cốt thép bể chứa 69
3.7.1 Mô phỏng tính toán : 69
3.7.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho dầm bể chứa 71
3.7.3 Tính toán nội lực và cốt thép cho vỏ 76
PHẦN II : HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC Chương 4 : MẠNG LƯỚI THOÁT NUỚC THẢI 4.1 Sơ lược về nước thài sinh hoạt 83
4.2 Tính toán lưu lượng nước thải 83
4.2.1 Tiêu chuẩn thoát nước : 83
4.2.2 Tính toán lưu lượng nước thải 84
4.2.3 Thống kê lưu lượng nước thải cho toàn khu dự án 86
4.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải 88
4.4 Xác định các thông số ban đầu 88
4.4.1 Xác định lưu lượng tính toán tại các nút 88
4.4.2 Chiều dài các đoạn ống 89
4.4.3 Các điều kiện tính toán thoát nước thải 89
4.5 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải 90
4.5.1 Các công thức tính toán 90
4.5.2 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải : 91
4.5.3 Tính toán khối lượng đào đắp & thống kê : 92
4.6 Ứng dụng chương trình Epa SWMM trong tính toán mạng lưới nước thải 93
Trang 44.6.1 Các thông số mạng lưới đầu vào 93
4.6.2 Kết quả tính toán mô phỏng 97
4.6.3 Kiểm tra sự làm việc của mạng lưới thoát nước thải khi cống bị cặn lắng 98
Chương 5 : MẠNG LƯỚI THOÁT NUỚC MƯA A THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA THEO PHƯƠNG PHÁP THÍCH HỢP 102
5.1 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 102
5.2 Xác định các thông số thiết kế ban đầu 102
5.2.1 Hệ số dòng chảy : 102
5.2.2 Độ dốc cống 102
5.2.3 DIện tích các tiểu lưu vực 103
5.3 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa 105
5.3.1 Các công thức tính toán : 105
5.3.2 Tính toán thủy lực cống thoát nước mưa : 107
5.3.3 Tính toán khối lượng đào đắp & thống kê 108
B ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH EPASWMM TRONG THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 110
5.4 Các số liệu ban đầu 110
5.5 Nhận xét kết quả tính toán 115
PHẦN III : HỆ THỐNG CẤP & THOÁT NƯỚC BÊN TRONG Chương 6 : HỆ THỐNG CẤP & THOÁT NƯỚC BÊN TRONG 119
6.1 Hệ thống cấp nước bên trong 119
6.1.1 Xác định số đương lượng tính toán cho hộ , tầng , chung cư 119
6.1.2 Bố trí hệ thống ống cấp nước cho hộ , tầng , chung cư & xác định lưu lượng tính toán cho các ống 119
6.1.3 Xác định đường kính các ống 120
6.1.4 Xác định kích thước và dung tích của bể chứa nước trên mái & bể ngầm 122
6.2 Hệ thống thoát nước bên trong 124
6.2.1 Sơ đồ thoát nước 124
6.2.2 Xác định đường kính các ống 124 PHẦN PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS.Nguyễn Thống
1.1 Điều kiện tự nhiên
a Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ trung bình năm : 26,7oC
- Nhiệt độ tháng cao nhất : 28,7oC ( tháng 4 )
- Nhiệt độ tháng thấp nhất : 25,5oC ( tháng 12 )
- Nhiệt độ cao tuyệt đối : 39,5oC
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 16,5oC
b Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình năm : 82%
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% ( tháng 9 )
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 75% ( tháng 2 )
c Mưa
- Lượng mưa trung bình năm : 1633mm
- Các tháng mùa mưa 5 , 6 , 7 , 8 , 9 và 10 ; lượng mưa các tháng này chiếm 92% tổng lượng mưa cả năm
- Tháng có lượng mưa cao nhất trên 400mm ( tháng 9 )
- Tháng 1 & tháng 2 hầu như không có mưa
d Nắng
- Số giờ nắng trung bình trong năm : 2526 giờ
- Khu vực xây dựng không có sương mù
e Gióù
- Mỗi năm có hai mùa gió đi kèm theo hai mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa, gió hình thành theo hướng Tây-Nam Về mùa khô gió thịnh hành thao hướng Đông-
Trang 6Chương 1 : Giới thiệu tổng quan
Bắc Chuyển tiếp giữa hai mùa có gió Đông và Đông Nam
- Tốc độ gió trung bình đạt đến ( 10 - 15 )m/s, lớn nhất đạt ( 25 - 30 )m/s
1.1.4 Địa chất
Khu vực này chưa có bản đồ địa chất, tuy nhiên qua một số công trình đã xây dựng cho thấy phía dưới là lớp đá ong đang phân hóa ( latérite ) Cường độ chịu lực của đất nền có thể đạt đến 1,5 - 2kg/cm2
