1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình hệ tính CCNA Tập 2 P18 ppt

10 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 252,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường hệ thống là những đường đi giữ ạng trong cùng một hệ tự quản.Router hoc về đường hệ thống b n biết các mạng kết nối trực tiếp vào nó và học từ các thông tin cập nh hác .Trong IGRP

Trang 1

Đường hệ thống là những đường đi giữ ạng trong cùng một hệ tự quản.Router hoc về đường hệ thống b n biết các mạng kết nối trực tiếp vào nó và học từ các thông tin cập nh hác Trong IGRP ,các thôn

a các m ằng cách nhậ

ật từ các router IGRP k

g tin về đường hệ thống không có thông tin về subnet tương ứng

Hình 7.3.3

ng ngoại vi là những đường đi ra ngoài hệ tự quản (autonomous Đuờ

system).Thông thường thì đây là gateway của router để đi ra ngoài Phần mềm

thì mỗ

7.3.4 Tính ổ

IGRP c ật để tăng tính ổn định trong hoạt động định tuyế

Holddowns :

ẽ chọn một đường trong số n way uter sẽ sử dụng đến đường gateway kh

ối tr ếp vào router và router không tìm đượ

g đích Nếu trong một hệ tự qu

i router có thể chọn cho mình một gateway khác nhau

n định của IGRP

ũng có sử dụng một số kỹ thu

n của nó như:

• Thời gian holddown

• Split horizon

Poison reverse

Trang 2

nhậ

Split horizo

Split horizons là nguyên tắc giúp cho router tránh bị lặp vòng bằng cách ngăn

đượ

Poi

Spl

pois

nào

rou

số định tuyến tăng lên theo hệ số 1.1 hoặc lớn hơn nữa thì nó sẽ phát đi thông tin cập nhật poison resverse cho con đường đó

Ngoài ra, IGRP còn có nhiều thông số về thời gian khác như: chu kỳ cập nhật ,thời gian invalid, thời gian holddown ,thời gian xóa

Thông số của chu kỳ cập nhật cho b bao lâu thì router thực hiện gửi thông tin cập nhật một lần Đối với IGRP chu kỳ mặc định là 90 gây

Giá t trong khoảng thời gian bao lâu thì router vẫn thực hi

nhậ

gian

Nếu

hold

nhậ

trướ

thê

xóa bằng 7 lần chu kỳ cập nhật

i gian holddown được sử dụng để trách c

c phát ra do chu kỳ cập nhật nh

t mới

ns:

ng cho outer gửi lại những thôn

c tù chính hướng đó

son resverse:

it horizons chỉ tránh được lặp vòng giữa 2 router kết nối trực tiếp với nhau ,còn

on resverse có thể tránh được vòng lặp lớn hơn Thông thường ,khi một đường

đó có thông số định tuyến cứ tăng dần lên là đường đó đã bị lặp vòng Khi đó ter phải phát ra thông tin poison resverse để xóa con đường đó và đặt con

ng đó vào trạng thái holddown Đối với IGRP

iết thời gian

trị của thời gian invalid cho biế

ện gửi thông tin cập nhật bình thường về một đường nào đó trước khi xác

n chắc chắn là con đường đó không còn sử dụng được nữa trong IGRP , thời invalid mặc định là bằng 3 lần chu kỳ cập nhật

có một mạng đích bắt đầu được đặt vào trạng thái holddown thì thời gian down là khoảng thời gian mà router sẽ không cập nhật bất kỳ thông tin cập

t nào về mạng đích đó nếu thông số định tuyến xấu hơn con đường router có

c đó Trong IGRP ,thời gian holddown mặc định bằng 3 chu kỳ cập nhật cộng

m 10giây Cuối cùng ,thời gian xóa là khoảng thời gian mà router phải chờ

c khi thật sự xóa một con đường trong bảng định tuy

Trang 3

Th ieu vbản

Hình 7.3.5

6 Sự chuyển đổi từ RIP sang IGRP

7.3.

Trang 4

Với

đầu

nội chọn đường dựa vào bằng thông và độ trễ của các đường liên kết mạng IGRP hội tụ nhanh hơn RIP nên cũng trách được lặp vòng tốt hơn .Hơn nữa ,IGRP không còn bị giới hạn bởi s lượng hop như RIP nữa Nhờ những

ưu điểm trên, IGRP có thể phát triển c hệ thống mạng có cấu trúc lớn

và phức tạp

ước để chuyển đổi từ RIP sang IGRP :

sự ra đời của IGRP vào đầu thập niên 80 ,Cisco Sytems đã trở thành công ty tiên khắc phục được các nhược điểm của RIP khi định tuyến giữa các router

bộ IGRP quyết định

ố được cho cá

Sau đây là các b

1 Kểm tra xem trên router có chạy RIP hay không

Hình 7.3.6a

Hình 7.3.6b

Trang 5

2 Cấu hình IGRP cho router A và B

Hình 7.3.6c

3 Nhập lệnh show ip protocols trên router A và B

Trang 6

Hình 7.3.6d

Trang 7

4 Nhập

Hình 7.3.6e

lệnh show ip route trên router A và B

Trang 8

Hình 7.3.6f

Hình 7.3.6g 7.3.7 Ki

Để ki

g

Ngoài ra còn các l

ểm tra cấu hình IGRP

ểm tra xem IGRP đã được cấu hình đúng chưa bạn dùng lệnh show ip route và kiểm tra các đường của IGRP được đánh dấu bằng chữ “I” ở đầu dòn

ệnh sau bạn có thể sử dụng để kiểm tra cấu hình IGRP :

• Show interface interface

• Show running-config

Trang 9

• Show running-config interface interface

• Show running-config | begin interface interface

• Show running-config | begin igrp

• Show ip protocols

kiểm tra xem cổng Ethernet đã được cấu hình đúng chưa thì bạn dùng lệnh Để

sho

g

w interface fa0/0

kiểm tra IGRP đã được chạy trên router chưa thì bạn dùng lệnh show i protocols

7.3.8 Xử lý sự cố của IGRP

Phần lớn các sự cố của IGRP là do bạn khai báo sai lệnh network ,địa chỉ mạn

IP không liên tục ,khai báo số AS sai

Hình 7.3.8a

Sau

• Show ip protocols

• Show ip route

• Debug ip igrp events

• Debug ip igrp transactions

• Ping

• Traceroute

đây là các lệnh được sử dụng để tìm sự cố của IGRP :

Trang 10

Hình 7.3.8b

Hình 7.3.8c

trì thông tin định tuyến như thế nào

ng lặp có thể xuất hiện như thê nào

Nếu chỉ số AS sai thì bạn có thể sửa lại chỉ số này như hình trên

Tổng kết

Sau đây là các điểm quan trong bạn cần nắm được trong chương này:

• Giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách thực hiện bảo

• Trong các giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách ,vò

Ngày đăng: 10/07/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm