1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trường đại học bách khoa hà nội

134 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhận định, phân tích và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội xuất phát từ quá trình làm việc của tôi trong 15 năm với c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

ĐỖ THỊ HIỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐỖ TIẾN MINH

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Đỗ Thị Hiền - học viên lớp cao học 2016A-QTKD02 chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Đỗ Tiến Minh giảng viên bộ môn quản lý công nghiệp - Viện Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là công trình nghiên cứu của tôi, các dữ liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những nhận định, phân tích và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội xuất phát từ quá trình làm việc của tôi trong 15 năm với công tác quản lý các dự án đầu tư của Trường để góp phần nâng cao chất lượng và đẩy mạnh tiến độ công tác quản lý dự án, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu quản lý vốn đầu tư nhất là trong thời kỳ tự chủ thực hiện tốt một trong mười nhiệm vụ chiến lược phát triển Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2017-2025 “Xây dựng hạ tầng khuôn viên và cơ sở vật chất hiện đại”

Luận này này chưa được công bố lần nào, không sao chép từ bất cứ công trình

đã công bố nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn hai năm tham gia khóa học cao học Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, nhờ sự giảng dạy tận tình của các Thầy, Cô của Viện Kinh tế và Quản lý, tôi đã được học nhiều kiến thức thực tiễn cũng như khả năng tư duy trong công việc Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đỗ Tiến Minh, người đã trực tiếp định hướng lựa chọn đề tài cũng như tìm ra hướng nghiên cứu, giải quyết vấn đề giúp tôi hoàn thành bản luận văn này Do thời gian và nhận thức của bản thân về công việc còn hạn chế nên luận văn còn khuyết điểm, tôi rất mong nhận được sự góp ý, xây dựng của tất cả bạn đọc với cái nhìn khách quan về mọi vấn đề liên quan đến đề tài này để tôi hoàn thiện hơn cho luận văn của mình

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Anh, Chị, các bạn đồng nghiệp

và các em thuộc các đơn vị trong Trường đã giúp đỡ tôi, động viên tôi có được những thông tin, số liệu phục vụ cho việc hình thành bản luận văn này cũng như tinh thần để tôi cố gắng, quyết tâm thực hiện mong muốn của mình

Tôi luôn cảm ơn và kính chúc các Thầy, Cô giáo, các Anh, Chị, em đồng nghiệp và quý bạn đọc nhiều sức khỏe, bình an, hạnh phúc

Trân trọng

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTK Bản vẽ thiết kế

BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi

BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QLDAĐT Quản lý dự án đầu tư

VAT Thuế giá trị gia tăng

WBS là một danh sách chi tiết các bước cần để hoàn thành một dự án

Trang 6

đầu tư

54

Bảng 2.6 Bảng đánh giá tiến độ thực hiện các dự án 55 Bảng 2.7 Tình hình thực hiện vốn các dự án của Trường ĐHBK Hà Nội 61 Bảng 2.8 Điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng hệ

thống cấp, thoát và xử lý nước thải chất thải

62

Bảng 2.9 Tình hình điều chỉnh dự toán các gói thầu trong tổng mức đầu tư 63 Bảng 2.10 Tình hình bảo trì công trình các gói thầu xây dựng 68 Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt các dự án năm

Bảng 2.15 Tình hình thực tế giải ngân của các dự án thuộc NSNN: chi

thường xuyên, chống xuống cấp…

92

Bảng 2.16 Tình hình thực tế giải ngân của các dự án (vốn trường) 92 Bảng 2.17 Bảng tổng hợp công tác quyết toán dự án hoàn thành 93

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 16 Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức hình thức thuê Ban Quản lý dự án 17 Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án theo hình thức “chìa khoá trao tay” 18

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức dự án theo chuyên trách 19

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỤC LỤC vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ 3

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và dự án đầu tư 3

1.1.1 Tổng quan về đầu tư 3

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 3

1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư 3

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư 3

1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 4

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 4

1.1.2.2 Đặc trưng của dự án đầu tư 5

1.1.2.3 Vai trò của dự án đầu tư 5

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 6

1.2 Quản lý dự án đầu tư 11

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư 11

1.2.2 Chu trình dự án 11

1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 12

1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 13

1.2.2.3 Giai đoạn kết thúc và bàn giao dự án 14

1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 14

1.2.3.1 Khái niệm 14

1.2.3.2 Hình thức quản lý dự án 15

1.2.3.3 Mô hình tổ chức dự án 18

Trang 9

1.2.3.4 Quản lý phạm vi dự án 22

1.2.3.5 Quản lý tiến độ dự án 24

1.2.3.6 Quản lý chi phí dự án 25

1.2.3.7 Quản lý chất lượng dự án 26

1.2.3.8 Quản lý rủi ro dự án 26

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đầu tư 27

1.2.4.1 Tiêu chí về tiến độ 27

1.2.4.2 Tiêu chí về chất lượng 28

1.2.4.3 Tiêu chí về chi phí dự án 28

1.2.4.4 Tiêu chí về an toàn 28

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 29

1.2.5.1 Các nhân tố khách quan 29

1.2.5.2 Các nhân tố chủ quan 30

1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số đơn vị và bài học cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 32