1.1.5 Tài liệu thủy văn
- Lượng mưa thiết kế cho khu vực ( tính theo SWMM) được cho trong bảng sau :
2 20.2 36.7 12.8 8.9 6.5 5.0 3.9 3.2 2.6 2.2 1.9 1.6 105.5
5 22.4 40.5 14.3 9.9 7.2 5.5 4.4 3.5 2.9 2.4 2.1 1.8 116.9
10 24.6 44.5 15.7 10.8 7.9 6.1 4.8 3.9 3.2 2.7 2.3 2.0 128.5
20 27.5 49.6 17.5 12.1 8.9 6.8 5.4 4.3 3.6 3.0 2.6 2.2 143.5
- Khu vựa mưa thiết kế tính theo chu kỳ 2 năm
- Khu quy hoạch có ảnh hưởng triều với biên độ triều 2,5m
- Mưa thiết kế cho khu vực tần suất 1 năm theo phương pháo thích hợp có phương trình quan hệ giữa cường độ mưa I và thời gian kéo dài cơn mưa Tc như sau :
7,36
12100+
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS.Nguyễn Thống
Trang 8Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
PHẦN I : HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
A XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ
2.1 Diện tích và dân số các tiểu khu
Dựa vào mặt bằng khu dân cư TL 1/2500 , ta đo được diện tích thực và tính
được số dân cư của từng tiểu khu theo bảng sau :
Bảng 2.1 Diện tích, dân số các tiểu khu
Tiểu khu
Mật độ (người/ha)
Dân số ( người) Hành Chính Cơ Quan A 3,68425
Trung Tâm Thương Mại B 3,65004
Trường Học TH 3,68425
Bệnh Viện BV 3,68425
N1 1,10594 150 166 N2 2,57848 150 387 N3 3,68425 150 553 N4 3,68425 150 553 N5 3,68425 150 553 N6 3,68425 150 553 N7 3,68425 150 553 N8 2,47465 150 371 N9 2,34025 150 351 Nhà Phố
N10 1,57165 150 236 C1 1,10594 150 166 Chung Cư
C2 1,10594 150 166 BT1 2,34025 150 351 Biệt Thự
BT2 2,34025 150 351 CV1 3,43345
CV2 1,00724 CV3 3,68425 CV4 2,35989 CV5 0,7024 Công Viên
CV6 2,34025 Tổng
Trang 9Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
2.2 Tính toán lưu lượng nước tiêu thụ của khu vực
2.2.1 Tiêu chuẩn dùng nước :
Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một đơn vị tiêu thụ nước trong một đơn vị thời gian (ngày đêm) hay cho một đơn vị sản phẩm (lít/người, lít/đơn vị sản phẩm) Đây là thông số cơ bản khi thiết kế hệ thống cấp nước, dùng để xác định quy mô hay công suất cấp nước cho khu vực
Các tiêu chuẩn dùng nước để tính toán cấp nước trong khu dự án được tra theo TCN 33-85 :
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư :Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư xác định theo mức độ trang thiết bị vệ sinh cho các khu nhà
- Khu nhà phố : có hệ thống cấp thoát nước , dụng cụ vệ sinh và thiết bị
tắm nước nóng cục bộ , chọn qnp = 200 lít/người.ngàyđêm
- Khu chung cư : có hệ thống cấp thoát nước , dụng cụ vệ sinh và thiết bị
tắm thông thường , chọn qcc = 180 lít/người.ngàyđêm
- Khu biệt thự : có hệ thống cấp thoát nước , dụng cụ vệ sinh và thiết bị tắm
nước nóng cục bộ , chọn qbt = 250 lít/người.ngàyđêm
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện : qbv = 250 lít/người.ngàyđêm
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho trường học : qth = 20 lít/họcsinh.ngàyđêm
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho trung tâm thương mại, qtm = 12 lít/m 2 ngàyđêm
_ Tiêu chuẩn dùng nước cho khu hành chính văn phòng : qhc = 10
lít/m 2 ngàyđêm
_ Tiêu chuẩn nước tưới rửa đường : qtd = 1 lít/m 2 lần tưới
_ Tiêu chuẩn nước tưới cây xanh, công viên : tiêu chuẩn này phụ thuộc vào
cách tưới, loại cây và các điều kiện địa phương khác: qcv = 5 lít/m 2 lần tưới
_Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy : Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào quy mô dân số của khu vực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống chữa cháy
Tiêu chuẩn dùng cho chữa cháy để tính toán cho khu dự án : qcc = 10 lít/s
2.2.2 Tính toán lượng nước tiêu thụ
Lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư Hòa Thạnh bao gồm các lượng nước dùng cho nhu cầu sử dụng của các khu cơ quan hành chính, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học, nhà phố, chung cư , biệt thự, công viên và tưới đường
a Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư
Lưu lượng sinh hoạt cho khu dân cư bao gồm lượng nước sử dụng cho nhà phố, chung cư, biệt thự, được tính theo công thức sau :
ng sh K N q Q
1000
=êm max,ngàyđ (m 3 /ngđ)
Trang 10với : - Qmax,ngàyđêm : lưu lượng lớn nhất ngày đêm
- Kng : hệ số không điều hòa ngày đêm , chọn Kng =1,4
- N : dân số tính toán
- qsh : tiêu chuẩn dùng nước : q chungcư = 180l/ng.ngđ , q nhàphố = 200l/ng.ngđ
, q biệtthự = 250l/ng.ngđ
- Lượng nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt được theo đổi theo từng giờ trong cả
ngày đêm, được biểu thị bằng hệ số dùng nước không điều hòa giờ Khmax
Theo đề bài, chọn Khmax = 1,3
Bảng 2.2 Lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư
Khu
Ký hiệu S ( ha)
Qsh (l/ng.ngđ)
Dân số ( người)
Q (m 3 /ngđ)
Q (m 3 /h)
Q (lít/s) N1 1,10594 200 166 46,48 1.93666 0,538 N2 2,57848 200 387 108,36 4.515 1,2542 N3 3,68425 200 553 154,84 6.45166 1,7921 N4 3,68425 200 553 154,84 6.45166 1,7921 N5 3,68425 200 553 154,84 6.45166 1,7921 N6 3,68425 200 553 154,84 6.45166 1,7921 N7 3,68425 200 553 154,84 6.45166 1,7921 N8 2,47465 200 371 103,88 4.32833 1,2023 N9 2,34025 200 351 98,28 4.095 1,1375
Nhà
Phố
N10 1,57165 200 236 66,08 2.75333 0,7648 C1 1,10594 180 166 41,832 1.743 0,4842 Chung
Cư C2 1,10594 180 166 41,832 1.743 0,4842
BT1 2,34025 250 351 122,85 5.11875 1,4219 Biệt Thự
BT2 2,34025 250 351 122,85 5.11875 1,4219 Tổng 5310 1526,64 63,6101 17,6695
b Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu cơ quan hành chính, trung tâm thương mại:
(m
t
ngd tm
Q , =10 3 /ngđ)
với : - Q: lưu lượng nước sử dụng trong một ngày đêm
- F : diện tích khu ( ha)
- qt : tiêu chuẩn nước cho khu thương mại, hành chính , q tm = 12lít/m 2 ngđ, q cqhc =10lít/m 2 ngđ
- Lượng nước sử dụng cho cơ quan hành chính được phân bổ sử dụng đều
trong 10giờ ( từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều )
- Lượng nước sử dụng cho trung tâm thương mại được phân bổ sử dụng đều
trong 14giờ ( từ 8 giờ sáng đến 10 giờ tối )
Trang 11Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.3 Lượng nước cho nhu cầu sử dụng của khu hành chính cơ quan & trung tâm thương mại
Q phân bổ đều theo từng giờ Khu S (ha) q
( l/m 2 ngđ)
Q (m 3 /ngđ) m3 /h l/s
Cơ quan hành
chính A 3,68425 10 368,4254 36,84254 10,23404 Trung tâm
thương mại B 3,65004 12 438,0049 31,28606 8,690573
c Lưu lượng nước sinh hoạt cho trường học, bệnh viện
1000
.,
N q
Q bv ngd th = sh (m 3 /ngđ)
với : - Qngd : lưu lượng nước sử dụng trong một ngày đêm
- qsh : tiêu chuẩn nước cho bệnh viện và trường học ,
q bv = 250lít/người.ngđ , q trườnghọc = 20lít/họcsinh.ngđ
- N : số giường của bệnh viện hay số học sinh Theo quy hoạch, bệnh viện có 200 giường, trường học có 1000hs
- Lượng nước sử dụng cho bệnh biện được phân bổ sử dụng theo hệ số pattern bệnh viện
- Lượng nước sử dụng cho trường học được phân bổ sử dụng đều trong 12giờ ( từ 6h sáng đến 6h chiều)
Bảng 2.4 Lượng nước cho nhu cầu sử dụng của bệnh viện & trường học
Q phân bổ đều theo từng giờ Khu N ( l/m2q .ngđ) (m3Q /ngđ)
ngd tuoi F q
với : - Qngd : lưu lượng nước tưới đường và công viên trong một ngày đêm
Trang 12- qt : tiêu chuẩn nước tưới đường và công viên, q tđ = 1lít/m 2 ngđ , q cv = 5lít/m 2 ngđ
- F : diện tích (ha)
- Lượng nước tuới đường được phân bổ đều trong 6h ( từ 7h tối – 12 h tối)
- Lượng nước tuới công viên được phân bổ đều trong 6h ( từ 5h sáng – 7 h sáng, từ 3h chiều – 5h chiều)
Bảng 2.5 Lượng nước cho tưới công viên & tưới đường
Q phân bổ đều theo từng giờ Khu S (ha) q
( l/m 2 ngđ)
Q (m 3 /ngđ) m3 /h l/s CV1 3,43345 4 137,338 22,8897 6,35825 CV2 1,00724 4 40,2897 6,71496 1,86527 CV3 3,68425 4 147,37 24,5617 6,82269 CV4 2,35989 4 94,3958 15,7326 4,37018 CV5 0,7024 4 28,0962 4,68269 1,30075
Công
viên
CV6 2,34025 4 93,6102 15,6017 4,3338
