1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11-TIET 85-86

5 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có hai cách hiểu: + Là lời trách nhẹ nhàng và cũng là lời mời gọi tha thiết của cô gái thôn Vĩ với nhà thơ.. Cho thấy tình cảm của nhà thơ với cảnh và người thôn Vĩ ntn.?. Một nỗi nhớ mộ

Trang 1

Tuần 23- Tiết 85-86

Ngày 20-01-2010

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

A-MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu được:

- Bài thơ là bức tranh phong cảnh và tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của HMT trong một mối tình vô vọng; tấm lòng thiết tha với thiên nhiên, cuộc sống và con người

- Sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới

B-PHƯƠNG PHÁP:

Đọc diễn cảm, dẫn dắt, khích lệ HS cảm nhận bài thơ theo nhiều cách, phân tích, thảo luận

C-TIẾN TRÌNH:

I-Oån định lớp:

II-Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc và nêu giá trị nội dung của bài thơ Tràng giang?

III- Giới thiệu bài mới:

Tìm những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp sáng

tác, những nét đặc sắc trong thơ ơng ?

= gia đình theo đạo Thiên Chúa, cha mất sớm, làm

công chức ở Sở Đạc điền Bình Định  vào Sài Gòn

làm báo

= thường có quan niệm về thế giới “trong này

-bệnh tật và ngoài kia – thế giới muôn màu”.

Thơ ông chan chứa tình yêu cuộc sống tha thiết với

những hình ảnh tuyệt mĩ trong trẻo lạ thường

Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ này?

Em hiểu biết gì về tập Thơ Điên?

- Tập thơ hồn thành 1938, sau đổi thành “Đau

thương” “Điên” khơng phải là bệnh tâm thần, thần

kinh mà “Điên” là trạng thái sáng tạo Đĩ là sáng tạo

miên man, mãnh liệt “Điên” đã trở thành quan niệm

thẩm mĩ độc đáo

Bài thơ bắt nguồn từ cảm hứng nào?

- Thời gian làm ở Sở Đạc điền Bình Định, Hàn Mặc

Tử cĩ quen Hồng Thị Kim Cúc con gái chủ sở, người

Huế Khi trở lại Quy Nhơn, Hàn Mặc Tử khơng gặp

được Hồng Cúc Vì cơ đã theo cha về ở hẳn ngồi

I-Tiểu dẫn:

1-Tác giả: (1912-1940)

-Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí– bút

danh khác Lệ Thanh, Phong Trần, Hàn Mặc Tử.

-Quê quán: ở tỉnh Quảng Bình sinh ra trong một gia đình công giáo nghèo

-Đến năm 1936, mắc bệnh phong, về Qui Nhơn chữa bệnh và mất tại trại phong Tuy Hòa

-Trong thơ HMT, ta thấy rõ một tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc đời trần thế

-Tác phẩm chính: (SGK)

2-Hoàn cảnh và xuất xứ bài thơ:

-Rút trong tập Thơ Điên 1938.

-Cảm xúc từ bức bưu ảnh của Hoàng Thị Kim Cúc gửi tặng, kèm theo lời thăm hỏi, đã gợi hứng cho Hàn Mặc Tử viết bài thơ này

Trang 2

Huế Trong thời gian chữa bệnh ở Quy Hồ, Quy

Nhơn, Hàn Mặc Tử cĩ nhận được một tấm thiệp với

vài lời động viên Tấm thiệp cĩ in hình phong cảnh

của sơng Hương, cơ gái chèo đị, cành lá trúc lồ xồ

Biết bao xúc động, những kỉ niệm một thời với Huế

trỗi dậy trong lịng, Hàn Mặc Tử đã viết bài thơ này

Mặt khác một tâm hồn ham sống gắn bĩ với đời lại

đang bị sự sống ruồng bỏ, tử thần đang đe doạ Hàn

Mặc Tử đã viết thơ trong hồn cảnh ấy Lúc đầu bài

thơ cĩ tên Ở đây thơn Vĩ Dạ sau đổi là Đây thơn Vĩ

Dạ.

Cảnh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ở khổ 1?

Câu thơ đầu tiên em hiẻâu ntn? Tg sử dụng bpháp

NT gì ở câu đầu? Td và ý nghĩa của biện pháp NT đĩ?

Có hai cách hiểu:

+ Là lời trách nhẹ nhàng và cũng là lời mời gọi tha

thiết của cô gái thôn Vĩ với nhà thơ

+ Là lời tự hỏi “Sao mình không về thăm thôn Vĩ?”