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư tại một số đơn vị 32

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư cho Trường ĐHBK Hà Nội 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠITRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 37

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 37

2.1.1 Thông tin chung 37

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 42

2.1.4 Một số thành tựu về đào tạo và nghiên cứu khoa học 44

2.1.5 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường ĐHBK Hà Nội 47

2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2007-2017 49

2.2.1 Các dự án đã được triển khai tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, giai đoạn 2007-2017 49

2.2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2007-2017 theo các tiêu chí đánh giá 51

2.2.2.1 Thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án 52

Trang 10

2.2.2.2 Thực trạng quản lý chi phí dự án 59

2.2.2.3 Thực trạng quản lý chất lượng dự án 65

2.2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2007-2017 theo vòng đời dự án 72

2.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 72

2.2.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 77

2.2.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 88

2.3 Đánh giá chung công tác quản lý dự án của trường ĐHBK Hà Nội, giai đoạn 2007-2017 90 2.3.1 Những thành tựu đạt được 90

2.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 93

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018-2022, TẦM NHÌN 2030 97

3.1 Định hướng phát triển của nhà trường giai đoạn 2018-2022, tầm nhìn 2030 97

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 100

3.2.1 Giải pháp kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý dự án 100

3.2.2 Giải pháp bổ sung các công cụ quản lý dự án tiên tiến 102

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu 104

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ 108

3.2.5 Giải pháp cho công tác quản lý việc sử dụng vốn 112

3.2.6 Giải pháp cho công tác quản lý chất lượng dự án 115

KẾT LUẬN 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hoạt động xây dựng ngày càng phát triển và đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan quản lý Nhà nước, Chủ đầu tư và các bên liên quan Trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án có vai trò hết sức quan trọng, với quy mô, nguồn lực và tài nguyên liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội nên những sai lầm trong hoạt động xây dựng thường gây nên các thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa nhất là những dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước Quản lý dự án giúp dự án đạt được các mục tiêu đề ra là hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về

kỹ thuật và chất lượng công trình Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Cho nên, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn luôn linh hoạt nhưng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật Trong những năm qua công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường ĐHBK Hà Nội đã đóng góp không nhỏ tới việc nâng cao cơ sở vật chất phục vụ cho mục tiêu nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học, Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại: thời gian thực hiện các công việc bị kéo dài; phương án lựa chọn nhà thầu, kế hoạch đấu thầu chưa kịp thời; chưa thực hiện hết chức năng nhiệm vụ trong việc thương thảo, ký kết hợp đồng giao nhận thầu với các nhà thầu đã trúng thầu; công tác nghiệm thu xác nhận khối lượng, hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán còn chậm… Với yêu cầu về công tác quản lý dự án trong thời kỳ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đòi hỏi phải đưa ra được các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án khắc phục được các tồn tại đồng thời đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Xuất pháp từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trường ĐHBK Hà Nội” cho luận văn của mình Đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý dự án trong thời kỳ tự chủ (đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động) thực hiện tốt một trong mười nhiệm vụ chiến lược phát triển Trường ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2017-2025 “Xây dựng hạ tầng khuôn viên và cơ sở vật chất hiện đại”

2 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các dự án đầu tư tại Trường ĐHBK Hà Nội 3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu công tác quản lý

dự án đầu tư cơ sở vật chất tại Trường ĐHBK Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài sẽ sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2007-2017 cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của nhà trường cho giai đoạn 2018-2022 tầm nhìn 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư

- Phương pháp phân tích so sánh (Comparative analysis): để xác định những bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở vật chất tại Trường ĐHBK Hà Nội

- Phương pháp phân tích nhân-quả (Cause-effect analysis): để xác định nguyên nhân của những bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở vật chất tại Trường ĐHBK Hà Nội

- Phương pháp tổng hợp (Synthetic method): để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở vật chất tại Trường ĐHBK Hà Nội

5 Đóng góp của luận văn

- Đóng góp về mặt lý luận: Nghiên cứu lý thuyết và hệ thống hóa các lý luận tổng quan về công tác quản lý dự án góp phần hoàn thiện phương pháp luận công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Đóng góp về mặt thực tiễn: Từ những phân tích đánh giá về thực trạng công tác Quản lý các dự án của Trường ĐHBK Hà Nội từ đó đưa ra đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường ĐHBK Hà Nội

6 Kết cấu của Luận văn: Không kể phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn

được kết cấu thành ba chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây dựng

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trường ĐHBK Hà Nội

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Trường ĐHBK Hà Nội đoạn 2018-2022, tầm nhìn 2030

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1 Tổng quan về đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực

lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế, tài chính, xã hội Nói cách khác đầu tư là việc huy động các nguồn lực ở hiện tại, xây dựng một dự án cụ thể với hy vọng trong tương lai sẽ thu được hiệu quả cao nhất

1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư

Đầu tư đòi hỏi phải có một số vốn nhất định, số vốn này không sinh lời trong quá trình hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư cần phải nắm bắt để quản lý đầu tư sao cho có hiệu quả, phát huy được tối đa các nguồn lực

Thời gian đầu tư phụ thuộc vào quy mô, phạm vi đầu tư

Thành quả đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài

Lợi ích đầu tư đem lại thể hiện ở hai mặt là lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế văn hóa xã hội, không gian và thời gian

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư

Hoạt động đầu tư có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã hội mà còn tạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế:

Đầu tư tác động đến cung, cầu trong nền kinh tế

Đầu tư tác động đến sự ổn định của nền kinh tế

Đầu tư tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Đầu tư làm tăng khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Đầu tư tác động đến sự phát triển của nền kinh tế-xã hội

Đầu tư tác động đến ổn định chính trị và an ninh quốc phòng

Trang 14

1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư (DAĐT) là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung hạn và dài hạn để

tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong thời gian xác định

Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt nội dung: DAĐT là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được

bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt quản lý: DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động

để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài

Về mặt kế hoạch: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công

cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh

Dự án đầu tư gồm bốn phần chính:

- Mục tiêu của dự án được thực hiện thông qua những lợi ích dự án mang lại cho nền kinh tế xã hội và những lợi ích tài chính mà chủ đầu tư thu được từ dự án

- Các kết quả đạt được từ các hoạt động khác nhau của dự án

- Các hoạt động của dự án được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định

- Các nguồn lực dự án về vật chất, tài chính và con người để tiến hành các hoạt động của dự án

(Nguồn: Lập dự án đầu tư -PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt)

Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương trình,

DAĐT tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác

(Nguồn: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)

Trang 15

1.1.2.2 Đặc trưng của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

Dự án có thời gian thực hiện với điểm bắt đầu và kết thúc xác định

Dự án có sự tham gia, liên quan của nhiều bộ phận và chuyên môn: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

Dự án là công việc phức tạp, không theo thông lệ và chỉ thực hiện một lần

Dự án có các yêu cầu cụ thể về thời gian, ngân sách và chất lượng

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển

Những đặc trưng trên đã chi phối trực tiếp đến công tác lập, quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành khai thác của dự án

1.1.2.3 Vai trò của dự án đầu tư

a Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các định chế tài chính: Dự án đầu tư

là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định để chấp thuận sử dụng vốn của nhà nước, để ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án

b Đối với Chủ đầu tư

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trong nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư

- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư)

và cấp giấy phép hoạt động

- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư

- Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên danh bỏ vốn đầu

tư, thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc vay vốn

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên danh

(Nguồn: Lập dự án đầu tư -PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt)

Trang 16

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư

a Phân loại dự án theo lĩnh vực hoạt động

- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, vv)

- Dự án sản xuất kinh doanh (nhà máy, nông trường, vv)

- Dự án phát triển văn hóa xã hội (bảo tồn, trường học, bệnh viện, vv)

b Phân loại dự án theo mức độ đầu tư

- Dự án đầu tư xây dựng mới

- Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp

- Dự án theo tổng mức đầu tư từ lớn đến nhỏ: nhóm A, B và C

- Theo TMĐT và tính chất của dự án, dự án được chia thành dự án có tầm quan trọng đặc biệt và các nhóm A, B và C (xem bảng 1.1, bảng 1.2; bảng 1.3; bảng 1.4)

c Phân loại dự án theo thời hạn hoạt động:

- Dự án đầu tư ngắn hạn: Thời gian ≤ 5 năm

- Dự án đầu tư trung hạn và dài hạn: Thời gian 5, 10 và 20 năm

d Phân loại dự án theo tính chất quản lý:

- Đầu tư trực tiếp: Chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý (ví dụ: Đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài)

- Đầu tư gián tiếp: Chủ đầu tư chỉ góp vốn không quản lý (ví dụ dự án ODA)

e Một số dự án đặc thù:

- BOT: Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

- BTO: Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

- BT: Xây dựng - chuyển giao

- ROT: Phục hồi - kinh doanh - chuyển giao

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của Luật Đầu đầu tư công số 49/2014/QH13 và được quy định chi tiết như sau:

Trang 17

Bảng 1.1 Các dự án trọng điểm Quốc gia

Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả

năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn

quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng nghiên cứu, thực

nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu

nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát

bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở

lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng

lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ

50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần

được Quốc hội quyết định

Không phân biệt tổng mức đầu tư

(Nguồn: Phụ lục 01 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Trang 18

Bảng 1.2 Các dự án nhóm A

1 1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về

quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc

phòng, an ninh

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính

chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

Không phân biệt tổng mức đầu tư

2 1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,

đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Từ 2.300 tỷ đồng trở lên

3 1 Dự án giao thông trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng

sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án hóa chất, phân bón, xi măng

