Máy trạm: Máy trạm client được sử dụng để chạy các trình ứng dụng và kết nói đến server.. Server là máy tính chạy hệ điều hành mạng NOS, là nơi lưu dữ liệu chia sẻ giữa các máy tính.. •
Trang 1• Liệt kê các hệ điều hành Windows và các đặc điểm của chúng
• Liệt kê các hệ điều hành khác và các đặc điểm của chúng
• Xác định các công cụ quản trị mạng
• Mô tả OSI và mô hình quản trị mạng
• Mô tả SNMP (Simple Network Management Protocol) và CMIP (Common Management Information Protocol)
• Mô tả cách thu nhập thông tin và lưu lại sự cố các phần mềm quản trị mạng
6.1 Máy trạm và Server:
6.1.1 Máy trạm:
Máy trạm client được sử dụng để chạy các trình ứng dụng và kết nói đến server Server là máy tính chạy hệ điều hành mạng NOS, là nơi lưu dữ liệu chia sẻ giữa các máy tính Máy trạm sử dụng phần mềm đặc biệt để thực hiện những nhiệm
vụ sau:
• Tiếp nhận dữ liệu của user và lệnh của chương trình ừng dụng
• Xác định xem lệnh nhận được là cho hệ điều hành nội bộ hay là cho NOS
• Chuyển lệnh đến hệ điều hành nội bộ hoặc ra card mạng (NIC) để truyền vào mạng
• Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa mạng và phần mềm ứng dụng đang chạy trên máy trạm
Một số hệ điều hành Windows có thể cài đặt được cả trên máy trạm và server Windows NT/2000/XP có cung cấp khả năng Server mạng Windớ 9x và
ME chỉ có thể sử dụng cho máy trạm
Trang 2UNIX và Linux cũng thường được sử dụng trên các máy desktop cấu hình mạnh Những máy trạm này thường được sử dụng cho các ứng dụng về khoa học kỹ thuật đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh Sau đây là những phần mềm đặc biệt thường
được chạy trên các máy trạm UNIX:
• Computer-aiđe desing (CAD)
• Phần mềm thiết kế mạch điện tử
• Phần mềm phân tích dữ liệu thời tiết
• Phần mềm thiết kế hình ảnh động
• Phần mềm quản lý thiết bị viễn thông
Hầu hết các hệ điều hành desktop hiện nay đều có khả năng mạng và hỗ trợ nhiều user truy cập Chính vì vậy,việc phân loại máy tính và hệ điều hành không chỉ dựa trên các loại trình ứng dụng chạy trên máy mà còn dựa tren vai trò của máy tính trong mạng, là máy trạm hay server Các trình ứng dụng thường chạy trên máy trạm thông thường gồm có:trình sử lý văn bản, bảng tính, quản lý chi tiêu, Những trình ứng dụng chạy trên máy trạm công nghệ cao bao gồm: thiết kế đồ họa, quản
lý thiết bị và những phần mềm đã đựơc liệt kê ở trên
Máy trạm không ổ đĩa là một loại máy đặc biệt để thiết kế chạy trong mạng Máy tính này không có ổ đĩa nhưng vẫn có màn hình, bàn phím, RAM, ROM và NIC Phần mềm thiết lập kết nối mạng được tải từ chip ROM trên NIC Loại máy trạm này không có ổ đĩa nên phải chép mọi dữ liệu từ máy trạm lên server và ngược lại, tải mọi dữ liệu từ trên server xuống Do đó, máy trạm không ổ đĩa không thể phát virut vào mạng và đồng thời cũng không thể lưu dữ liệu từ mạng vào ổ đĩa Chính vì vậy, máy trạm không ổ an toàn hơn so với máy trạm thông thường Do đó loại máy trạm không ổ đĩa thường đựơc sử dụng trong những mạng có yêu cầu bảo
vệ cao
Laptop cũng là một máy trạm trong mạng LAN và được kết nối mạng thông qua PCMCIA card
6.1.2 Server:
Trong môi trường mạng, nhiều client cùng truy cập và chia sẻ tài nguyên trên một hay nhiều server Máy client được trang bị bộ nhớ, ổ đĩa và các thiết bị ngoại
vi như bàn phím, màn hình Còn server phaỉ được trang bị để có thể hỗ trợ cho nhiều user, nhiều tác vụ của nhiều client cùng lúc trên server