Tổng 541,1002 90,18337 25,05094 Đường 8,44786 1 84,47863 14,07977 3,911047
Tổng 625,5789 104,2631 28,96198
e Lưu lượng nước chữa cháy :
Qcc =n × qcc =1 × 10 = 10 lít/s = 36m3/h
Trong đó :
n : số đám cháy đồng thời xảy ra, do tổng dân số N = 5310 người → lấy n = 1
qcc : tiêu chuẩn nước cho chữa cháy, qcc = 10 lít/s
- Lưu lượng nước chữa cháy không tính vào lượng nước sử dụng trong ngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
Trang 13Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
2.2.3 Thống kê lưu lượng dùng nước cho toàn khu dự án
a Tổng lượng nước sử dụng
- Tổng lượng nước sử dụng trong 1 ngày đêm :
Qngđ = Qdâncư + Qthươngmai + Qcơquan + Qbệnhviện + Qtrườnghọc + Qtưới
b Hệ số sử dụng nước
Hình 2.1 : Biểu đồ tiêu thụ nước của toàn khu
Hình 2.2 : Hệ số Pattern cho toàn khu
Trang 14Bảng 2.6 Bảng tính hệ số sử dụng nước
Nước sinh hoạt
K h = 1,3
(m 3 /h)
Hệ số Pattern Giờ
Cơ quan (m 3 /h)
Thương mại
Trường học
Đường Côngviên
Q rò rỉ (m 3 /h)
Q tổng Cộng (m 3 /h)
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Bảng 2.7 Bảng thống kê lưu lượng nước sử dụng cho toàn khu
Sử dụng Q ngàyđêm ( m3/ngđ) sử dụng Số giờ (mQ giờ 3/h)
Sinh hoạt 1526,6 24 phụ thuộc Kh
Cơ quan hành chính 368,43 10 36,843
Trung tâm thương mại 438 14 31,286
Bệnh viện 50 24 phụ thuộc Kh
Trang 16Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
2.3 Xác định sơ bộ chế độ bơm cấp II, thể tích đài nước, thể tích bể chứa
2.3.1 Chế độ bơm :
- Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việc gần với đường tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và bể chứa là nhỏ nhất
- Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của các bậc làm việc của trạm bơm phải thõa điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời :
- 2 bơm làm việc song song : α = 0,9
- 3 bơm làm việc song song : α = 0,88
Xét các phương án bơm sau :
• Phương án 1 : bơm 1 cấp ( bảng 2.8)
2.3.2 Xác định sơ bộ thể tích đài nước theo các chế độ bơm :
Thể tích đài nước được xác định theo phương pháp lập bảng : chọn giờ đài cạn hết nước thường xảy ra sau một giai đoạn lấy nước liên tục, nước trong đài xem như cạn và bằng 0 Từ đó ta tính được thể tích đài theo từng giờ, lượng nước trong đài lớn nhất và dung tích điều hòa của đài
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
• Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 1 cấp :
Bảng 2.8 Bảng tính thể tích đài nước theo chế độ bơm 1 cấp
Giờ
Lưu lượng tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp (%Qngđ)
Lưu lượng vào đài (%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài (%Qngđ)
Q
Δ
(%Qngđ) 0-1 1,802 4,16 2,358 6,762 1-2 1,848 4,16 2,312 9,074 2-3 1,848 4,16 2,312 11,386 3-4 1,848 4,16 2,312 13,698 4-5 1,853 4,16 2,307 16,005
5-6 4,651 4,17 0,481 15,524 6-7 4,922 4,17 0,752 14,772 7-8 6,425 4,17 2,255 12,517 8-9 5,068 4,17 0,898 11,619 9-10 4,915 4,17 0,745 10,874 10-11 4,763 4,17 0,593 10,281 11-12 4,732 4,17 0,562 9,719 12-13 4,686 4,17 0,516 9,203 13-14 4,58 4,17 0,41 8,793 14-15 4,657 4,17 0,487 8,306 15-16 7,416 4,17 3,246 5,06 16-17 7,28 4,17 3,11 1,95 17-18 6,12 4,17 1,95 0
18-19 3,832 4,17 0,338 0,338 19-20 3,878 4,17 0,292 0,63 20-21 3,833 4,17 0,337 0,967 21-22 3,951 4,16 0,209 1,176 22-23 2,588 4,16 1,572 2,748 23-24 2,504 4,16 1,656 4,404
Trang 18Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
• Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 2 cấp :
Bảng 2.9 Bảng tính thể tích đài nước theo chế độ bơm 2 cấp
Giờ
Lưu lượng tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp (%Qngđ)
Lưu lượng vào đài (%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài (%Qngđ)
Q
Δ
(%Qngđ) 0-1 1,802 2,72 0,918 5,332 1-2 1,848 2,72 0,872 6,204 2-3 1,848 2,72 0,872 7,076 3-4 1,848 2,72 0,872 7,948 4-5 1,853 2,72 0,867 8,815
5-6 4,651 2,72 1,931 6,884 6-7 4,922 4,89 0,032 6,852 7-8 6,425 4,89 1,535 5,317 8-9 5,068 4,89 0,178 5,139 9-10 4,915 4,89 0,025 5,114 10-11 4,763 4,89 0,127 5,241 11-12 4,732 4,89 0,158 5,399 12-13 4,686 4,89 0,204 5,603 13-14 4,58 4,89 0,31 5,913 14-15 4,657 4,89 0,233 6,146 15-16 7,416 4,89 2,526 3,62 16-17 7,28 4,89 2,39 1,23 17-18 6,12 4,89 1,23 0
18-19 3,832 4,89 1,058 1,058 19-20 3,878 4,89 1,012 2,07 20-21 3,833 4,89 1,057 3,127 21-22 3,951 4,89 0,939 4,066 22-23 2,588 2,72 0,132 4,198 23-24 2,504 2,72 0,216 4,414
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
• Xác định thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp :
Bảng 2.10 Bảng tính thể tích đài nước theo chế độ bơm 3 cấp
Giờ
Lưu lượng tiêu thụ (%Qngđ)
Lưu lượng bơm cấp (%Qngđ)
Lưu lượng vào đài (%Qngđ)
Lưu lượng
ra đài (%Qngđ)
Q
Δ
(%Qngđ) 0-1 1,802 2,1 0,298 0,692 1-2 1,848 2,1 0,252 0,944 2-3 1,848 2,1 0,252 1,196 3-4 1,848 2,1 0,252 1,448 4-5 1,853 3,8 1,947 3,395 5-6 4,651 3,8 0,851 2,544 6-7 4,922 3,8 1,122 1,422 7-8 6,425 5,39 1,035 0,387 8-9 5,068 5,39 0,322 0,709 9-10 4,915 5,39 0,475 1,184 10-11 4,763 5,39 0,627 1,811 11-12 4,732 5,38 0,648 2,459 12-13 4,686 5,38 0,694 3,153 13-14 4,58 5,38 0,8 3,953 14-15 4,657 5,38 0,723 4,676
15-16 7,416 5,38 2,036 2,64 16-17 7,28 5,38 1,9 0,74 17-18 6,12 5,38 0,74 0
18-19 3,832 5,38 1,548 1,548 19-20 3,878 3,8 0,078 1,47 20-21 3,833 3,8 0,033 1,437 21-22 3,951 3,8 0,151 1,286 22-23 2,588 2,1 0,488 0,798 23-24 2,504 2,1 0,404 0,394
Trang 20Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Hình 2.3 Biểu đồ lưu lượng tiêu thụ và lưu lượng bơm các phương án
Bảng tổng kết thể tích đài nước theo các phương án :
Phương án Số bơm Thể tích điều hòa (m 3 ) Thể tích ban đầu (m 3 )
Lựa chọn phương án :
Theo biểu đồ 2.3 và thể tích điều hòa của đài nước, ta thấy như sau :
- Phương án 1 có thể tích đài nước lớn hơn nhiều so với phương án 2 & 3 Tuy nhiên do chỉ có 1máy bơm nên chế độ vận hành và bảo trì đơn giản , quy mô trạm bơm nhỏ
- Phương án 3 có biểu đồ lưu lượng cấp bám tương đối sát biểu đồ lưu lượng dùng và có thể tích đài nước nhỏ nhất trong 3 phương án, nhưng phương án 3 có 3 máy bơm nên chế độ vận hành cũng như bảo trì khó khăn hơn, diện tích và quy mô trạm bơm lớn hơn so với các phương án khác
Mặt khác, khu dự án có tổng lượng nước cung cấp trong ngày đêm không lớn
nên không nhất thiết phải sử dụng trạm bơm quy mô lớn Vậy ta chọn phương án 2,
trạm bơm cấp II có 2 bơm cho khu dự án
Trang 21Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Theo đó , ta có :
- Thể tích điều hòa của đài : Vdh = 193,7 m3
- Thể tích dự trữ chữa cháy trong 10 phút : Vcc = 54.10/60 = 9 (m3)
Thể tích của đài nước :
→
Vdai = Vdh + Vcc = 193,7+ 9 = 202,7 (m3)
Chọn thể tích đài nước : V = 210 (m 3 )
2.3.3 Xác định thể tích bể chứa
Thể tích bể chứa được xác định theo phương án bơm 2 cấp đã chọn ở phần trên Phương pháp xác định thể tích bể chứa cũng giống như phương pháp xác định thể tích đài nước
Lưu lượng từ đường ống cấp nước chính chảy vào bể chứa xem như không đổi :
Qh = 4,17% Qngđ
• Thể tích bể chứa được xác định theo :
Vbể = Vđh + Vcc + Vtb
với : - Vbể : thể tích của bể chứa nước
- Vđh : thể tích điều hòa của bể chứa
- Vcc : thể tích dự trữ dùng cho chữa cháy trong 3giờ
- Vtb : thể tích dùng cho bản thân trạm bơm (đã xác định ở phần II)
Vtb = 151,433 m3
• Xác định thể tích dự trữ dùng cho chữa cháy của bể chứa :
Vcc = 10,8.n.qc ( m3) Với : - n : số đám cháy đồng thời xảy ra , chọn n =1
- qc : tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy, chọn qc = 10l/s
Vcc = 10,8.1.10 = 108 (m
• Xác định thể tích điều hòa của bể chứa
Trang 22Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.11 Bảng tính thể tích điều hòa của bể chứa
Giờ
Lưu lượng bơm của trạm bơm (%Qngđ)
Lưu lượng cấp từ ống chính (%Qngđ)
Lưu lượng vào bể (%Qngđ)
Lưu lượng
ra bể (%Qngđ)
Q
Δ
(%Qngđ)
0-1 2,72 4,16 1,44 4,32 1-2 2,72 4,16 1,44 5,76 2-3 2,72 4,16 1,44 7,2 3-4 2,72 4,16 1,44 8,64 4-5 2,72 4,16 1,44 10,08 5-6 2,72 4,17 1,45 11,53
22-23 2,72 4,16 1,44 1,44 23-24 2,72 4,16 1,44 2,88
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
B TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.4 Sơ đồ và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước
• Sơ đồ mạng lưới cấp nước :
Do khu dự án có mật độ dân số đông, có nhiều đối tượng có yêu cầu cấp nước liên tục và đủ áp lực Do đó ta bố trí sơ đồ mạng lưới hỗn hợp ( gồm cả mạng lưới vòng và mạng lưới cụt ) cho khu dự án, để đảm bảo cấp nước liên tục cho khu dự án ngay cả khi có sự cố hoặc khi có sửa chữa đường ống
• Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước :
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước
- Tuyến ống chính đặt theo hướng đi từ nguồn nước và chạy theo hướng nước chủ yếu
- Các tuyến ống phải bố trí có chiều dài ngắn nhất, nước chảy thuận tiện nhất và lấy nước được từ 2 phía Phải tránh các ao hồ, đường tàu, bãi rác …
- Cần đặt ống ở những điểm cao để bản thân ống chịu áp lực bé mà vẫn đảm bảo đường mực nước theo yêu cầu
- Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường phố do quy hoạch xác định, tốt nhất nên đặt trong vỉa hè Khoảng cách nhỏ nhất trên mặt bằng tính từ thành ống đến các công trình phải đảm bảo theo các quy định
Theo các nguyên tắc trên, ta có sơ đồ vạch tuyến như sau :
Hình 2.4 : Sơ đồ tuyến ống cấp nước
Trang 24Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
2.5 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
Sử dụng chương trình Epanet 2.0 để thực hiện tính toán mạng lưới cấp nước
2.5.1 Xác định các thông số ban đầu
a Xác định lưu lượng tại các nút và hệ số sử dụng
Khu dự án có nhiều đối tượng có yêu cầu lấy nước vào các giờ khác nhau, được trình bày trong bảng sau :
Sử dụng Q ngàyđêm ( m3/ngđ) Số giờ sử dụng Thời gian sử dụng
Sinh hoạt 1526,6 24 0 – 24 g ( phụ thuộc Kh)
Cơ quan hành chính 368,43 10 7g – 17 g
Trung tâm thương mại 438 14 8g – 22 g
Bệnh viện 50 24 0 – 24 g ( phụ thuộc Kh) Trường học 20 12 6g – 18 g
Công viên 541,1 6 5g – 7g & 15g – 17g
Đường 84,479 6 19h – 24 h
Nước rò rỉ 302,8653 24 0 – 24 g
Mặc dù ở phần A.II.3 , ta đã tính hệ số Pattern cho toàn bộ khu dự án, nhưng hệ số này chỉ phản ảnh chế độ dùng nước của toàn bộ khu dự án mà không phản ảnh chế độ dùng nước tại từng khu vực nhỏ Trong khi đó, khu dự án có nhiều khu vực có yêu cầu sử dụng nước với nhiều chế độ sử dụng khác nhau Do đó, lưu lượng tại các nút sẽ được phân theo yêu cầu sử dụng với từng hệ số Pattern riêng cho từng yêu cầu sử dụng
Lưu lượng sử dụng được phân về các nút như sau :
• Lưu lượng sinh hoạt : ( lưu lượng dùng cho Nhà phố, Biệt thự, Chung cư )
Một cách gần đúng, lưu lượng sinh hoạt được phân về các nút theo nguyên tắc chia đều lưu lượng của các tiểu khu về các nút xung quanh các tiểu khu đó Chế độ dùng nước được biểu thị bằng hệ số Pattern “ SH “( sử dụng từ 0g – 24 g ) , và hệ số này phụ thuộc vào Khmax
• Lưu lượng cho khu Cơ quan hành chính : lưu lượng cho cơ quan hành chính được phân đều cho các nút xung quanh, với hệ số Pattern “ CQ” ( sử dụng từ 7g – 17 g ).
• Lưu lượng cho khu Trung tâm thương mại : lưu lượng cho khu Trung tâm thương mại được phân đều cho các nút xung quanh, với hệ số Pattern “ TM” ( sử dụng từ 8g – 22 g ).
Trang 25Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
• Lưu lượng cho khu Bệnh viện : lưu lượng cho khu bệnh viện được phân đều cho các nút xung quanh, với hệ số Pattern “ BV ” ( sử dụng từ 0g – 24 g ).
• Lưu lượng cho khu Trường học : lưu lượng cho Trường học được phân đều cho các nút xung quanh, với hệ số Pattern “ TH” ( sử dụng từ 6g – 18 g ).
• Lưu lượng cho tưới Công viên : lưu lượng cho tưới Công viên được phân đều cho các nút xung quanh, với hệ số Pattern “ CV”.(sử dụng từ 5g – 7g & 15g – 17g).
