Thiết bị vào và thiết bị ra a, Thiết bị vào: Có chức năng thu nhận thông tin gồm có bàn phím, chuột, máy quét …+ Bàn phím gồm 4 nhóm ký tự: Nhóm 1: gồm các chữ cái, chữ số, các ký hiệu n
Trang 1Chính xác hơn: Thông tin là tất cả các yếu tố mang lại
sự hiểu biết cho con ngời Thông tin có tính mới mẻ, đợc
thể hiện dới nhiều dạng khác nhau Thông tin đóng vai
trò quan trọng trong sự phát triển xã hội
2 Đơn vị đo lợng thông tin: Bit: Binary Digital
Là đơn vị nhỏ nhất để đo lợng thông tin
3 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tổng thể nói chung những phơng
pháp truyền tin cho nhau để biết thông qua công cụ
truyền tin
Gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
A, Bộ nhớ trong: Là bộ nhớ chính của máy Bộ nhớ
trong bao gồm 2 thành phần là RAM và ROM
- RAM (Ramdom Access Memory) là bộ nhớ có thể ghi
và đọc giữ liệu Khi tắt máy thông tin trong RAM sẽ
mất đi
- ROM ( Read Only Memory): là loại bộ nhớ cố định,
chỉ cho phép đọc giữ liệu ra mà không cho ghi vào
Thông tin trong RAM do hãng chế tạo máy tạo ra và tồn
tại thờng xuyên kể cả khi mất điện
b, Bộ nhớ ngoài: Là bộ nhớ phụ của máy tính thờng
Bộ xử lý trung tâm là bộ nhớ của máy tín Nó thực hiện
các lệnh của các chơng trình, điều khiển và liên kết với
các bộ phận của máy tính
CPU gồm các thành phần:
- Đồng hồ: tạo ra các xung thời gian chính xác để đồng
bộ hóa các thành phần khác của CPU
- Các thời thanh ghi: là các khối ghi chép để đẩy nhanhviệc thực hiện các phép toán
- Khối số học và lô gíc: thực hiện các phép toán cơ sở
- Khối điều khiển: điều khiển các họat động của máytính thông qua các tín hiệu điều khiển
3 Thiết bị vào và thiết bị ra
a, Thiết bị vào: Có chức năng thu nhận thông tin gồm
có bàn phím, chuột, máy quét …+ Bàn phím gồm 4 nhóm ký tự:
Nhóm 1: gồm các chữ cái, chữ số, các ký hiệu nằm ởtrung tâm bàn phím
Nhóm 2: gồm các phím chức năng kí hiệu từ F1 đến F12Nhóm 3: gồm các phím điều khiển sau:
- Phím (Space Bar) tạo một ký tự trống
- Phím (Shilt) viết chữ hoa không dấu và viết ký tự bêntrên đối với phím có 2 kí tự
- Phím (Capslock): chuyển đổi chế độ gõ chữ hoa vàchữ thờng
- Phím (Enter): Kết thúc lệnh hoặc 1 đoạn văn bản
b, Thiết bị ra: chủ yếu là màn hình và máy in
- Màn hình: có chức năng đa thông tin ra xem
- Máy in: đa thông tin ra giấy
III Khởi động máy tính:
1 Yêu cầu để khởi động:
Để sử dụng đợc HĐH MS – Dos phải có ít nhất 3 tệp:
- COMMAND COM: bộ xử lý lệnh
- MS DOS SYS: Chơng trình điều hành (tệp ẩn)
- IO SYS: Chơng trình quản lý vào, ra (tệp ẩn)
b, Khởi động nóng (khởi động lại)
C1: ấn đồng thời 3 phím Ctrl + Alt + Del
C2 : ấn ReSet ở CPU
- Phần mềm ứng dụng: là các chơng trình giải quyết cácvấn đề thực tế
2 Cấu hình mạng- Mạng hình sao
- Mạng phân cấp Mạng đồng trục
- Mạng vòng
Chơng II Hệ điều hành Ms doS– –
A Khái niệm hệ điều hành
1 Hệ điều hành (Operating system)
là một phần mềm có quan hệ với cấu trúc phần cứng
Làm nhiệm vụ liên kết phần cứng với phần mềm, liên
kết ngời sử dụng với máy, liên kết máy với các thiết
bị ngoại vi và điều khiển tất cả các họat động của
máy tính
Một số HĐH điển hình MS – DOS (là HĐH đợc
nhiều ngời sử dụng nhất), Windows XP, NetWare
2 Hệ điều hành MS – DOS: (Microsoft Disk
Operating System)
- Là HĐH đĩa của hãng Microsoft
- Là 1 HĐH tốt nhất cho 1 máy PC
II Khởi động hệ điều hành
1 Yêu cầu khởi động
HĐH MS – DOS bao gồm 3 tệp tin cơ bản sau:
- COMMAND.Com: tệp tin chứa toàn bộ lệnh nội trú
của hệ điều hành
- IO.SYS: tệp tin chứa toàn bộ chức năng quản lý vào
ra của hệ điều hành
- MS – DOS.SYS: tệp tin chứa toàn bộ th viện tài
nguyên của hệ điều hành
Một đĩa từ chứa 3 tệp tin cơ bản trên gọi là đĩa hệ
- Chờ dấu nhắc có dạng A:\>
B Một số quy ớc khi gõ lệnh của MS – DOS
- Khi gõ lệnh của HĐH MS – DOS thì HĐH không
phân biệt chữ hoa, chữ thờng
- Khi gõ lệnh của HĐH MS – DOS phải đúng cú
pháp
- Các lệnh của HĐH đợc thực hiện bằng cách gõ từng
ký tự để ghép thành ở sau dấu nhắc và kết thúc thì gõ
II Tổ chức thông tin trên đĩa
Để quản lý thông tin trên đĩa ngời ta sử dụng 2 kháiniệm file (tệp) và th mục
Để quản lý thông tin 1 cách thích hợp và khoa họcngời ta tổ chức lu trữ thông tin trên đĩa
1 Tệp (file)
File là 1 tập hợp các thông tin có quan hệ với nhau
đ-ợc lu trữ dới 1 tên riêng gọi là tên file và đđ-ợc lu trữ ở
bộ nhớ ngoài
- MTĐT truy nhập tới file thông qua tên file
- Tên tin có thể là nội dung bài thơ, 1 công văn …
- Tên file đợc ngời sử dụng đặt khi tạo ra nó
- quy tắc đặt tên file: <Tên chính>.<kiểu>
Phần <tên chính> là phần bắt buộc và phải đợc đặttheo quy định sau:
+ Không dài quá 8 ký tự+ Không chứa các ký tự: <>/ \ [] : ; , ! ? -> Kiểu hay còn gọi là phần đuôi, phần mở rộng làphần không bắt buộc phải có và phải đợc đặt theoquy định
+ Không dài quá 3 ký tự+ Không chứa các ký tự: <>/ \ [] : ; , ! ?VD:Vanban.txt(đ); Quangtrung.txt (s);Bai tho.txt (s)
- Th mục chứa toàn bộ đĩa đợc gọi là th mục gốc và
đợc ký hiệu: \
- Các th mục khác do ngời sử dụng tạo ra gọi là các
th mục con Mỗi th mục có một tên riêng do ngời sửdụng đặt
Quy tắc đặt tên: giống nh phần (tên chính) của file
đĩa đợc chỉ ra trong lệnh Path
4 Đờng dẫn (path), đờng dẫn th mục, đờng dẫn tệp
(Khi cần tác dụng tới 1 th mục hay tệp tin ta phải chỉ
Trong đó th mục là tên các th mục
Ví dụ: :\> \ THCS\QTrung\Khoi9
- Đờng dẫn tệp có dạng:
[\th mục][\th mục]…[\th mục][\tên tệp]
Ví dụ: :\> \THCS\QTrung\ Khoi9\ds.txt
* Dấu \ đầu tiên chỉ th mục gốc, các dấu \ còn lại chỉ
sự chuyển tiếp giữa th mục và th mục
* Nếu đờng dẫn bắt đầu bằng dấu \ thì DOS sẽ tìmkiếm các tệp tin từ th mục gốc ngợc lại nó sẽ bắt đầutìm từ th mục hiện hành
sẽ đại diện cho ký tự tại vị trí đó
Thiết
bị vào
Thiết bịra
Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong
Trang 2- Lệnh nội trú là các lệnh đơn giản, đợc sử dụng
th-ờng xuyên Các lệnh này luôn nằm thth-ờng trú trong
bộ nhớ của máy để giảm thời gian truy xuất và khi
cần thiết có thể thi hành ngay Các lệnh nội trú đợc lu
trữ trong tệp Command.com
Một số lệnh nội trú: Dir, CD, MD, RD, Copy con,
Type, Ren, Copy, Date, Time, Cls, del …
- Lệnh ngoại trú là các lệnh thi hành 1 số chức năng
nào đó của MS – DOS nhng ít đợc sử dụng Để đỡ
tốn bộ nhớ của máy, chúng đợc lu trữ trên đĩa dới
- Chức năng: cho xem ngày tháng hiện thời của máy
- Sửa ngày tháng hiện thời của máy nếu sai
b Lệnh xem sử thời gian
Câu lệnh: Time
- Chức năng: cho xem thời gian hiện thời của máy
- Sửa thời gian hiện thời của máy nếu sai
c Lệnh chuyển đổi ổ đĩa
2 Các lệnh làm viêc với th mục
a Lệnh xem thông tin th mục DIR (Directory)
Câu lệnh: Dir [<đờng dẫn>][/w][/p]
í nghĩa: Xem thông tin trong th mục có tên và đờng
dẫn đã đợc chỉ ra Đó là danh sách tên và các thông
tin của th mục con và các tệp trong nó
Trong đó các tham số [/p][/w] có nghĩa nh sau:
- Nếu có [/p]: xem thông tin theo từng trang màn
hình
- Nếu có [/w]: xem thông tin theo trang ngang
- Nếu không có điều kiện gì thì cho xem toàn bộ
danh sách thông tin về các th mục, các tệp trên th
mục hiện thời
b Lệnh tạo th mục MD (Make Directory)
Chú ý: Th mục cần xóa phải thỏa mãn 2 điều kiện:
- Th mục đó phải rỗng (không chứa tệp và th mụccon)
- Th mục đó không phải là th mục hiện thời
3 Lệnh làm việc với tệp
a Lệnh tạo tệp Copy con
câu lệnh: Copy con [<đờng dẫn>][\tên tệp]
gõ nội dung vào
gõ F 6 hoặc <Ctrl + Z > để kết thúc lệnh
Vd: tạo tệp Baitho.txt trong th mục K9C:\> copy con Qtrung\K9\Baitho.txt Ram thang gieng
Ram xuan long long trang soiSong xuan nuoc lan mau troi them xuan
đờng dẫn
Vdụ: Type Qtrung\K9\Baitho.txt
c Lệnh đổi tên tệp Ren (Rename)Câu lệnh: Ren [<đờng dẫn>]<\tên cũ> <tên mới>
ý nghĩa: Đổi tên từ <tên cũ> thành <tên mới> khônglàm thay đổi nội dung của tệp
Vdụ: Ren Qtrung\K9\Baitho.txt Bt.txt