Trang 3Nhiều công cụ quản lý mạng được thiết kế trong NOS để hỗ trợ cho nhiều user cùng lúc truy cập vào hệ thống NOS còn được cài đặt trên server và các client cùng chia sẻ những server này Server thườngdược trang bị ổ đĩa tốc độ cao và dung lượng lớn, bộ nhớ RAM lớn, NIC tốcđộ cao và trong nhiều trường hợp còn được trng bị nhiều CPU Các server được cấu hình bộ giao thức TCP/IP và cung cấp một họăc nhiều dịch vụ TCP/IP
Server cần có dung lượng bộ nhớ lớn hơn nhiều so với máy trạm vì server phải thực hiện nhiều tác vụ cùng một lúc Server cũng cần dung lượng ổ đĩa lớn để lưu các file chi sẻ và sử dụng ổ đĩa làm bộ nhớ ngoài hỗ trợ cho RAM Trên mainboard của server cũng cần nhiều slot hơn để có thể gắn nhiều card mạng và kết nối nhiều thiết bị chia sẻ như máy in
Một đặc điểm nữa của hệ thống server là năng lực sử lý Nguyên thủy ban
đầu server chỉ có một CPU để thực hiện các tác vụ và tiến trình trên máy tính Để hoạt động hiệu quả hơn và đáp ứng nhanh hơn các yêu cầucủa client, server đòi hỏi phải có CPU mạnh hơn để thực hiện nhiều tác vụ cùng lúc Trong một số trường hợp một CPU tốc độ cao cũng chưa đáp ứng đủ thì hệ thống cần trng bị thêm CPU
Hệ thống nhiều CPU có khả năng chia các tác vụ cho nhiều CPU khác nhau Nhờ
đó lượng công việc mà server có thể xử lý trong cùng một khoảng thời gian tăng lên rất nhiều
Serverlaf trung tâm tài nguyên và cũng là trung tâm hoạt động của client nên server phải hoạt động hiệu quả và bền vững Hiệu qủa lớn ở đây có nghĩa là server phải hoạt động hiệu quả với áp lực công việc lớn và có khả năng khôi phục lỗi ở một hay nhiều thành phần của server mà không cần phải tắt toàn bộ hệ thống Để
đáp ứng nhu cầu này, server phải có các phần cứng dự phòng để hoạt động thay thế khi một thành phần nào đó bị hư Việc sử dụng hệ thống dự phòng giup server vẫn hoạt động liên tục khi sự cố xảy ra và trong khoảng thời gian chờ sửa chữa thành phần bị hư hỏng
Một số dịch vụ thường được chạy trên server là dịch vụ web HTTP, FTP, DNS, các dịch vụ về email như SMTP, POP3, IMAP, dịch vụ chia sẻ thông file như NFS của Sun Microsystem, SMB của Microsoft, dịch vụ chia sẻ máy in, dịch vụ DHCP để cugn cấpđịa chỉ IP động cho máy trạm
Ngoài ra, server còn được cài đặt làm fierwall cho hệ thống mạng bằng cách
sử dụng proxy hoặc NAT để che giấu địa chỉ mạng riêng bên trong
Trang 4Mỗi server chỉ có thể phục vụ cho một lượng client nhất định Do đó chúng
ta có thể triển khai nhiều server để tăng hiệu quả hoạt động Thông thường người ta phân chia các dịch vụ cho mỗi server, ví dụ một server chịu trách nhiệm về email, một server chịu trách nhiệm về chia sẻ file và một server khác chịu trách nhiệm về FPT
Việc tập chugn nguồn tài nguyên và các dịch vụ trên server giúpcho truy cập, quản lý và dự phòng dữ liệu tốt hơn Mỗi client được cung cấp một t6ài khoản với user name/pasword và sẽ xác minh trước khi truy đựoc phép truy cập vào server
6.1.3 Mối quan hệ client server:
Mô hình client server phân chia mọt tiến trình sử lý lên nhiều maý tính khác nhau Việc phân chia một tiến trình sử lý cho phép truy cập hệ thống từ xa để chia
sẻ thông tin và tài nguyên mạng Trong môi trường client server client và server cùng chia sẻ, hay nói cách khác là phân chia nhau một tiến trình sử lý
Một phiên kết nối FTP là một ví dụ về mối quan hệ client server FTP là một phương pháp để truyền file từ máy tính này sang máy tính khác Để client có thể tải file từ server hoặc cho phép chép file lên server, trên server phải có chạy dịch vụ
Trang 5FTP Khi đó, client yêu cầu truyền file, server cung cấp dịch vụ tương ứng để truyền hoặc nhận file
