Đề thi học kì II, năm học 2009 - 2010Mụn: Ngữ văn 8 – Thời gian làm bài: 90 phút Học sinh không làm vào đề I.Trắc nghiệm: Đọc đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi dưới đõy bằng cỏch ghi lại c
Trang 1Đề thi học kì II, năm học 2009 - 2010
Mụn: Ngữ văn 8 – Thời gian làm bài: 90 phút
(Học sinh không làm vào đề)
I.Trắc nghiệm: Đọc đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi dưới đõy bằng cỏch ghi lại
chữ cỏi của phương ỏn trả lời đỳng nhất:
“Biết bao hứng thỳ khỏc nhau ta tập hợp được nhờ cỏch ngao du thỳ vị ấy,
khụng kể sức khỏe được tăng cường, tớnh khớ trở nờn vui vẻ Tụi thường thấy những kẻ ngồi trong cỏc cỗ xe tốt chạy rất ờm nhưng mơ màng, buồn bó, cỏu kỉnh hoặc đau khổ; cũn những người đi bộ lại luụn luụn vui vẻ, khoan khoỏi và hài lũng với tất cả Ta hõn hoan biết bao khi về gần đến nhà! Một bữa cơm đạm bạc mà sao cú vẻ ngon lành thế! Ta thớch thỳ biết bao khi lại ngồi vào bàn ăn!
Ta ngủ ngon giấc biết bao trong một cái giường tồi tàn! Khi ta chỉ muốn đến một nơi nào, ta cú thể phúng bằng xe ngựa trạm; nhưng khi ta muốn ngao du, thỡ cần phải đi bộ”.
( Đi bộ ngao du - Ru-xô)
1 Đoạn văn trờn sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A Thuyết minh B Tự sự C Nghị luận
2 Đoạn văn trờn nờu luận điểm gỡ?
A Đi bộ cú lợi cho sức khỏe
B Đi bộ ngao du cú lợi cho sức khỏe và tinh thần
C Đi bộ ngao du giỳp ta được tự do
3 Cõu nờu luận điểm là cõu nào?
A Cõu cuối B Cõu đầu C Cõu cuối và cõu đầu.
4 Đoạn văn trờn cú mấy cõu cảm thỏn?
A Hai cõu cảm thỏn B Ba cõu cảm thỏn B Bốn cõu cảm thỏn
5 Cõu cuối của đoạn văn trờn thực hiện hành động núi nào?
A Hành động trỡnh bày C Hành động bộc lộ cảm xỳc
B Hành động điều khiển
6 Cõu cuối của đoạn văn thuộc kiểu cõu nào? Hóy phõn tớch cấu trỳc ngữ phỏp của cõu văn đú:
A Cõu đơn C Cõu cú kết cấu chủ-vị làm thành phần
B Cõu ghộp
II- Tự luận:
Cõu 1: Hai cõu thơ sau sử dụng biện phỏp tu từ nào? Bằng một đoạn văn hóy
phõn tớch tỏc dụng của biện phỏp tu từ đú.
“Cỏnh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thõn trắng bao la thõu gúp giú”
(Quờ hương - Tế Hanh)
Cõu 2: Học sinh chọn một trong hai đề bài sau:
Đề 1: Dựa vào văn bản thơ: Nhớ rừng (Thế Lữ), Khi con tu hỳ (Tố Hữu), em hóy chứng minh rằng cỏc văn bản đú đó thể hiện niềm khao khỏt tự do chỏy bỏng của những người dõn mất nước.
Đề 2: Trũ chơi điện tử luụn là món tiờu khiển, hấp dẫn, nhiều bạn trẻ vỡ mải chơi
mà sao nhóng việc học và cũn phạm những sai lầm khỏc í kiến của em về hiện tượng đú như thế nào?
Ma trận:
Trang 2Mức
độ
Lĩnh
vực nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tổng số câu
ĐÁP ÁN:
Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm)
Mỗi cõu trả lời đỳng được 0,5 điểm
1 2 3 4 5 6
C B B C A B Phần II: Tự luận: (7 điểm)
Cõu 1: (2 điểm)
- Trỡnh bày cảm nhận về ý nghĩa đặc sắc của việc miờu tả hỡnh ảnh cỏnh buồm căng mạnh đẹp để núi về vẻ đẹp của những chàng trai miền biển: Khỏe khoắn, mạnh mẽ… giữa biển khơi bao la Đú cũng là biểu hiện linh hồn làng chài (1 điểm)
- Biện phỏp tu từ so sỏnh đặc sắc, sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ về cỏi “hỡnh”
và cỏi “hồn” của sự vật
- Bỳt phỏp lóng mạn húa trong sự miờu tả cỏnh buồm… (1 điểm)
Cõu 2: (5 điểm)
Đề số 1: Học sinh biết dựa vào cỏc văn bản “Nhớ rừng” của Thế Lữ, “Khi con tu hỳ” của Tố Hữu để chứng minh làm rừ niềm khỏt khao tự do của nhõn dõn ta trong những năm 1930 –
1945 Nội dung đú được cụ thể ở cỏc văn bản với cỏc ý sau:
● Ở bài “Nhớ rừng” là:
- Tuy bị giam cầm trong cũi sắt, con hổ vẫn khụng nguụi nhớ về cảnh đại ngàn hựng
vĩ, nhớ về chuối ngày tự do đầy uy quyền gớm ghờ của một vị chỳa tể sơn lõm
- Sự tương phản giữa cảnh đại ngàn hựng vĩ với cảnh tự tỳng, tầm thường và giả dối, học đũi bắt chước của vườn bỏch thỳ càng diễn tả xỳc động nối chỏn ghột cuộc sống tự tỳng,
nụ lệ, khỏt khao được vươn tới cuộc sống cao cả tự do của loài người
- Tõm trạng nuối tiếc chuỗi ngày vàng son, huy hoàng của con hổ được diễn đạt bằng
một loạt cõu hỏi tu từ, bằng những điệp ngữ: nào đõu, đõu, những càng thể hiện niềm khao
khỏt được trở về với truyền thống hào hựng của dõn tộc trong quỏ khứ
- Giấc mộng ngàn to lớn của con hổ cũng chớnh là giấc mộng được trở về với cuộc sống
tự do của chúa sơn lâm
- Đó cũng chính là nỗi lòng, là niềm khao khát tự do của những ngời dân mất nớc thuở ấy
* ở bài “Khi con tu hú”:
- Tình yêu cuộc sống tha thiết của nhà thơ: Dù bị giam hãm trong 4 bức tờng chật hẹp, tối tăm của nhà tù, nhà thơ vẫn cảm nhận và tái hiện một bức tranh mùa hè thật tơi đẹp, sinh động,
đầy sức sống
- Niềm khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày, thể hiện ở: Hình ảnh thơ đôi con diều sáo lộn nhào từng không; ở các từ ngữ diễn tả cảm xúc ngột ngạt,
bức bối ngột, chết uất, đạp tan; ở kết cấu đầu cuối tơng ứng (mở ra và khép lại bài thơ là tiếng
chim tu hú) nh mời gọi, thúc giục, khơi sâu vào tâm trạng muốn vợt thoát của ngời tù trẻ tuổi,
đầy nhiệt huyết cách mạng
Đề số 2:
- Trũ chơi điện tử luụn là món tiờu khiển, hấp dẫn khiến nhiều bạn trẻ vỡ mải chơi mà sao nhóng việc học
- Trũ chơi điện tử cũn khiến các bạn phạm những sai lầm khỏc: Nói dối, trộm cắp, cớp bóc, lừa đảo…
- Cần biết tự chủ, làm chủ bản thân
- Nguyên nhân của những hiện tợng trên?
+ Bản thân trò chơi điện tử hấp dẫn dễ bị mê mải đến quên thời gian
+ Cái chính là do ý thức tự giác của các bạn cha cao
+ Nhiều gia đình quản lý con cha tốt
- Phơng hớng giải quyết các hiện tợng trên:
+ Mỗi bạn học sinh cần phải tự giác thực hiện quy địn của gia đình về thời gian dành cho trò chơi điện tử, không để ảnh hởng đến học tập Cần tránh những trò chơi có nội dung xấu, không phù hợp với lứa tuổi
Trang 3+ Chính quyền cần quản lý các địa điểm dịch vụ điện tử.
+ Cha mẹ cần quan tâm đến con cai
+ Tổ chức nhiều sinh hoạt tập thể bổ ích cho các bạn trẻ
Hình thức:
- Bài viết có bố cục 3 phần về cách nghị luận
+ Đề 1: Chứng minh
+ Đề 2: Kết hợp nghị luận với thuyết minh, tự sự
- Các đoạn văn trình bày luận điểm rõ ràng, mạch lạc, dẫn chứng tiêu biểu có chọn lọc,
lý lẽ dẫn dắt tự nhiên, phân tích đánh giá sát hợp với các luận điểm
- Câu văn diễn đạt trong sáng
- Trình bày sạch đẹp Hạn chế lỗi ngữ pháp và chính tả
Trang 4Ma trận
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Trắc
nghiệm Tựluận Trắcnghiệm Tựluận Trắc nghiệmThấp Cao Tự luậnThấp Cao Văn
Tiếng
việt Câu cảm thánHành động nói C4C5
Tập
làm
văn
Phơng thức biểu
Tổng
số
câu
Tổng