Cho thấy tình cảm của nhà thơ với cảnh và người

thôn Vĩ ntn.?

là biểu hiện của nỗi lịng khao khát muốn về với thơn

Vĩ Một nỗi nhớ một tình yêu ấp ủ ở trong lịng

Ở câu thơ 2-3 hình ảnh và sắc màu thôn Vĩ đã

bừng dậy trong tâm trí nhà thơ ntn?

“nắng mới lên”là nắng như thế nào ?

Gợi ấn tượng về vẻ đẹp nắng sớm ban mai tràn ngập

không gian Mang nét đẹp rực rỡ trong lành thơ

mộng của thôn Vĩ lúc bình minh Ta từng bắt gặp

nắng trong thơ Hàn Mặc Tử:

“Trong làn nắng ửng khĩi mơ tan”

Hay “Dọc bờ sơng trắng nắng chang chang”

(Mùa xuân chín)

Hai trường hợp nắng được miêu tả trực tiếp nắng ửng,

nắng chang chang Câu thơ “nắng hàng cau nắng mới

lên” chỉ gợi chứ khơng tả.

Hai chữ mướt, xanh gợi cho em ấn tượng gì? Tác

giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở câu thơ này?

+ Vườn: Mướt xanh → là xanh trong, xanh lọc, một

màu xanh mỡ màng, non tơ, ĩng mượt Màu xanh =

màu ngọc → cách so sánh lạ → Gợi ấn tượng về một

vườn cây lá cịn ướt đẫm sương đêm dưới sắc nắng

tinh nguyên của buổi sáng tạo nên một màu cho vườn

cây là màu ngọc

Em hiểu gì về hình ảnh “ lá trúc che ngang mặt

chữ điền?

II-Đọc hiểu văn bản:

1-Khổ 1: Thôn Vĩ Dạ buổi bình minh

-Sao anh không về chơi thôn Vĩ?→ câu hỏi tu

từ:

câu thơ vừa là lời trách mĩc nhẹ nhàng vừa là lời mời gọi thân tình

Bộc lộ khao khát của tác giả về thăm thôn Vĩ

- Hình ảnh thôn Vĩ Dạ:

+ nắng hàng cau - nắng mới lên: Cái nắng

buổi mai ấm áp, trong trẻo, lung linh

+ Vườn ai mướt quá xanh như ngọc:

ai: đại từ phiếm chỉ Chỉ vườn cây

Vĩõ Dạ

mướt: non tơ mượt mà, đầy sức sống.

xanh như ngọc : so sánh mới lạ vẻ

tươi tốt trong trẻo trù phú

- “ Lá trúc che ngang mặt chữ điền”: vẻ đẹp

phúc hậu kín đáo ,dịu dàng của người xứ Huế

Trang 3

Lỏ trỳc: thanh mảnh, mềm mại

Mặt chữ điền: khoẻ mạnh, chất phỏc, phỳc hậu

→ Hai nột vẽ tưởng là tương phản nhau nhưng lại kết

hợp hài hoà với nhau để tạo nờn một nột duyờn ngầm

= raỏt ủuựng vụựi baỷn tớnh cuỷa ngửụứi Hueỏ, khuoõn maởt

ngay thaỳng, cửụng trửùc, phuực haọu theo quan ủieồm

cuỷa ngửụứi xửa…

Ca dao : “Maởt em vuoõng tửụùng chửừ ủieàn

Da em thỡ traộng aựo ủen maởc ngoaứi

Loứng em coự ủaỏt coự trụứi

Coự caõu aõn nghúa coự lụứi thuyỷ chung”

Em cú nhận xột chung gỡ về bức tranh thụn Vĩ được

miờu tả ở khổ thơ này?

->Cỏi đẹp của VD thơ mộng, trog sỏng, trinh nguyờn

Đú cũn là cỏi đẹp của một t/hồn trong sỏng, thỏnh

thiện, một t/tim tha thiết với tỡnh người, tỡnh đời Trog

trỏi tim ấy k0 thể thiếu vắg hỡnh búng của người con

gỏi VD mà hơn một lần HMT đó yờu thầm lặg lẽ

=> Phải laứ ngửụứi gắn boự thieỏt tha với Vú Daù mụựi coự

nhửừng caõu thụ taỷ thửùc, taùo aỏn tửụùng,caỷnh vaọt trụỷ neõn

hửừu tỡnh

Khoồ 1 coự lieõn heọ khoồ 2 khoõng? Caỷnh thieõn nhieõn

hiện lờn trong khổ thơ naứy ntn? Noói loứng nhaứ thụ?