Internet cũng là một ví dụ điển hình về quan hệ chia sẻ một tiến trình sử lý giữa client server Client hay điểm cuối giao tiếp với user là nơi trình duỵêt internet explorer hay netscape trình bày dữ liệu với user tình duyệt web gửi yêu cầu đến web server Server chả lời và trinh duyệt web nhận được dữ liệu HTTP từ server và trình bày trang web đò cho user
Một ví dụ nữa cho mốt quan hệ slient server là server cung ứng dịch vụ về cơ
sở dử liệu và client trong LAN Trên client, chạy một ứng dụng được viết bằng C hay Java Trên server, chạy ORACLA hay một phần mềm quản lý dữ liệu Trong trường hợp này, client thực hiện việc định dạng và trình bày các tác vụ đối với dữ liệu cho user, còn server cung cấp nơi lưu dữ liệu và dịch vụ tìm dữ liệu
Một máy tính đôi khi phaỉ truy vấn một dữ liệu cần thiết nào đó trong một cơ
sở dữ liệu rất lờn Với mô hình client server, client chỉ cần gửi yêu cầu tìm dữ liệu cho server Sau đó server có thể xử lý với hơn 100000 hồ sơ dữ liệu mới tìm ra dữ liệu thỏa mãn yêu cầu của client
Như vậy, việc lưu trữ một lượng lớn dữ liệu và việc sử lý tìm kiếm trên lượng dữ liệu đó đều được thực hiện tại server Clinet chỉ cần phát đi một yêu cầu nhỏ và chờ nhận kết quả mong muốn Do đó lượng thông tin chao đổi được truyền đi qua mạng sẽ nhỏ đi ít tốn băng thông hơn
Trang 6Việc phân chia sử lý một tiến trình giữa client và server như trên đem lại nhiều ưu điểm, nhưng cũng có nhược điểm về mặt chi phí Việc tập chung tài nguyên trên server giúp cho việc truy cập đơng giản, kiểm soát tập chung và khả năng bảo vệ tốt hơn nhưng server lại trở thành điểm nhạy cảm duy nhất Nừu server
bị sự cố, không hoạt động được thì kể như toàn bộ hệ thống cũng không hoạt động
được nữa Ngoài ra, để bảo trì và quản trị server còn đòi hỏi phải có những phần cứng dự phòng, những phần mềm đặc biệt và những chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực này Tất cả những yếu tố đó làm tăng thêm chi phí vận hành mạng
6.1.4 Giới thiệu về hệ điều hành mạng, gọi tắt là NOS (Netword Operating System):
Hệ điều hành là một phần mềm làm nền cho tất cả các ứng dụng và dịch vụ chạy trên một máy tính Tương tự, NOS cho phép nhiều thiết bị thông tin liên lạc với nhau để chia sẻ tài nguyên qua mạng NOS thường được chạy trên các server Unix, Microsoft Windows NT, Windows 2000
Các chức năng thông thường của một hệ điều hành trên máy trạm gồm điều khiển phần cứng, chạy chương trình và cung cấpgiao diện tiếp với user Nhiều user
có thể chia sẻ cùng một máy tính nhưng không thể sử dụng một máy tính cùng lúc Trong khi đó, NOS phân chia chức năng trên nhiều máy tính khác nhau, cho phép chia sẻ dữ liệu bởi nhiều user cùng lúc
Một client trong môi trường NOS có thể cho phép người sử ụng truy cập đến nguồn tài nguyên trên máy khác như chính nguồn tài nguyên nội bộ nằm trên máy vậy
Một NOS server nhiều người dùng có khả nănh hỗ trợ nhiều user cùng lúc Nhà quản trị mạng tạo tài khoản cho mỗi user, cho phép server kiểm tra và xác minh user mỗi khi truy cập, đồng thời tùy theo mỗi tài khoản mà user có thể truy cập những tài nguyên nào được phép
NOS server là một hệ thống đa nhiệm, có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng lúc Phần mềm NOS phân phối thời gian xử lý, bộ nhớ và các thành phần khác củu hệ thống cho các tác vụ khác nhau, cho phép nhiều tác vụ cùng chia sẻ tài nguyên hệ thống Mỗi user trong hệ thống nhiều người dùng được hỗ trợ bởi một tiến trình riêng trong server Mỗi tiến trình này được tạo ra tự động bên trong server mỗi khi user kết nối vào hệ thống và đựơc xóa đi khi user ngắt kết nối