d Lệnh sao chép tệp CopyCâu lệnh: Copy [<đờng dẫn 1>]<tệp nguồn> [<đ-
ý nghĩa: Xóa tệp có tên đợc chỉ ra bởi <tên tệp> xác
định bởi đờng dẫn và trả bộ nhớ lại cho đĩa
Vdụ:
Del Qtrung\K8\Bt.txt (xóa tệp Bt ở th mục K8)
B Lệnh ngoại trú
1 Lệnh xem cấu trúc cây th mục Tree
Câu lệnh: Tree [<đờng dẫn>]
ý nghĩa: Cho xem cấu trúc cây th mục ở th mục đợcxác định bởi đờng dẫn Nếu không có đờng dẫn thìcho xem cấu trúc cây th mục ở th mục hiện thời
2 Lệnh Undelete
Điều kiện: Phải có tệp Undelete.exeCâu lệnh: Undelete [ổ đĩa][<đờng dẫn>][tên tệp][/list] [/all] [/dos] [/dt]
ý nghĩa: + [ổ đĩa][đờng dẫn][tên tệp] chỉ ra vị trí vàtên của tệp (1 nhóm tệp) muốn phục hồi
+ [/list]: liệt kê tất cả các tệp đã bị xóa mà có thểphục hồi đợc, nhng không phục hồi bất cứ tệp nào.[/all]: Phục hồi tất cả các tệp mà không đa ra lời nhắcyêu cầu xác nhận ở mỗi tệp
+ [/dos]: Phục hồi các tệp bị xóa đợc ghi nhận trong
th mục và đa ra lời nhắc yêu cầu xác nhận khôi phụclại với từng tệp
+ [/dt]: Phục hồi các tệp đợc liệt kê trong tệp đánhdấu xóa, nhắc ta xác nhận cho từng tệp
3 Lệnh Sys:
Điều kiện: Sys [đĩa 1:][đờng dẫn] [đĩa 2:]
ý nghĩa: Chép các tệp hệ thống và trình thông dịchlệnh của MS – DOS lên đĩa chỉ định
Trong đó:
+ [/Đĩa 1: ][đờng dẫn]: chỉ ra vị trí của các tệp hệthống Nếu không chỉ ra thì MS – DOS tìm kiếmchúng trên th mục gốc của đĩa hiện tại
+ [/Đĩa 2:]: chỉ ra ở đĩa mà ta muốn chép các tệp hệthống lên
Chú ý:
+ Lệnh sys sao chép các tệp theo thứ tự IO SYS, MS– DOS SYS và COMMAND.COM
+ Lệnh sys không làm việc trên các ổ đĩa đã đợc
định hớng lại bởi các lệnh Assign, Join, Subst haycác ổ đĩa của mạng
4 Lệnh Fomat
Câu lệnh: Fomat [đờng dẫn] [tên ổ đĩa][/S][/V][/Q]
ý nghĩa: Khởi tạo đĩa mới hoặc tạo dạng lại đĩa cũ bị
h hỏng hay thay đổi mục đích sử dụng
Câu lệnh: Deltree [đờng dẫn]
ý nghĩa: Xóa đi tất cả th mục đợc chỉ ra bởi đờng dẫncùng các th mục các cấp và các tệp trong th mục đó
V Các tệp Config.Sys và Autoexec.bat
1 Tệp Autoexec.bat
- Tệp tin Bat là 1 loại tệp tin có phần mở rộng là bat.Loại tệp tin náy có nội dung là cá lệnh của HĐH.Khi đợc gọi tới tên thì lần lợt thực hiện các lệnh cótrong nội dung
- tệp Autoexec.bat là 1 tệp tin lệnh đặc biệt đợc ghi ở
th mục gốc đĩa khởi động, mỗi khi bật máy chơngtrình trong đó đợc tự động thi hành ngay khi khởi
động máy xong
2 Tệp Config.sys
Tệp config.sys là tệp tin đặc biệt chứa thông tin dùng
để thiết lập cấu hình của hệ thống
- Trớc khi tìm tệp Autoexec.bat, DOS thực hiện 1nhóm lệnh để cài đặt các chơng trình điều khiển cácthiết bị và chỉ định vùng bộ nhớ để xử lý thông tin.Tệp chứa này đợc gọi là tệp cấu hình config.sys