Đến khổ thơ thứ hai mạch cxỳc của tg boồng chuyển

đột ngột, cũng là Vĩ Dạ n0 như một thế giới htoàn

khỏc - một t/g buồn vắng đến dễ sợ Buồn từ nhịp thơ

cho đến h/ả thơ

-Không gian mênh mông có đủ gió, mây, sông, nửớc,

trăng, hoa

Em coự caỷm nhaọn gỡ veà nhũp ủieọu cuỷa khoồ 2 ?

Nhũp ủieọu ủoự goùi cho em moọt caỷm giaực gỡ?

Nhũp thụ : khoan thai ,nheù nhaứng gụùi leõn noói buoàn

saõu laộng

Em hieồu gỡ veà caõu thụ gioự theo loỏi gioự maõy ủửụứng

maõy?

thường giú, mõy và dsụng vẫn đi với nhau: giú thổi

mõy bay và nhờ giú mà dsụng mới cú súng Cũn ở đõy

đó cú sự chia lỡa đụi ngó Sự ch/động ngược chiều của

giú mõy làm tăng thờm cỏi trống vắng của kgian

Vaứ noói buoàn naứy thaỏm vaứo soõng nửụực, caõy coỷ…

“ Laự ngoõ lay ụỷ bụứ soõng

Bụứ soõng vaón gioự ngửụứi khoõng thaỏy veà ”

( Truực Thoõng )

= phaỷng phaỏt noói u buoàn, coõ ủụn cuỷa nhaứ thụ trửụực

sửù thụứ ụ, xa caựch cuỷa cuoọc ủụứi ủ/v mỡnh?

 Caỷnh thoõn Vú thaọt tửụi ủeùp, con ngửụứi ủoõn haọu, hieàn hoaứ Gụùi leõn nieàm xuực ủoọng, hoaứi tửụỷng veà tỡnh yeõu Hueỏ khoự queõn

2-Khoồ 2: Caỷnh traờng nửụực maõy trụứi Vú Daù

- Hỡnh ảnh buồn, hiu quạnh

+ Giú – mõy: sửỷ duùng ủieọp tửứ ,caựch ngaột nhũp

giửừa caõu  chỡa lỡa, phõn li

+ Dũng nước - buồn thiu: bieọn phaựp nhaõn hoựanoói buoàn hiu haột ,coõ ủụn khoõng coự boựng daựng cuỷa sửù soỏng

+ Hoa bắp lay: Sự lay động rất nhẹ

 Caỷnh ủeùp nhửng thaọt laùnh leừo, troỏng vaộng

Trang 4

2 chữ buồn thiu gợi ấn tượng gỡ?

Moọt noói buoàn ủeỏn ủoọ haột hiu Dũng sụng như bất

động, k0 muốn trụi chảy, như đỏnh mất đi sự sốg của

mỡnh

H/ả hoa bắp lay gợi lờn điều gỡ?

Daõn ca cuừng coự caõu “ Ai veà Gioứng Dửựa qua truoõng

Gớo lay boõng saọy boỷ buoàn cho em”

Nhaọn xeựt veà hai caõu thụ 1&2 cuỷa khoồ 2?

→ Khụng chỉ là cỏi buồn của cảnh mà cũn là cỏi buồn

của lũng người

Hai caõu 3 & 4 cho ta thaỏy hỡnh aỷnh vaứ taõm traùng

gỡ?

Em hiểu ntn về h/ả Sụng trăng? Hỡnh aỷnh traờng coự

lieõn quan gỡ ủeỏn thửùc taùi cuỷa tg ko?

Ở đõy tg dựng NT gỡ? Biện phỏp này cú tỏc dụng

như thế nào trong việc thể hiện tõm trạng của HMTử?

GV: Tõm hồn nhà thơ cảm thấy cụ đơn, lạc lừng trước

cuộc đời thực nờn ụng tỡm về với cừi mộng, tỡm đến

vầng trăng – là người bạn tri kỉ của ụng trong những

ngày bệnh tật, là nơi trỳ ngụ cuối cựng của linh hồn

ụng để ụng trốn trỏnh sự truy đuổi của đau thương và

cỏi chết

Cõu hỏi trong khổ thơ giỳp em cú suy nghĩ như thế

nào?Taùi ssao laùi chụỷ traờng veà kũp toỏi nay?