Trang 7Khi chọn lựa NOS chúng ta cần quan tâm đến các đặc điểm sau: khả năng hoạt động, công cụ quản lý và theo dõi, khả năng bảo mật, khả năng mở rộng, độ bền vững và khả năng khắc phục lỗi
Khả năng hoạt động: NOS phải thực hiện đọc và ghi các file dược truyền
qua mạng giữa client và server Server phải có khả năng hoạt động tốt với áp lực cao khi có nhiều client cùng gửi yêu cầu cùng một lúc Yêu cầu hoạt động tốt dưới
áp lực cao là một tiêu chuẩn hàng đầu cho một NOS
Khả năng quản lý và theo dõi: Giao diện quản lý của NOS cung cấp công
cụ để theo dõi, quản lý client và ổ đĩa Giao diện quản lý của NOS còn cung cấp công cụ để cài đặt và cấu hình dịch vụ mới Ngoài ra, server còn đòi hỏi phải đựơc thường xuyên theo dõi và điều chỉnh
Khả năng bảo mật: NOS phải bảo vệ nguồn tài nguyên chia sẻ Việc bảo
mật bao gồm xác minh user, mã hóa để bảo vệ thông tin khi truyền đi giữa client và server
Khả năng mở rộng: Là khả năng phát triển mạng mà không làm giảm hiệu
quả hoạt động của NOS NOS phải có khả năng chấp nhận thêm user và server mới
Độ bền vững và khả năng khắc phục lỗi: Độ bền được xác định thông qua
khả năng cung cấp dịch vụ khi co sự cố xảy ra Chúng ta nên sử dụng ổ đĩa dự phòng và chia tải cho nhiều server để tăng độ bền vững cho NOS
6.1.5 Microsoft NT, 2000 và NET:
Kể từ khi phiên bản Windows 1.0 được phát hành tháng 11năm 1985 đến nay, Microsoft đã phát hành nhiều phiên bản hệ điều hành Windows khác nhau với nhiều cải cách và thay đổi để hỗ trợ cho nhiều mục đích khác nhau
Trang 8Windows NT 4.0 được thiết kế để cung cấp một môi trường hoạt động ổn
định hơn và có Windows NT 4.0 cho desktop (NT 4.0 Workstation) và cho server (NT 4.0 Server) Ưu điểmcủa Windows NT 4.0 là DOS và các chương trình Windows cũ có chạy trong môi trường giả lập Lỗi chương trình được cô lập và không cần phải khởi động mại máy
Windows NT cung cấp cấu trúc miền để kiểm soát user và client truy cập vào tài nguyên server Mỗi miền NT phải có một primary domain controller lưu cơ sở dữ liệu quản lý tài khoản (SAM – Security Accounts Management Database) và có một hoặc nhiều backup domain controller, trên đó lưu bản copy read-only của SAM Khi user muốn truy cập vào hệ thống, thông tin tài khoản được gửi đến SAM Nừu thông tin tài khoản này có lưu trong SAM thì user sẽ được xác minh vào miền NT và truy cập được vào tài nguyên hệ thống
Kế thừa Windows NT, Windows 2000 được phát triển cho cả Desktop và server, Windows 2000 có kỹ thuật Plug-and – play, nghĩa là các thiết bị mới được cài đặt vào hệ thống mà không cần khởi động lại Windows2000 còn có hệ thống mã hóa File để bảo mật dữ liệu trên đĩa cứng
Windows2000 đặt các đối tượng như User, tài nguyên vào một đơn vị như là Organizational units (Ous) Việc xác minh quản trị trên mỗi OU được ủy thác cho một User hoặc một nhóm User đặc điểm này cho phếp quản lý chi tiết hơn so với Windows NT 4.0
Windows2000 Prossional không được thiết kế để làm một NOS hoàn chỉnh Nó không cung cấp domain controller, DNS Server, DHCP Server hay bất kỳ dich vụ nào khác như windows2000 Server
Mục đích chính của windows2000 Prossional là tham gia vào domain với tư cách là một hệ điều hành phía client Các loại phần cứng có thể cài trên hệ thống cũng bị giới hạn windows2000 Prossional cũng có thể cung cấp một vài khả năng Server cho mạng nhỏ hoặc mạng ngang hàng, ví dụ như File server, FPT server, web server, print server nhưng chỉ tối đa 10 kết nối cùng lúc windows2000 Server bổ sung thêm nhiều chức năng server cho windows2000 Prossional windows2000 Server có thể hoạt động như một File server, nhóm user và tài nguyên mạng