Chơng III: Chơng trình tiện ích Norton commander–
I Giới thiệu chung:
- NC viết tắt của Norton commander là phần mềm
cho phép sử dụng các lệnh cơ bản của Dos dới dạng
nhanh chóng, hiệu quả hơn Ngời sử dụng không yêu
cầu phải gõ lệnh chỉ cần chọn ở trong menu chính
hoặc gõ tổ hợp phím nóng tơng ứng với lệnh muốn
thi hành
- Màn hình NC đa ra toàn bộ các tệp tin, th mục
trong th mục hay ổ đĩa hiện hành
- NC còn đa thêm 1 số lệnh đặc biệt về tệp tin, th
C3: Nếu máy cài HĐH Win 98 trở lên thì ở màn hình
Windows nháy đúp vào biểu tợng Norton
Commander
II Thoát khỏi NC
Để thoát khỏi NC ta thao tác nh sau
gõ F10 xuất hiện màn hình nh sau:
The Norton Commander
Do you want to quit the NortonCommander ?
Có thể chọn 1 trong hai ô: (bằng cách đa họp sáng
đến ô đó và gõ <Enter>)
- Nếu chọn Yes: thóat khỏi NC
- Nếu chọn NO: trở lại môi trờng NC
2 Các Panel (cửa sổ) trái và phải
- Đây là 2 thành phần chính của NC
- Cùng 1 lúc cho phép ta làm việc với 2 ố đĩa Mỗicửa sổ tơng đơng với 1 ổ đĩa và cho phép trình bàydanh sách của tệp tin, th mục rong 1 th mục nào đóhoặc ổ đĩa hiện hành
- Mỗi cửa sổ chia ra 3 hoặc 4 cột chứa các thông tin
về tập tin và th mục
3 Dòng lệnh của Dos
- Dòng chứa dấu nhắc lệnh C:/> hoặc A:/>
- Ta có thể thực hiện các lệnh của MS – DOS giống
nh đang ở trong mt MS – DOS
- Nội dung của thanh chứa các phím chức năng:
1.Hepl 2.Menu 3.View 4.Edit 5.Copy 6.Remove
Trong đó: F1: trợ giúp F2: thanh định nghĩa F3: Xem F4: Sửa chữa
F5: Copy F6: Đổi tên F8: Xóa F9: kích họat thực đơn F10: Thoát
V Làm việc trên NC:
1 Các thao tác di chuyển con trỏ NC (ô sáng)+ , , , : di chuyển sang trái, sang phải, lên vàxuống
+) <Home>: chuyển về đầu th mục (trên cùng)+) <End>: chuyển về cuối th mục (cuối cùng)+) <PgUp>, <PgDn>: đa lên, xuống một trang mànhình
2 Thao tác với cửa sổ+ <Alt> + F1: chọn ổ đĩa cho cửa sổ bên trái
+ <Alt> + F2: chọn ổ đĩa cho cửa sổ bên phải+ <Ctrl> + F1: ẩn hoặc hiện cửa sổ bên trái+ <Ctrl> + F2: ẩn hoặc hiện cửa sổ bên phải
3 Các lệnh thao tác với th mục:
- Đa con trỏ đến th mục cần chuyển vào
- Đa hộp sáng đến th mục cần xóa
- ấn F8 => xuất hiện mục chọn sau:
d Di chuyển và đổi tên th mục
- Đa ô sáng đến th mục cần di chuyển hay đổi tên
- ấn F6
- Đa tên mới vào nếu muốn đổi tên
- Đa đờng dẫn mới vào nếu muốn di chuyển
- ấn <Enter>
e Lệnh sao chép th mục
- Chuyển ô sáng đến th mục cần copy
- ấn F5 => xuất hiện hộp thoại Copy Copy ‘lop’ to [C:/ ………]
Trang 3[x] Include Subdirectories [] Copy newer files