8 Công trình cơ khí, trừ các dự án Chế tạo máy, luyện kim

9 Bưu chính, viễn thông

Từ 1.500 tỷ đồng trở lên

4 1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp

Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt, địa bàn đặc

biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh

theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

5 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ Công nghiệp điện

Từ 800 tỷ đồng trở lên

Trang 19

Bảng 1.3 Các dự án nhóm B

1 1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,

đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Từ 120 đến 2.300 tỷ

đồng

2 1 Dự án giao thông trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

8 Công trình cơ khí, trừ các dự án Chế tạo máy, luyện kim

9 Bưu chính, viễn thông

Từ 80 đến 1.500 tỷ

đồng

3 1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp Dự

án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt, Dự án tại địa bàn

đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh

theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh và Dự

án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất

bảo mật quốc gia

Từ 60 đến 1.000 tỷ

đồng

4 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ Công nghiệp điện

Từ 45 đến 800 tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 01 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Trang 20

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Dưới 120 tỷ đồng

2 1 Dự án giao thông trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông, sân

bay, đường sắt, đường quốc lộ

7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án hóa chất, phân bón, xi măng

8 Công trình cơ khí, trừ các dự án Chế tạo máy, luyện kim

9 Bưu chính, viễn thông

Dưới 80 tỷ đồng

3 1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, dự án tại

địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt, dự án tại địa bàn đặc biệt quan

trọng về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật và dự án

thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật

quốc gia

Dưới 60 tỷ đồng

4 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ Công nghiệp điện

Dưới 45 tỷ đồng

(Nguồn: Phụ lục 01 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Trang 21

1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Lập kế hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc cần được hoàn

thành, nguồn lực cần để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự án: Là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao

động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn

thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

1.2.2 Chu trình dự án

Chu trình của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động

Hình 1.1 Chu trình dự án đầu tư Một dự án phải trải qua bắt đầu từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và đưa dự án vào vận hành khai thác

Ý tưởng

về dự án

đầu tư

Thực hiện đầu

Vận hành các kết quả đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Trang 22

1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình nên nó mang tính chất là bàn đạp để thực hiện các bước tiếp theo một cách thuận lợi và hiệu quả Đối với nhiều dự án, chỉ cần hoàn tất giai đoạn này thì có thể coi là đạt được một phần lớn các yêu cầu của dự

án Sở dĩ nói như vậy vì với đặc thù của dự án đầu tư xây dựng công trình, các công việc của dự án đều được thực hiện theo các tiêu chuẩn đã ban hành của nhà nước về đơn giá, tiêu chuẩn nhân công, máy móc thiết bị

Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 thì giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt BCNCKT hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn nghiên cứu dự án theo các cấp độ khác nhau:

Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu

sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư nhằm xác định các điều kiện, sự cần thiết và mục tiêu đầu tư bao gồm:

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiện, kinh tế - xã hội, vùng dự án

- Nghiên cứu thị trường để xác định các cơ hội và rủi ro nếu thực hiện dự án

- Nghiên cứu khả năng cung ứng nguồn lực đầu vào, đầu ra, tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận

Nghiên cứu khả thi: Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối

ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hay không? Nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn NCKT nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy

ra theo từng nội dung nghiên cứu Nghiên cứu khả thi gồm những vấn đề sau:

- Nghiên cứu các điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến sự hình thành và thực hiện của các dự án đầu tư các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của dự án

Trang 23

- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án, tổ chức quản lý và nhân sự của dự án

- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: xác định quy mô đầu tư và hiệu quả của việc đầu tư

- Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án

Thẩm định nghiên cứu và ra quyết định đầu tư

- Là giai đoạn thẩm định các kết quả nghiên cứu khả thi trước đó nhằm trả lời các câu hỏi: Có đầu tư không? Đầu tư vào lĩnh vực gì, nội dung gì? Quy mô đầu tư thế nào? và hình thức đầu tư ra sao?

- Quyết định sự thành bại của dự án sau này vì liên quan đến việc huy động nguồn lực theo quy mô dự án

- Người làm công tác chuẩn bị đầu tư phải có năng lực, trách nhiệm, tâm huyết và tỷ mỉ

1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn này CĐT phải thực hiện các công việc chủ yếu để hoàn thành dự án Tuỳ theo đòi hỏi của từng dự án mà CĐT thực hiện các công việc cần thiết, bao gồm các công việc:

- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);

- Khảo sát xây dựng;

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định);

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng, thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng

- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành

- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng

- Vận hành thử, hướng dẫn sử dụng, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và thực hiện bảo hành sản phẩm

Trang 24

1.2.2.3 Giai đoạn kết thúc và bàn giao dự án

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng đôi khi không được đánh giá đúng tầm quan trọng, coi đây là điều tất yếu sẽ được hoàn thành nên không bỏ nhiều công sức vào Tuy nhiên, đó lại là một quan niệm sai lầm vì khi kết thúc

dự án tức là mở ra một giai đoạn mới, đó là vận hành công trình sao cho hiệu quả Nhiều công trình được xây dựng rất quy mô nhưng hiệu quả sử dụng lại không cao gây ra sự lãng phí to lớn Vì vậy, CĐT phải đảm bảo các phần việc sau được thực hiện đầy đủ và đúng quy trình và có sự quan tâm đúng mức đến vai trò của giai đoạn kết thúc này