windows2000 Server có thẻ sử dụng cho mạng có kichs thước vừa và nhỏ Nó cung cấp kết nối tương thích với hệ thống Novell Netware, UNIX và Apple Nó có thể
được cấu hình làm communication server để cung cấp dịch vụ quay số cho các
Trang 9server ở xa windows2000 Advance Server hỗ trợ thêm nhiều phần cứng và phần mềm khác cho các mạng lớn và cực lớn
Microsoft cũng đã phát triển windows.NET Server cung cấp khả năng bảo mật cũng như độ tin cậy cao để chạy các Wed và các FPT sites cực lớn, cạnh tranh với linux, UNIX và novels’s One NET Windows.NET Server cung cấp dịch vụ XML Wed cho các công ty, tổ chức có mức độ lưu lượng web vừa và cao
6.1.6 UNIX, Sun, HP và LINUX:
6.1.6.1 Nguồn gốc của UNIX:
UNIX là tên của một nhóm các hệ điều hành có nguồn gốc từ năm 1969 ở Bell Labs Ngay từ ban đầu UNIX đẵ được thiết kế để hỗ trợ đa người dùng và đa tác dụng UNIX là hệ điều hành đầu tiên có hỗ trợ các giao thức mạng Internet lịch
sử phát triển có hơn 35 năm của UNIX là một quá trình phức tạp, trong đó có rất nhiều công ty và tổ chức đóng góp vào sự phát triển của nó
Đầu tiên, UNIX được viết bằng hợp ngữ (assembly language) và UNIX chỉ chạy được trên một loại máy tính đặc biệt Vào năm 1971, Dennis Ritchie cho ra
đời ngôn ngữ lập trình C Năm 1973, Ritchie cùng với một thành viên của Bell Lasb
là nhà lập trình Fen Thompson viết lại chương trình UNIX vời ngôn ngữ C C là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, do đó UNIX đã co thể chuyển sang chạy trên các loại máy tính khác Quyết định phát triển hệ điều hành mới này là chìa khóa thành công của UNIX Trong suốt thập niên 70, UNIX được phát triển bởi các nhà lập trình ở Bell Labs và một số trường đại học như University of California ở Berkeley
Khi UNIX lần đầu tiên trở thành một thương hiệu trên thị trường trong thập niên 80, UNIX chỉ được sử dụng trên các server mạng loại mạnh chứ không sử dụng trên máy tính để bàn Ngày nay, UNIX đã có nhiều phiên bản khác nhau như:
• Hewlett Packard UNIX (HP-UX)
• Berkeley Software Design, Inc (BSD UNIX), có các sản phẩm như FreeBSD
• Sânt Cruz Operation (SCO) UNIX
• Sun Solaris
• IBM UNIX (AIX)
Trang 10UNIX tiếp tục khẳng định vị trí của nó là một hệ điều hành đáng tin cậy, an toàn cho các ứng dụng quan trọng, then chốt của một doanh nghiệp hay tổ chức UNIX cũng thích hợp với TCP/IP vì chúng cần cho LAN và WAN
Môi trường hệ điều hành Sun Microsystem Solaris là cốt lõi của nó, hệ điều hành SunOS là một phiên bản 64 bit, linh hoạt và hiệu suất hoạt động cao của UNIX Solaris có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ máy tính cá nhân Intel cho đến các máy tính cực mạnh Hiện nay Solaris là phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất của UNIX trong các hệ thống mạng lớn và các Internet website Sun còn là nhà phát triển công nghệ Java “Write Once, Run Anywhere”
Nếu như Microsoft Windows được sử dụng phổ biến trong LAN thi UNIX
được chạy rất nhiều trên Internet UNIX thường gắn kiền với những phần cứng đăt tiền, không thân thiện với người sử dụng Tuy nhiên trong những phát triển gần
đây, kể cả Linux, người ta đang cố gắng thay đổi hình ảnh này
6.1.6.2 Nguồn gốc của Linux:
Vào năm 1991, một sinh viên người Phần Lan tên là Linus Torvalds bắt tay nghiên cứu hệ điều hành cho máy tính Intel 80386 Torvalds đã không bằng lòng với trạng thái hoạt động của các hệ điều hành desktop, ví dụ như DOS và sự tốn kém bởi chi phí bản quyền của UNIX Torvalds đã phát triển hệ điều hành hoạt
động giống UNIX nhưng sử dụng mã phần mềm mở hoàn toàn miễn phí cho mọi người sử dụng