[ hỡnh aỷnh quen thuoọc Tửứ “ kũp ”: lo aõu ,tuyeọt voùng,

ủau thửụng  maởc caỷm hieọn taùi ngaộn nguỷi  chaùy

ủua vụựi thụứi gian ủeồ soỏng  mong moỷi ủeỏn ủau

thửụng

So sỏnh với hai khổ thơ đầu, ở khổ thơ cuối em cú

nhận xột gỡ về trạng thỏi tõm hồn của tỏc giả? Thể hiện

ở những hỡnh ảnh nào?

Soỏng trong beọnh taọt  ngoựng ra ngoaứi kia XH

ủaày xuaõn saộc, thi nhaõn thaỏy gỡ?

Nhỡn khoõng ra… coự phaỷi laứ khoõng thaỏy?

[ do cửùc kỡ traộng – kỡ laù ]

ễÛ ủaõy laứ ụỷ ủaõu?

chính là thế giới của nhà thơ đang tồn tại, đang từng

giây phút vật vã với cái chết - đó là thế giới lạnh lẽo u

ám mà nhà thơ luôn ngóng vọng ra ngoài

“ S ử ơng khói”: không gian, thời gian; sửơng khói của 1

mối tình mong manh chửa moọt lời ửớc hẹn, sửơng khói

của 1 trái tim biết mình sắp từ giã cõi đời

Em hieồu caõu thụ cuoỏi ntn?

= HMT yeõu ủụứi ủeỏn tuyeọt voùng; coứn ủụứi daứnh cho

nhử noói coõ ủụn cuỷa nhaứ thụ

-Thuyền ai+ sụng trăng = mơ hồ hư ảo như là

trong mộng

→ Trăng là người bạn thõn thiết của nhà thơ → Tõm hồn day dứt chới với trước cuộc đời

-2 cõu thơ là loạt những caõu hoỷi tu tửứ : Thuyền ai? Cú chở trăng về kịp tối nay? dửụứng nhử aồn

chửựa moọt hi voùng mong manh

⇒ Một thế giới hư hư thực thực, đằng sau cỏi buồn của cảnh vật là khaựt khao veà một tỡnh yeõu eõm ủeàm, haùnh phuực

3- Khoồ 3: Tỡnh caỷm nhaứ thụ ủoỏi vụựi ngửụứi con gaựi Hueỏ.

- ẹieọp ngửừ “khaựch ủửụứng xa”:  laởp laùi 2 laàn nhaỏn maùnh taõm sửù noói loứng nhụự ngửụứi xửa

- “Aựo em traộng quaự nhỡn khoõng ra”  vửứa

thaõn thieỏt , vửứa xa vụứi  vỡ khoaỷng caựch thụứi gian - khoõng gian vaứ moỏi tỡnh voõ voùng

- “Ai bieỏt tỡnh ai coự ủaọm ủaứ?” (duứng ủaùi tửứ

phieỏm chổ”ai”): coự theồ hieồu:

+ Khoõng bieỏt tỡnh ngửụứi xửự Hueỏ coự ủaọm ủaứ hay khoõng

+ Ngửụứi xửự Hueỏ coự bieỏt chaờng tỡnh caỷm cuỷa nhaứ thụ vụựi xửự Hueỏ

 Noói coõ ủụn, troỏng vaộng cuỷa moọt taõm hoàn tha thieỏt yeõu thửụng

* Ghi nhụự(SGK - Tr 40)

Trang 5

anh bao nhieõu?

[ ụỷ ngoaứi vui, ụỷ ủaõy caựch xa ngaứn theỏ giụựi -quaự mong

manh ]

Khép lại bài thơ vẫn là một câu hỏi da diết về tình đời,

tình ngửời

IV- CUÛNG COÁ:

- Caực em coự aỏn tửụùng saõu saộc nhaỏt vụựi caõu thụ(hoaởc hỡnh aỷnh) naứo trong baứi thụ? Vỡ sao?

V- CHUAÅN Bề BAỉI MễÙI:

- Soaùn baứi “Chieàu toỏi” vaứ “Lai taõn” cuỷa HCM.

+Hoàn cảnh ra đời cuỷa hai baứi “Chieàu toỏi” vaứ “Lai taõn” cuỷa HCM

* Chieàu toỏi:

-Bửực tranh thieõn nhieõn

-Bửực tranh ủụứi soỏng

*Lai taõn: Phõn tớch sắc thỏi chõm biếm, mỉa mai cuỷa taực giaỷ qua baứi thụ?

+Nhận xột nột đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của hai baứi thụ?

Ngày đăng: 10/07/2014, 11:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w