- Quyết toán hợp đồng xây dựng

- Bảo hành công trình xây dựng;

- Quyết toán vốn đầu tư;

- Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Hoạch định: Là chức năng quan trọng nhất của hoạt động quản lý dự án

- Xác định mục tiêu dự án (kinh tế, xã hội, kỹ thuật, công nghệ, vv)

- Xác định phương thức tiếp cận để đạt được mục tiêu dự án (cách thức, bước đi, tận dụng cơ hội, tránh rủi ro, có giải pháp phù hợp)

Tổ chức thực hiện: Là chức năng bố trí nhân - tài - vật lực để thực hiện dự án

- Sử dụng hợp lý tối ưu các nguồn lực

- Tạo động lực cho các thành viên thông qua môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ tương ứng với trách nhiệm

Điều khiển: Là chức năng thể hiện sự lãnh đạo của nhà quản trị dự án

- Khả năng bao quát toàn diện và sâu sát các khâu, các quá trình và các bộ phận thực hiện dự án

Trang 25

- Sự nhạy cảm đối với các tình huống tích cực và tiêu cựu qua đó có được các biện pháp xử lý tình huống thấu đáo

Kiểm soát: Là chức năng đo lường các hoạt động và kết quả của các hoạt động thực hiện

dự án dựa trên ba tiêu chí sau:

- Chất lượng (tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật, vv)

- Chi phí (tài chính, kinh tế, vv)

- Thời gian (tiến độ từng hoạt động và tổng thời gian của dự án)

Các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng là:

- Hoàn thành dự án trong giới hạn ngân sách quy định

- Hoàn thành dự án trong thời gian quy định

- Xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định

- Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực để thực hiện QLDA theo quy định

- Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức QLDA được thực hiện theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án

Trang 26

- Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Hiện nay chủ yếu thực hiện các hình thức quản lý dự án như sau:

a Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

- CĐT sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy

mô nhỏ có TMĐT dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự

án có TMĐT dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư, dự

án đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ không đặc biệt mà chủ đầu tư đã nắm vững

- Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận CĐT được thuê tổ chức,

cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Khi sử dụng hình thức quản lý dự án này, người áp dụng cần lưu ý đến các điều kiện sau:

- Chủ đầu tư phải có bộ máy quản lý dự án đủ năng lực hoặc thành lập Ban QLDA

- Chủ đầu tư hoặc Ban QLDA phải đăng ký hoạt động tại cơ quan có thẩm quyền

b Hình thức thuê Ban Quản lý dự án

- Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho Ban QLDA chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án; phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt tổ chức điều hành

dự án Trường hợp Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực không đủ điều

Chủ đầu tư

Bộ máy quản lý dự án Ban quản lý dự án

Đăng

ký hoạt động

Dự án Hoặc

Trang 27

kiện năng lực để thực hiện một số công việc QLDA đầu tư xây dựng thì được thuê

tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án

- Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để QLDA đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện

- Tổ chức tư vấn QLDA có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung QLDA theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư

- Tổ chức tư vấn QLDA được lựa chọn phải thành lập văn phòng QLDA tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi CĐT và các nhà thầu có liên quan và

có những trách nhiệm sau:

+ Trực tiếp hoặc giao dịch và xác nhận để CĐT ký kết và thanh toán hợp đồng với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp; thanh toán hợp đồng với các nhà thầu

+ Thay mặt CĐT giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án

+ Chịu trách nhiệm trước CĐT và trước pháp luật trong việc QLDA, từ quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng và các vấn đề liên quan khác ghi trong hợp đồng

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức hình thức thuê Ban Quản lý dự án

Chủ đầu tư

Tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Trang 28

c Hình thức chìa khóa trao tay

Khi áp dụng hình thức này, chủ đầu tư cần phải có những điều kiện sau:

- Áp dụng khi CĐT được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu Tổng thầu có thể giao việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ

- Với các dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C; các trường hợp khác phải được thủ tướng chính phủ cho phép

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án theo hình thức “chìa khoá trao tay” 1.2.3.3 Mô hình tổ chức dự án

Căn cứ lựa chọn mô hình tổ chức dự án

- Căn cứ về mặt tổ chức:

Tầm quan trong của dự án đối với sự thành công của đơn vị

Mức độ sẵn sàng của nguồn lực

Công tác điều phối các dự án của đơn vị

- Căn cứ vào bản thân dự án:

Trang 29

Sự hạn chế về ngân sách và thời gian thực hiện dự án

a Mô hình tổ chức theo chức năng: Là mô hình trong đó CĐT không thành lập ra

ban QLDA chuyên trách mà Ban QLDA được đặt ở phòng ban, bộ phận nào đó trong đơn vị, thành viên của ban QLDA là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm

Ưu điểm:

Không thay đổi cơ cấu tổ chức, linh hoạt trong sử dụng cán bộ

Sử dụng chuyên sâu của các chuyên gia

Dễ dàng chuyển đổi khi kết thúc dự án

Giảm chi phí và rút ngắn thời gian đào tạo

Tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất

Nhược điểm:

Chỉ có cấp quản lý cao nhất có trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng của toàn thể công

ty nên thiếu tính thống nhất, thiếu tập trung vào dự án

Phản ứng chậm chạp, khó khăn khi cần có sự phối hợp giữa các chức năng

Môi trường làm việc có tính bất ổn, do được tập hợp từ các phòng chức năng khác nhau nên sự hợp tác không mang tính hiệu quả cao

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức dự án theo chức năng

Mô hình tổ chức kiểu theo nhóm chuyên trách

Chủ đầu tư thành lập ra ban QLDA chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án

Trang 30

Có sự phân công công việc và trách nhiệm của mỗi thành viên rõ ràng nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành và quản trị

Có thể phản ứng nhanh trước nhu cầu của khách hàng

Thống nhất về mặt quản lý và chức năng

Nhược điểm:

Lãng phí nguồn nhân lực, đắt đỏ vì cần nhiều nhân lực, vật lực cho từng dự án

Tranh chấp nội bộ, thiếu tính linh hoạt trong việc điều động nhân viên cũng như các trang thiết bị, máy móc Khó chuyển đổi khi dự án kết thúc

Hạn chế về chuyên gia, kỹ thuật - công nghệ

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức dự án theo chuyên trách

b Mô hình tổ chức dạng ma trận: Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án

được tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc (chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng

Chuyên viên quản lý sản xuất

Trang 31

Nhược điểm:

Tiến độ dự án có thể bị ảnh hưởng do phân định quyền hạn chồng chéo

Vi phạm nguyên tắc tập trung vì phải báo cáo hai cấp quản lý

Khi gặp vấn đề nào đó phải triệu tập nhiều lãnh đạo, nhân viên từ các bộ phận, gây lãng phí thời gian và sức lực

Trong ba mô hình tổ chức quản lý dự án để xét mô hình nào là tối ưu nhất còn tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của dự án, khả năng năng lực sẵn có, quy mô và điều kiện cụ thể của dự án Tuy nhiên, mô hình tổ chức dạng ma trận có thể coi là ưu việt hơn so với hai mô hình còn lại vì mô hình này phát huy được ưu điểm và khắc phục được nhược điểm của hai mô hình trên như:

Sử dụng triệt để nguồn nhân lực

Nâng cao năng lực làm việc và tinh thần trách nhiệm của nhân viên

Tăng sự hứng khởi, tránh sự nhàm chán do mô hình tổ chức theo chức năng mang lại Đáp ứng nhanh chóng sự thay đổi nhu cầu của khác hàng

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức dự án theo Ma trận

Trường ĐHBK Hà Nội đang thực hiện mô hình quản lý dự án theo dạng ma trận, thành lập ban QLDA riêng để quản lý, thực hiện các dự án, công trình đầu tư từ các nguồn vốn NSNN, vốn ODA và vốn tự bổ sung của Trường Các thành viên Ban QLDAĐT có thể tham gia vào hai hay nhiều dự án Khi thực hiện các dự án xây dựng, cải tạo phụ thuộc nhiều vào đơn vị tư vấn (thiết kế, giám sát) còn đối với các dự án

Trang 32

mua sắm thiết bị phụ thuộc nhiều vào đơn vị cung cấp, sản xuất bên cạnh đó có mời chuyên gia của Khoa, Viện trong trường liên quan đến mua sắm thiết bị tư vấn thêm nhưng đó là điểm làm tăng giá trị đầu tư cũng như không kiểm soát được dự toán và giá thành đề xuất

1.2.3.4 Quản lý phạm vi dự án

Quản lý phạm vi dự án: là quá trình xác định và quản lý tất cả các qui trình và công việc liên quan đến việc tạo ra sản phẩm của dự án bao gồm:

- Qui trình: Khảo sát, thiết kế, đấu thầu, thi công, nghiệm thu bàn giao dự án

- Cấu trúc công việc dự án: hạng mục, gói công việc, vv

- Quản lý phạm vi giúp cho: Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong triển khai thực hiện dự án, tạo lập cơ sở cho việc lập kế hoạch tiến độ, chi phí, vv Quản lý phạm vi bao gồm 6 quy trình:

a Lập kế hoạch quản lý yêu cầu (Plan Scope Management): Là quy trình tạo ra kế

hoạch quản lý phạm vi dự án trong đó mô tả phạm vi dự án sẽ được định nghĩa như thế nào, làm sao kiểm tra và kiểm soát Lợi ích của tài liệu này nhằm cung cấp hướng dẫn và định hướng cho việc quản lý phạm vi trong suốt dự án

b Thu thập yêu cầu (Collect Requirement): Là quy trình xác định, lập tài liệu, và

quản lý các yêu cầu và mong muốn của các bên liên quan (project stakeholder) nhằm đạt được mục tiêu dự án Lợi ích của quy trình này là cung cấp cơ sở cho việc định nghĩa và quản lý phạm vi dự án bao gồm cả phạm vi sản phẩm

c Định nghĩa phạm vi (Define Scope): là quy trình phát triển mô tả chi tiết của dự