only
[] Use fillers [] Check target
space
- Cho đờng dẫn đích vào hộp thoại
4 Các lệnh thao tác với tệp tin
a Lệnh tạo tệp tin:
- ấn Shift + F4 => Xuất hiện hộp thoại
- Viết đờng dẫn cũng tên tệp cần tạo
- Đa nội dung tệp vào
- ấn F2 để ghi
- ấn ESC để thoát ra màn hình
b Lệnh xem nội dung tệp tin:
- Đa ô sáng đến tên tệp tin cần xem
- ấn F3 => xuất hiện nội dung tệp cần xem
c Lệnh xóa tệp tin:
- Đa ô sáng đến tệp tiin cần xóa
- ấn F8 => xuất hiện bảng chọn
- Chọn Delete: để xóa
d Lệnh sửa nội dung tệp tin:
- Đa ô sáng đến tệp tin cần sửa
- ấn F4 => xuất hiện nội dung tệp lên màn hình cho tasửa đổi
- Sửa xong ấn F2 để ghi lại
- ấn ESC để kết thúc việc sửa
e Lệnh sao chép tệp tin
- Đa ô sáng đến tệp tin cần sao chép
- ấn F5 => xuất hiện hộp thoại
- Cho đờng dẫn đích vào
f Lệnh chuyển hoặc đổi tên tệp tin:
- Đa ô sáng đến tệp tin cần di chuyển hoặc đổi tên
- ấn F6 => xuất hiện hộp thoại
- Đa tên mới vào nếu muốn đổi tên
- Đa đờng dẫn mới vào nếu muốn di chuyển
- Đa hộp sáng xuống Remove/ Move
Ch ơng IV: Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
I Giới thiệu Winword vào/ ra Winword
1 Giới thiệu Winword
Winword là phần mềm soạn thảo văn bản cao cấp
chạy dới môi trờng Windows chuyên dùng để soạn
thảo các loại văn bản, sách vở, … phục vụ cho công
tác văn phòng
Winword có các tính năng sau:
- Giao diện đồ họa thông qua hệ thống thực đơn và
các hộp thoại với hình thức thẩm mỹ rất cao
- Có các bộ chơng trình tiện ích giúp tạo các văn bản
dạng đặc biệt
- Có chơng trình kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt …
giúp ngời sử dụng tăng tốc độ xử lý văn bản
- Tạo bảng biểu mẫu dễ dàng
2 Khởi động Windows
C1: Khởi động từ cửa sổ Program Manager của
Windows: nháy đúp chuột vào biểu tợng Microsoft
Word
C2: Khởi động từ dấu nhắc HĐH
C:\ CD Windows
C:\ Windows> Win
Với HĐH Windows 95 trở lên ta khởi động:
Chọn Start -> Program -> Microsoft Word
3 Màn hình giao tiếp của Winword
- Thanh tiêu đề (Title bar): dòng chứa tên của tệp văn
bản VD: VB.doc
- Thực đơn hàng ngang (menu bar) dòng chứa các
lệnh của Winword, mỗi lệnh ứng với 1 thực đơn dọc
+ Thao tác để mở 1 thực đơn dọc:
C1: Chỉ con trỏ chuột vào tên thực đơn dọc trên Menu
Bar rồi bấm nút trái chuột
C2: ấn phím F10 dùng mũi tên di chuyển vệt sáng đến
thực đơn dọc cần mở và bấm nút trái chuột
C3: Gõ Alt + ký tự đại diện của tên thực đơn dọc (ký
- Thanh công cụ (Tools bar) chứa 1 số biểu tợng
thông dụng thay vì phải nháy chuột lên biểu tợng
t-ơng ứng
- Thanh định dạng (Formatting Bar) chứa các hộp và
biểu tợng dành cho việc định dạng văn bản nh kiểu
ký tự, loại Font, cỡ Font …
Thớc (Ruler): hiển thị theo chiều ngang, dọc văn bản
Ruler có thể tắt hay mở bằng View /Ruler-
Vùng văn bản (Text Area) đây là vùng lớn nhất dùng
4 Thoát khỏi Winword
C1: Nháy chuột vào hộp thực đơn điều khiển (phía trên bên trái cửa sổ)
C2: Vào Menu File chọn Exit (hoặc ấn đồng thời Alt + F, X)
C3: ấn đồng thời Alt + F4
II Các thao tác soạn thảo cơ bản
1 Bàn phím soạn thảo Tiếng Việt
Bộ Font chữ chuẩn tiếng việt: Font chữ ABC
- Home: di chuyển con trỏ về đầu dòng
- End: di chuyển trỏ về cuối dòng
- Pgup: chuyển con trỏ lên 1 trang m hình
- Pgdn: chuyển con trỏ xuống 1 trang mh
- Ctrl + Home: di chuyển con trỏ về đầuvb
- Ctrl + End: di chuyển con trỏ về cuối vb
- F5: di chuyển nhanh con trỏ về 1 trang nào đó
3 Các phím xóa
- Delete: xóa ký tự tại vị trí con trỏ
- Back Space: xóa ký tự bên trái con trỏ
4.Các cách mở 1 văn bản mới để sọan thảo:
C1: Nháy chuột tại File / chọn New C2: Nháy vào biểu tợng New:
C3: ấn đồng thời 2 phím Ctrl + N
5 Các cách mở văn bản đã có:
C1: Vào File chọn Open
C2: Nháy chuột vào biểu tợng:
C3: ấn đồng thời 2 phím Ctrl + O
=> sau khi mở bằng 3 cách trên sẽ xuất hiện hộp thoại Open, tìm đến tệp cần mở chọn Open
6 L u trữ tài liệu vào đĩa
C1: vào File chọn Save
C2: nháy chuột vào biểu tợng
C3: ấn đồng thời 2 phím Ctrl + S
=> xuất hiện hộp thoại Save As, nhập tên vào ô File name : chọn Save: để lu lại
7 L u trữ tài liệu với 1 tên khác
Mở File chọn Save As nhập tên mới vào ô File name
và chọn Save
8 Chọn khối: có 3 cách để chọn 1 khối
C1: Đa con trỏ đến đâù khối, gix Shift và bấm các phím mũi tên đến vị trí cuối
C2: Rê chuột từ vị trí đâu đến vị trí cuối
C3: Đa con trỏ đến đầu khối, giữ Shift đa con trỏ đến
vị trí cuối rồi nháy chuột
- Đa con trỏ đến vị trí mới
- mở menu Edit chọn Paste
- Nháy chuột vào biểu tợng Copy
- Đa con trỏ đến vị trí mới
- Nháy chuột vào biểu tợng Paste
11 Di chuyển khối văn bản (Cut)
Chọn khối văn bản cần di chuyển
C1: Bằng menu dọc
- Mở Edit chọn Cut
- Đa con trỏ đến vị trí mới
- mở menu Edit chọn Paste
- Nháy chuột vào biểu tợng Cut
- Đa con trỏ đến vị trí mới
- Nháy chuột vào biểu tợng Paste
II Định dạng văn bản
I- Định dạng văn bản
1 Định dạng ký tự
C1: Sử dụng thanh công cụ:
a Thay đổi mẫu ký tự (Font)
- Đánh dấu khối văn bản cần thay đổi Font
- Nháy chuột vào mũi tên xuống trong hộp Font,
danh sách các tên Font hiện ra, chọn Font cần sử
dụng
.Vntime
b Thay đổi cỡ ký tự (Zise)
- Đánh dấu khối văn bản cần thay đổi cỡ chữ
- Nháy chuột vào mũi tên xuống trong hộp thoại Zise
c Thay đổi dáng chữ (Type Style)
- Đánh dấu khối văn bản cần thay đổi dáng chữ
- Nháy chuột vào 1 trong các biểu tợng
Chữ đậm Chữ nghiêng Chữ gạch chân
C2: Sử dụng thanh menu
Mở Format / chọn Font+ Trong hộp Underline có thể chọn None: không chọn
Single: Gạch nét đơn WordsOnly: Chỉ gạch các từ Doted: Gạch nét đứt
Double: Gạch nét đôi+ Trong hộp hiệu ứng Effects Superscript: Chỉ số trên x2 Subscript: Chỉ số dới x2 Strikethrough: có đờng gạch ngang Hidden: không hiện
Small caps: Chữ in nhỏ All caps: Chữ in lớn
- Các lệnh in màu rõ có thể chọn và th/hiện
Trang 4+ Trong hộp Spacing:
Before: Khoảng cách giữa đoạn đợc chọn và đoạn
trứơc nó
After: K/c giữa đoạn đợc chọn và đoạn sau nó
Line Spacing: K/c giữa các dòng trong đoạn
• Left: Căn đều bên trái
• Right: căn đều bên phải
• Center: căn giữa
• Justfied: căn đều 2 bêncác sau biểu tợng trên thanh
- Mở menu Formatác giả / chọn Border and Shading
=> xuất hiện hộp thoại+ Hộp Border: chọn cạnh muốn làm khung+ Hộp Line: chọn dạng đờng làm khung+ Hộp Shading: chọn dạng nền nếu muốn làm nền cho đoạn văn bản đó
C2: - Đánh dấu đoạn văn bản cần chia cột
- Bấm chuột vào biểu tợng
=> Xuất hiện bảng mẫu gồm nhiều cột
- Đánh dấu số cột cần chọn
c Định số thứ tự (Bulles and Numbering)
C1: Đánh dấu đoạn văn bản muốn đánh số thứ tự
- Nháy chuột vào biểu tợng để định Bulles hay biểu tợng để định Numbering
C2: Đánh dấu đoạn văn bản muốn định số thứ tự
- Mở Format chọn Bulletes and Numbering
các chữ đã chọn trong tài liệu Mỗi style (kiểu) gồm
các thuộc tính nh Font chữ, kiểu chữ, khoảng cách
- Có 2 kiểu ở Word: paragraph style Khi đặt điểm
chèn hay chọn bất kỳ phần nào của pragraph và áp
dụng kiểu paragraph thì toàn bộ chữ của đoạn sẽ đổi
sang kiểu mới.Còn các kiểu ki tự chỉ đổi ki các kí tự
đợc chọn ở hộp style trên thanh for matting
Trớc kiểu đoạn là các biểu tơng paragrap,còn trớc
-Nháy vào hộp style và chon ten kiểu hiện thời
-Gõ tên cho kiểu
-Gõ (enter)
3.Chỉnh sửa kiẻu
-Mở menu format/style=> xuất hiẹn hộp thoại
-Hộp style:chọn kiểu muốn thay đổi
-Chọn (Modify)=>xuất hiện hộp thoại
-Chon (Format)=>xuất hiện danh sách các thuộ tính
-Template Wizard là một mẫu đặc biệt,wizard sẽ hỏi
bạn các câu hỏi và dùng các câu trả lời của bạn để
định dạng tài liệu một cách tự động các
Template,Wizard phải dùng nó trớc khi gõ chữ
-Style Gallery: là hộp th thoại đặc biệt chứa nhiều
mẫu tạo sẵn cho Word.Mỗi mẫu chứa một style định
sẵn và các dạng trang định trớc.Có thể dùng style
gallery để áp dụng mẫu đã có sẵn và các style cho tài
liệu
Trang 514