• Lưu lượng cho tưới đường : một cách gần đúng, lưu lượng cho tưới đường được xem như chia đều cho tất cả các nút trong khu dự án, với hệ số Pattern “ D ” ( sử dụng từ 19h – 24 h)
17005,03600.6
1000.26
479,843600
.6
1000
=
ngd tuoiduong
15241,023.86400
1000.865,30223
Trang 26Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.12 Bảng tính toán lưu lượng tại các nút
Sinh hoạt
(l/s)
Trường học(l/s)
Bệnh viện(l/s)
Cơ quan (l/s)
Thươngmại (l/s)
Côngviên (l/s)
Tưới đường(l/s)
Rò rỉ (l/s)
J1 0,26898 2,55851 2,11942 0,17005 0,15241 J2 0 2,55851 2,17264 2,11942 0,17005 0,15241 J3 0,41806 2,17264 2,11942 0,17005 0,15241 J4 0,9591 2,55851 0,17005 0,15241 J5 0,89606 2,55851 2,17264 0,17005 0,15241 J6 1,31412 2,17264 0,17005 0,15241 J7 0,86609 2,63831 0,17005 0,15241 J8 0 4,09503 0,17005 0,15241 J9 1,38023 0,17005 0,15241 J10 1,3441 0,11574 0,17005 0,15241 J11 0,89606 0,11574 0,14468 0,17005 0,15241 J12 0,89606 0,14468 1,70567 0,17005 0,15241 J13 0,74861 3,1624 0,17005 0,15241 J14 0,30058 1,45673 0,17005 0,15241 J15 0,69012 3,46765 0,17005 0,15241 J16 0,92199 0,11574 2,1669 0,17005 0,15241 J17 0,75833 0,11574 0,14468 0,17005 0,15241 J18 1,08788 0,14468 0,17005 0,15241 J19 1,35902 0,17005 0,15241 J20 0,55552 0,17005 0,15241 J21 0,75833 0,17005 0,15241 J22 0,63984 0,17005 0,15241 J23 0,61041 0,17005 0,15241
17,6695 0,46296 0,5787 10,234 8,69057 25,0509 3,91105 3,50539
Hình 2.5 Các hệ số Pattern cho các nút
Hệ số Pattern của toàn khu dự án ( hệ số Pattern rò rỉ)
Trang 27Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Hệ số Pattern sinh hoạt
Hệ số Pattern của khu Cơ quan hành chính
Hệ số Pattern khu Trung tâm thương mại
Trang 28Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Hệ số Pattern của khu Bệnh viện
Hệ số Pattern của khu Trường học
Hệ số Pattern tưới công viên
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Hệ số Pattern tưới đường
Sử dụng chức năng Demand Categories để nhập lưu lượng và hệ số Pattern
cho các nút
vd : Lưu lượng và hệ số
pattern cho nút n11
b Xác định cao trình các nút
Cao trình các nút được xác định dựa vào bình đồ Tuy nhiên, trong khi mô phỏng bằng chương trình Epanet thì các nút là giao điểm của các đường ống cấp Do đó, gần đúng cao trình tất cả các nút sẽ được hạ xuống 1m ( khoảng cách đào từ mặt đất xuống )
≈
Trang 30Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.13 Bảng tính toán cao trình các nút
Nút mặt đất (m) Cao trình
Cao trình 1m (m)
-Nút Cao trình mặt đất (m)
Cao trình 1m (m)
• Cột áp yêu cầu : theo đề bài, cột áp yêu cầu tối thiểu là 16m, nhưng do các
nút được được đặt thấp hơn mặt đất ( 1m ) nên cột áp yêu cầu tối thiểu sẽ là
17m
c Xác định chiều dài của các đoạn ống
Chiều dài các đoạn ống được xác định dựa vào bản đồ quy hoạch
Bảng 2.14 Chiều dài các đoạn ống
Đoạn ống Chiều dài (m) Đoạn ống Chiều dài (m)
o1 200 o16 200 o2 208,25 o17 200 o3 200 o18 137 o4 200 o19 200 o5 200 o20 200 o6 200 o21 200 o7 200 o22 200 o8 200 o23 200 o9 200 o24 200 o10 200 o25 200 o11 200 o26 200 o12 200 o27 137 o13 200 o28 130 o14 200 o29 130 o15 200 o30 130
Trang 31Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
o1 200
o2 208.25
o7 200
o8 200
o9 200
o10
200
o11 200
o12 200
o13 200
o14 200
o15 200
o16 200
o17 200
o18 137
o19
200
o20 200
o21 200
o22 200
o23 200
o24 200
o25 200
o26 200
o27 137 o28
130
o29 130
o30 130
Các phương án xây dựng đài :
- Phương án 1 : Đài đặt ở đầu mạng lưới
- Phương án 2 : Đài đặt ở giữa mạng lưới
- Phương án 3 : Đài đặt ở cuối mạng lưới
Nhận xét : theo đặc điểm địa hình, nút ở đầu mạng n1 có cao trình tương đương
với nút ở giữa mạng n12 ( +19,5m so với +19,4m), trong khi đó nút ở cuối mạng n20 lại có cao trình khá thấp so với 2 nút trên ( +16,1m) Mặt khác, đài nước trong mạng lưới được bố trí sao cho chiều cao đài là thấp nhất, đồng nghĩa với việc đài nên được đặt ở vị trí cao trong mạng lưới Do đó, phương án đặt đài ở cuối mạng lưới là không hợp lý Ta chỉ xét 2 phương án đặt đài ở đầu và ở giữa mạng lưới
Trang 32Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
• Dự kiến Đài nước sẽ có dạng hình phễu, thể tích đài nước dạng phễu V = f(h) được tính theo công thức sau : (Phần thiết lập công thức được trình bày trong phần Phụ lục)
- Khi 0≤h≤b : h = h 1
))]
(.3.[(
3
)()
3.(
3
.[])
.2.[(
2 1
2 3
2
3 2
1
tg
h tg
ααπ
- Khi 0≤h≤b : h = h 1 ,
α
tg
b d
d2' = 2 + 2.
2
2 3
' 2 3 ' 2
2
4
.])
.2.[(
a d
d tg
h tg
αα
π
−
−+
V
b h khi
V
2 1
1
)(max
_ Sơ bộ chọn d2 = 3,5 m , b = 0,85m , α=45o, a = 1,8m ( c = 1,068m) →
ta có đường cong thể tích đài dự kiến như sau :
h (m)
V ( m³)
Trang 33Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Hệ số sử dụng cho bơm 1 :
Hệ số sử dụng cho bơm 2 :
Trang 34Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
2.5.2 Kết quả tính toán
a Kết quả tính toán đối với phương án 1 : Đài đặt ở đầu mạng lưới
• Sơ đồ mạng lưới và đường kính ống (mm)
• Áp lực : áp lực tại nút nhỏ nhất trong ngày là 16,75m
• Đài nước : được mô tả bằng Tank với các thông số sau :
- Elevation = 36,8 m ( ↔ chiều cao chân đài = 17,3m )
Trang 35Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Áp lực Đài nước
Thời gian (giờ)
48 44
40 36
32 28
24 20
16 12
8 4
• Bể chứa : được mô tả bằng Tank với các thông số sau :
- Elevation = 15,5 m ( ↔ chiều cao bể = 4m )
5,15
m
=
Trang 36Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Áp lực Bể chứa
Thời gian (giờ)
48 44
40 36
32 28
24 20
16 12
8 4
- Nguồn nối với bể chứa bằng 1 đoạn ống ( có gắn van 1 chiều CV ) và
1 van tự động ngắt
- Van tự động ngắt được mô tả bằng 1 đoạn ống ngắn (0,2m , D =
600mm) và được điều khiển bằng Simple Control như sau :
LINK van CLOSED IF NODE be ABOVE 4 ( đoạn ống “van “ sẽ đóng khi mực nước trong bể >4m)
• Bơm : sử dụng bơm của hãng SERIE , mã hiệu CM 65 – 125A
• Tổn thất áp lực đơn vị ( Unit Headloss) : tổn thất áp lực cao nhất của 1 đoạn ống trong mạng lưới là 8,99m/km
Trang 37Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
b Kết quả tính toán đối với phương án 2 : Đài đặt ở giữa mạng lưới
• Sơ đồ mạng lưới và đường kính ống (mm)
• Áp lực : áp lực tại nút nhỏ nhất trong ngày là 18,79m
• Đài nước : được mô tả bằng Tank với các thông số sau :
- Elevation = 35,85 m ( ↔ chiều cao chân đài = 16,4m )
Trang 38Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Áp lực Đài nước
Thời gian (giờ)
48 44
40 36
32 28
24 20
16 12
8 4
• Bể chứa : được mô tả bằng Tank với các thông số sau :
- Elevation = 15,5 m ( ↔ chiều cao bể = 4m )
15
m
=
Trang 39Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ts Nguyễn Thống
Áp lực Bể chứa
Thời gian (giờ)
48 44
40 36
32 28
24 20
16 12
8 4
- Nguồn nối với bể chứa bằng 1 đoạn ống ( có gắn van 1 chiều CV ) và
1 van tự động ngắt
- Van tự động ngắt được mô tả bằng 1 đoạn ống rất ngắn (0,2m , D =
600mm) và được điều khiển bằng Simple Control như sau :
LINK van CLOSED IF NODE be ABOVE 4
• Bơm : sử dụng bơm của hãng SERIE , mã hiệu CM 65 – 125A
• Tổn thất áp lực đơn vị ( Unit Headloss) : tổn thất áp lực cao nhất của 1 đoạn ống trong mạng lưới là 3,11m/km
Trang 40Chương 2 : Thiết kế mạng lưới cấp nước
Bảng 2.15 : Bảng tổng kết so sánh 2 phương án
Đặc tính Phương án 1 Đài đặt đầu mạng Phương án 2 Đài đặt giữa mạng Nguồn (l/s) -38,31 -38,31
Áp lực thấp nhất trong ngày (m) 16,75 18,86
Chiều cao chân đài (m) 17,3 16,4 Min Level (m) 1,3 1,3 Max Level (m) 4,86 4,84 Chiều cao đài (m) 22,16 21,24
V điều hòa (m 3 ) 264 262 Đài nước
V max (m 3 ) 300 300 Chiều cao bể (m) 4 4
Đường kính (m) 15,5 15
V điều hòa (m 3 ) 482 451 Bể chứa
V max (m 3 ) 755 707 Bơm 2 bơm CM 65 – 125A 2 bơm CM 65 – 125A
Tổn thất áp lực đơn vị lớn nhất trong
ngày (Unit headloss ) 8,99m/km 3,11m/km
Nhận xét : qua kết quả tính toán ta nhận thấy như sau :
- Cùng sử dụng một loại bơm, nhưng phương án 2 cho áp lực thấp nhất trong
mạng lưới cao hơn phương án 1
- Chiều cao đài nước của phương án 2 thấp hơn so với phương án 1 , đồng thời
thể tích bể chứa phương án 2 cũng thấp hơn phương án 1
- Phương án 1 đặt đài ở đầu mạng lưới sẽ gây ra tổn thất áp lực dọc đường của
các đoạn ống lớn
- Phương án 2 đặt đài ở giữa mạng và đặc trong khu công viên, do đó thuận
tiện cho việc xây dựng đài hơn phương án 1 (đặt đài trong khu cơ quan hành chính)
Vậy, ta chọn phương án 2, đặt đài nước ở giữa mạng ( trong khu công viên CV3)
Một số kết quả tính toán khác xin xem phần phụ lục