án và sản phẩm Lợi ích của quy trình này là mô tả dự án, dịch vụ hay những giới hạn của kết quả bằng việc định nghĩa những yêu cầu nào là thuộc phạm vi dự án và những yêu cầu nào nằm ngoài phạm vi dự án

d Tạo cấu trúc phân rã công việc - Create Works Breakdown Structure (WBS):

Là quy trình chia nhỏ sản phẩm bàn giao và công việc dự án thành những phần có thể quản lý được Lợi ích của quy trình này là cung cấp một cái nhìn có cấu trúc về những sản phẩm mà dự án sẽ bàn giao

e Kiểm tra phạm vi (Validate Scope): Là quy trình chính thức chấp thuận các sản

phẩn bàn giao đã hoàn thành Lợi ích của quy trình này là mang lại sự khách quan

Trang 33

trong việc chấp thuận các sản phẩm bàn giao (accepted deliverables) và tăng cơ

hội cho các sản phẩm cuối cùng được khách hàng chấp thuận thông qua việc chấp thuận tất cả sản phẩm bàn giao trong suốt dự án

f Kiểm soát phạm vi (Control Scope): Là quy trình giám sát trạng thái của dự án và

phạm vi sản phẩm, cũng như quản lý các thay đổi so với đường cơ sở phạm vi (scope baseline)

Nội dung chủ yếu của quản lý phạm vi dự án gồm 03 nội dungsau:

- Xác định phạm vi dự án

- Lập kế hoạch phạm vi dự án

- Quản lý thay đổi phạm vi

Xác định phạm vi dự án: Là mấu chốt trong quá trình quản lý phạm vi dự án vì trước

khi lập dự án ta phải làm việc với các bên liên quan dự án và người tài trợ để xác định chính xác phạm vi của dự án điều đó có thể khó khăn nếu như họ không biết rõ ràng về những gì họ muốn Để xác định phạm vi dự án chúng ta phải thực hiện sáu câu hỏi sau:

- Ranh giới của dự án là gì?

- Chúng ta đang sản xuất những gì?

- Làm thế nào chúng ta sẽ biết khi nào chúng ta đạt được nó?

- Những yếu tố nào là quan trọng nhất?

- Được có bất kỳ giả định nào không?

- Được có bất kỳ ràng buộc nào không?

Lập kế hoạch phạm vi dự án: Là quá trình tạo ra kế hoạch, cung cấp hướng dẫn làm

thế nào để xác định, đánh giá và kiểm soát được phạm vi của dự án Với đầu vào là các

kế hoạch QLDA, điều lệ dự án, yếu tố môi trường doanh nghiệp, qua quá trình lên kế hoạch sẽ tạo ra kế hoạch quản lý phạm vi được áp dụng trong quá trình thu thập yêu cầu, xác định phạm vi hay tạo WBS, kế hoạch quản lý yêu cầu phục vụ trực tiếp cho quá trình thu thập yêu cầu về sau

Các thành phần của kế hoạch quản lý phạm vi bao gồm:

- Quy trình tạo ra một phạm vi dự án chi tiết

- Quy trình tạo WBS từ các phạm vi dự án chi tiết

- Quy trình duy trì và phê duyệt WBS

Trang 34

- Quy trình xác nhận các phân phối chính thức sau khi dự án hoàn thành

- Quy trình để kiểm tra, rà soát các thay đổi yêu cầu đối với phạm vi dự án sẽ được

xử lý

Quản lý thay đổi phạm vi dự án: Thay đổi trong quá trình thực hiện dự án là không

thể tránh khỏi, kiểm soát phạm vi là quá trình theo dõi tình hình hiện tại của phạm vi dự

án và quản lý các thay đổi Trong quá trình thực hiện, Giám đốc dự án phải giám sát

chặt chẽ quá trình này và tuân thủ kế hoạch quản lý thay đổi để đảm bảo rằng những

thay đổi không được chấp thuận sẽ không đưa vào dự án

Kế hoạch dự án được đánh giá tốt nhất cũng có thể thay đổi trong dự án Trước

khi chấp nhận một thay đổi, hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu kỹ lưỡng ảnh

hưởng của thay đổi tới phạm vi, lịch biểu và kinh phí Nếu một thay đổi tác động mạnh

đến kinh phí hay lịch biểu, hãy xem xét liệu bạn có thể thương lượng thay đổi phạm vi

để hạn chế ảnh hưởng không Ngược lại, nếu thay đổi phạm vi sẽ ảnh hưởng kinh phí

hay lịch biểu, hãy đảm bảo mọi đối tượng liên quan chính và khách hàng hiểu được hệ

quả của nó Nếu một yêu cầu thay đổi được chấp nhận, nó phải trải qua quá trình phê

duyệt được xác định trong quy trình quản lý thay đổi

1.2.3.5 Quản lý tiến độ dự án

Quản lý tiến độ thực hiện dự án: Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm

đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác

định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian

và tiến độ dự án

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ

do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được CĐT chấp thuận

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ

xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS thi công xây dựng và các bên có

liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp

tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh

hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

Trang 35

- Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án

1.2.3.6 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý TMĐT, dự toán; quản lý định mức

dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt TMĐT

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Việc lập và quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp

lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Khi lập dự án phải xác định TMĐT để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù vốn TMĐT là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư

và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình TMĐT được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập BCKTKT, TMĐT được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công TMĐT bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản

lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

TMĐT được xác định theo một số phương pháp sau:

- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình

- Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và

Trang 36

chi phí dự phòng (GDP) Công thức xác định dự toán công trình: GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

1.2.3.7 Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống

- Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và

hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích

- Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành, thực hiện trong mọi quá trình, mọi khâu công việc

- Quản lý chất lượng dự án là quá trình liên tục, gắn bó giữa yếu tố bên trong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức

Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án

- Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, mọi cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn, những người thụ hưởng

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt Nam đã có Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để các Chủ đầu tư căn cứ thực hiện

Trang 37

- Lập kế hoạch quản lý rủi ro: quyết định tiếp cận và hoạch định những công việc quản lý rủi ro cho dự án

- Nhận biết rủi ro: xác định yếu tố rủi ro nào ảnh hưởng tới một dự án và tài liệu về những đặc điểm của chúng

- Phân tích tính chất rủi ro: đặc điểm, phận tích rủi ro ưu tiên xem xét những ảnh hưởng của chúng tới mục tiêu của dự án

- Phân tích mức độ rủi ro: xem xét khả năng có thể xảy ra và hậu quả của rủi ro

- Kế hoạch đối phó rủi ro: thực hiện những bước đề cao những cơ hội và cắt giảm bớt những mối đe doạ đáp ứng những mục tiêu của dự án

- Giám sát và kiểm soát rủi ro: giám sát rủi ro đã phát hiện, nhận biết rủi ro mới, cắt giảm rủi ro, và đánh giá hiệu quả của việc cắt giảm rủi ro

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đầu tư

Công tác đầu tư hiệu quả phải đạt được ba mục tiêu quan trọng, đó là:

- Hoàn thành dự án trong thời gian quy định

- Hoàn thành dự án trong giới hạn ngân sách quy định

- Xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định

Do đó, để đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tức là xem xét xem công tác quản lý dự án đã thực hiện được các mục tiêu đã đặt ra hay chưa Như vậy,

hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng được phản ánh trên bốn mặt sau:

- Đảm bảo tiến độ cho từng hạng mục công việc so với kế hoạch

- Đảm bảo tiến độ hoàn thành của toàn bộ dự án so với kế hoạch

Trang 38

1.2.4.2 Tiêu chí về chất lượng

Sản phẩm cuối cùng của các dự án đầu tư xây dựng là các công trình cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phục vụ cho nhu cầu phát triển vì thế, công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cần được coi trọng đúng mức Hiệu quả của công tác quản lý chất lượng được thể hiện ở các tiêu chí sau:

- Đảm bảo các công trình được xây dựng theo đúng quy hoạch kiến trúc và thiết kế

kỹ thuật được duyệt, đảm bảo mặt bền vững

- Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn pháp lý và các tiêu chuẩn pháp định)

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích và sự thỏa mãn người tiêu dùng

- Tần suất cải tạo, sửa chữa trong giới hạn cho phép

- Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả tức là công trình xây dựng được sớm đưa vào sử dụng, chi phí phát sinh thấp nhất và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

1.2.4.3 Tiêu chí về chi phí dự án

Quản lý sử dụng vốn là một thành phần không thể thiếu trong công tác quản lý dự án, giúp các nhà đầu tư quản lý được vốn bỏ ra để thực hiện dự án, tránh thất thoát và lãng phí Công tác quản lý sử dụng vốn được coi là có hiệu quả khi:

- Kiểm soát được việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch

- Ngăn cản được những thay đổi không được phép, không đúng so với kế hoạch

- Thông tin kịp thời cho CĐT những thay đổi về chi phí trong quá trình thực hiện và nguyên nhân gây ra những thay đổi đó

1.2.4.4 Tiêu chí về an toàn

- Các yêu cầu về độ an toàn của công trình được đảm bảo

- Tổ chức lập biện pháp thi công riêng, chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về an toàn trong xây dựng công trình

- Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công

Trang 39

- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo CĐT về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động thì phải có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, xử lý theo quy định nội bộ của nhà thầu; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

1.2.5.1 Các nhân tố khách quan

a Điều kiện kinh tế xã hội

Quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu

tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, các dự án sẽ

bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án

b Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản

Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi NSSN trong đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu trong đầu tư xây dựng cơ bản, cũng là một trong

Trang 40

những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học,

cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của

Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ

c Môi trường tự nhiên

Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Bên cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình Khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó

1.2.5.2 Các nhân tố chủ quan

a Quy mô của dự án đầu tư xây dựng

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động đến TMĐT của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án TMĐT của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các CĐT Ngoài ra qui mô (Diện tích đất sử dụng) của dự án còn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác GPMB, một trong những khâu khó khăn nhất trong giai đoạn thực hiện dự án hiện nay Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa

dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án

Ngày đăng: 22/01/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm