- So sánh: dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm, kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam nhằ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Ngày nay, cùng với tốc độ dân số một cách nhanh chóng thì nhu cầu về nhà
ở trong xã hội cũng tăng theo Do đó, Nhà nước đang có những chủ trương, chính sách để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng những khu dân cư mới, chung cư, căn hộ cao cấp để đáp ứng nhu cầu chính đáng này của người dân
Đà Nẵng là thành phố đô thị loại I, có diện tích tự nhiên khá nhỏ 1.267 km2 ,cách Hà Nội 764km về phía Bắc và thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam xuyên Việt và đường bộ (Quốc lộ 1A), đường sắt, đường biển và đường hàng không Thành phố nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hằng năm là 25,7ºC Với 5 quận nội thành, 1 huyện ngoại thành và
1 huyện đảo, cộng thêm vào đó là việc tăng dân số cơ học trong những năm gần đây đang diễn ra rất lớn cho nên nhu cầu về nhà ở luôn là một áp lực đối với nhân dân và chính quyền địa phương Theo nguồn tổng cục thống kê TP Đà Nẵng và hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 và năm 2020 thì quỹ nhà ở hiện tại chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu, diện tích bình quân chỉ đạt 4-5m2/người, còn thấp so với tiêu chuẩn nhà ở từ 8-10m2 [14]
Trong bối cảnh đó Dự án cao ốc “ Đà Nẵng Center ” vừa được các cơ quan
chức năng của TP Đà Nẵng phê duyệt và đang trong giai đoạn thi công đã phần nào giải quyết được vấn đề nhà ở cho người dân Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà
dự án đem lại thì trong quá trình thi công và khi đi vào hoạt động Dự án chắc chắn
sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường khu vực,
Để dự báo, đánh giá và đưa ra các giải pháp khắc phục từ những tác động
tiêu cực đến môi trường nói trên thì việc thực hiện đề tài “Đánh giá tác động môi
trường dự án căn hộ cao tầng cao ốc Đà nẵng center ” là một việc làm rất thực
tiễn vừa là tuân thủ đúng pháp luật như trong Luật Bảo vệ môi trường quy định
Trang 2• Dự báo rủi ro về môi trường có thể xảy ra trong quá trình xây dựng và khi đi vào hoạt động.
• Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và con người
3 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM này được căn cứ theo những tài liệu và số liệu sau:
• Mục 2 chương III của Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lưc vào ngày 01 tháng 07 năm 2006, quy định tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tại phải tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.;
• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-
CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
• Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
• Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
• Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
• Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
• Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 791703 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Ðà Nẵng cấp ngày 06/09/2005
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3203001744 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/12/2007 cho Công ty Cổ phần Địa
Ốc Vũ Châu Long
Trang 3• Điều lệ Công ty Cổ phần Địa ốc Vũ Châu Long thông qua ngày 12/12/2007.
• Ngoài ra trong quá trình xây dựng báo cáo, các tài liệu sau đây được
sử dụng:
- Tài liệu hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự
án phát triển đô thị
- Tài liệu thống kê về tình hình khí tượng thủy văn của khu vực
- Các số liệu điều tra và đo đạc thực tế tại hiện trường
- Các tài liệu thống kê về xã hội học, kinh tế xã hội trong khu vực
- Các tài liệu kỹ thuật đánh giá tác động môi trường của tổ chức Y tế Thế giới
- Các tài liệu về công nghệ xử lý khí thải, nước thải và chất thải rắn.Ngoài ra, còn tham khảo một số Báo cáo đánh giá tác động môi trường khác
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM này chủ yếu dựa vào thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 về việc
"Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường" của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xét và phù hợp với các số liệu điều tra thu thập được
Nội dung và các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường này tuân thủ theo hướng dẫn của Nghị định Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo
vệ môi trường (NĐ số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006) và hướng dẫn về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trong phần phụ lục của Nghị định này
Các phương pháp sau sẽ được sử dụng để đánh giá trong báo cáo:
- Thống kê: sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra xã hội học tại địa phương khu vực dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, độ ồn tại khu vực dự án
Trang 4- So sánh: dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm, kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án.
- Phương pháp liệt kê mô tả có đánh giá mức tác động: mhằm liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động của Dự án gây ra, bao gồm các tác động từ khí thải, nước thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường trong khu vực
- Đánh giá nhanh: nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình khai thác dự án theo hệ số ô nhiễm do tổ chức y tế thế giới thiết lập
- Dự báo: trên cơ sở nghiên cứu khảo sát nhiều khu công nghiệp trong khu vực có thể dự báo được tốc độ phát triển công nghiệp và nguy cơ các tác động tiềm tàng do khu công nghiệp gây ra đối với môi trường
Bảng 1: Tổng hợp các phương pháp ĐTM đã sử dụng
1 Phương pháp thống kê Dựa theo số liệu thống kê chính thức của TP.2
Phương pháp lấy mẫu ngoài
hiện trường và phân tích trong
phòng thí nghiệm
- Thiết bị lấy mẫu, phân tích mới, hiện đại
- Dựa vào phương pháp lấy mẫu tiêu chuẩn
3 Phương pháp so sánh tiêu
chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Kết quả phân tích có độ tin cậy cao
4 Phương pháp lập bảng liệt kê
và phương pháp ma trận
Phương pháp chỉ đánh giá định tính hoặc bán định lượng, dựa trên chủ quan của những người đánh giá
5 CÁC NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU
[1] Bệnh nghề nghiệp, GS Lê Trung, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1992;
[2] Các báo cáo về Đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan chuyên môn thực hiện ở Việt Nam trong những năm qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các dự án có cùng lĩnh vực và các dự án tương tự khác
[3] Các phương pháp giám sát và xử lý ô nhiễm môi trường - Lê Trình, Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Quốc Bình;
Trang 5[4] Các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về các biện pháp quản lý và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường của hoạt động Dự án.
[5] Đánh giá tác động môi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, Lê Thạc Cán và tập thể tác giả, 1993
[6] Economopuolos, WHO, 1993
[7] Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theo Thông tư 08/2006/TT-BTN&MT;
[8] Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành-NXB Lao động-Xã hội;
[9] Môi trường không khí – Phạm Ngọc Đăng
[10] Nguyễn Đình Huấn – Nguyễn Lan Phương (2007), Giáo trình Cấp thoát nước, Đại học Bách khoa Đà Nẵng;
[11] Quản lý chất rắn, T1, Trần Hiếu Nhuệ - 2001
[12] Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình – Nxb KHKT 1997;
[13] Số liệu cung cấp từ TT Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng
[14] Số liệu thống kê về khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội khu vực dự án
[15] Thuyết minh tóm tắt công trình Đà Nẵng Center - Công ty Cổ phần địa ốc
Trang 6MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Trong những năn gần đây, nền kinh tế Đà Nẵng nói chung và đặt biệt lầ nền kinh tế tại quận Hải Châu nói riêng đã có những phát triển vượt bậc Nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu phát triển kiến trúc cơ sở hạ tầng ngày càng cấp thiết hơn Thêm vào đó là mật độ dân cư ngày càng đông, xu hướng phát triển đô thị ngày càng cao, đời sống người dân ngày được nâng lên, nhu cầu có nơi ở ổn định khang trang, rộng rãi cũng tăng cao và tập quán cổ truyển của dân tộc ta là “ An cư Lạc nghiệp ”
Do đó để đáp ứng nhu cầu thực tế trên thì việc xây dựng mới một cơ sở hạ tầng trung tâm thương mại & một cao ốc tại phường Hải Châu 1 quận Hải Châu là một việc làm hết sức cần thiết, thông qua đó nó góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của nhân dân trong khu vực
1.1 TÊN DỰ ÁN
CĂN HỘ CAO TẦNG CAO ỐC “ ĐÀ NẴNG CENTER”
Địa chỉ : Số 08 Phan Chu Trinh, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
1.2 CHỦ DỰ ÁN
- Đơn vị : Công ty Cổ phần Địa ốc Vũ Châu Long
- Trụ sở chính : 08 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, Đà Nẵng
- Điện thoại : 05113.482586/483586 Fax : 05113 840.881
- Công ty Cổ Phần Địa ốc Vũ Châu Long hoạt động theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 3203001744 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/12/2007
- Có tổng số vốn đầu tư 125 triệu USD
- Giám đốc : Ông Đặng Thiên Quang
1.3 VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN
Vị trí thực hiện dự án tại số 08 Phan Châu Trinh nằm tại ngã tư đường Hùng Vương và Phan Châu Trinh, thành phố Đà Nẵng thuộc địa bàn phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng Và có giới cận như sau :
Trang 7Phía Bắc giáp : đất ở nhà dân.
Phía Nam giáp : đường Hùng Vương
Phía Đông giáp : đường Phan Châu Trinh
Phía Tây giáp : đường Nguyễn Thị Minh Khai
Tổng diện tích trong ranh giới xây dựng là: 7.878m2
Nhu cầu nghỉ dưỡng, hội nghị, hội họp, kinh doanh nhà hàng ăn uống.Tạo ra một khu vui chơi giải trí cao cấp, tạo ra một điểm du lịch hấp dẫn
Trang 8thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
Tạo nguồn thu ngân sách và góp phần tạo việc làm cho một lượng lớn lao động của địa phương
Tạo ra một không gian đẹp, cảnh quan hài hoà phục phục tốt cho loại hình kinh doanh sự kiện
Tạo ra được một Khu căn hộ cao cấp hiện đại tại trung tâm thành phố Đà Nẵng, phục vụ với quy mô nhiều phòng ngủ, phòng hội nghị, nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ hiện đại khác đạt tiêu chuẩn quốc tế.Tạo ra một khu căn hộ cao cấp tại trung tâm thành phố phục vụ nhu cầu của nhân dân trong nước, người nước ngoài
Tạo ra được một khu trung tâm thương mại dịch vụ tại trung tâm thành phố nhằm phục vụ nhân dân thành phố, phục vụ du khách
1.5 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN [15].
Dự án cao ốc “Đà Nẵng Center” được xậy dựng tại số 08 Phan Châu Trinh bao gồm một số các hạng mục công trình chính và các công trình phụ trợ cho dự án như sau:
Bảng 2 : các hạng mục công trình của dự án
1 khu chung cư cao cấp gồm 204 căn hộ.
2 khu trung tâm thương mại, trung tâm hội nghị
3 văn phòng cho thuê
4 khách sạn gồm 386 phòng.
5 khu dịch vụ, nhà hàng.
Tên các hạng mục công trình phụ trợ
1 Tầng hầm để xe, gara
2 Khuân viên cây xanh
Với diện tích khu đất 7.878 m2 công trình được thiết kế bao gồm 1 khối nhà
37 tầng và các công trình phụ trợ, cảnh quan xung quanh Trong đó, khối nhà chính
là điểm nhấn của công trình
Từ trục đường Hùng Vương bố trí lối vào chính công trình:
Trang 9- Lối vào chính công trình tiếp giáp với đường Hùng Vương là điểm kết nối giữa không gian bên trong và bên ngoài công trình.
- Về phía Bắc công trình và phía đường Phan Châu Trinh là hệ thống giao thông xuống hầm và các sảnh tập trung - chuyển tiếp lên các không gian công năng trên
Hệ thống giao thông chính cho toà nhà được thiết kế riêng cho từng công năng
sử dụng: Bốn lõi thang máy và thang thoát hiểm bố trí xuyên suốt theo chiều đứng toàn nhà và được tính toán các khoảng dừng cho các không gian công năng khác nhau
+ Ba thang máy phục vụ toàn khu
+ Hai thang máy phục vụ trực tiếp cho khối văn phòng
+ Hệ thống thang cuốn bố trí liên tầng trong khu thương mại và 17 thang máy phục vụ trực tiếp cho khu thương mại
+ Hệ thống thang thoát hiểm cho toàn khu
Chi tiết công năng sử dụng của các tầng [15] :
Hầm 1+2+3+4: không gian để xe + kỹ thuật
Trang 10Đây là khu vực tập trung các khối kỹ thuật phụ trợ và đậu xe 4 tầng hầm với diện tích 21.916 m2 có thể chứa 495 xe ô tô phục vụ 20,5% diện tích khu căn hộ, 20% diện tích khách sạn, 59,5% diện tích khu thương mại
Tầng trệt: Tiếp đón + Thương mại
Với thực tế không gian xung quanh công trình đón kín do mật độ xây dựng cao, để tạo cảm giác hấp dẫn trong khu thương mại, việc bố trí khoảng lùi xung quanh công trình nhằm tạo khoảng đệm để nối không gian bên ngoài và bên trong.Tiếp giáp chính với đường Hùng Vương, Phan Châu Trinh và Nguyễn Thị Minh Khai là sảnh vào khu khách sạn-căn hộ và khu thương mại Ngoài ra lối vào phía Bắc công trình dể nhập hàng phục vụ toàn khu
Hệ thống giao thông bên ngoài bố trí các khu vực đậu xe tạm trước các sảnh vào các khu chức năng bên trong, lối xuống hầm
Bố trí ở tầng trệt là sảnh lớn đón tiếp chính của công trình, siêu thị, và lối quay
xe ra vào - xuống tầng hầm, các hệ thống thang bộ, thang máy, thang cuốn, khu vệ sinh
Tầng lửng: Khu thương mại
Đây là điểm hấp dẫn của công trình bởi sự kết nối trực tiếp với bên ngoài thông qua hệ thống thang bộ đón khách từ các quảng trường, ngoài các hệ thống thang máy từ tầng trệt lên tầng lửng còn bố trí hệ thống thang cuốn dành cho khu thương mại
Tầng lửng gồm các của hàng thương mại và các shop buôn bán nhỏ, khoảng thông tầng, cùng với hệ thống kỹ thuật như thang máy, thang bộ, thang cuốn
Lầu 1-2-3-4: Trung tâm thương mại
Khu vực bán hàng được thiết kế theo ý đồ tạo cảm giác thân thiện bằng các hình cong theo đó các quầy hàng có thể tạo thêm phầm hấp dẫn bởi các mặt hàng trưng bày
Ngoài ra các cửa hàng bán lẻ hoặc các shop thời trang có thể đặt tại đây Hệ thống kỹ thuật của tòa nhà như thang bộ, thang máy, thang cuốn, gain kỹ thuật, khu
vệ sinh được bố trí phù hợp với chức năng của tầng
Lầu 5: Khu hội nghị
Trang 11Mặt bằng tầng này bố trí hội trường, phòng hội thảo Hệ thống kỹ thuật của tòa nhà như thang bộ, thang máy, thang cuốn, gain kỹ thuật, khu vệ sinh được bố trí phù hợp với chức năng của tầng.
Lầu 7: Khu nhà hàng – Casino – Dancing – Karaoke
Tầng này sử dụng cho không gian sinh hoạt vui chơi, giải trí Hệ thống kỹ thuật của tầng như thang bộ, thang máy, thang cuốn, gain kỹ thuật, khu vệ sinh được bố trí phù hợp với chức năng của tầng
Lầu 8: Khu hồ bơi – TDTT
Tầng này sử dụng cho hoạt động thư giãn, tạo cảm giác sảng khoái cho khách Bao gồm hồ bơi, massage, jaccuzzi, beauty salon Hệ thống kỹ thuật của tầng như thang bộ, thang máy, thang cuốn, gain kỹ thuật, khu vệ sinh được bố trí phù hợp với chức năng của tầng
Lầu 9: Tầng dịch vụ chung cư
Tầng này sử dụng cho không gian sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ Tầng này cũng sử dụng cho hoạt động thư giãn như hồ bơi, trung tâm phục hồi sức khoẻ Hệ thống kỹ thuật của tầng như thang bộ, thang máy, thang cuốn, gain kỹ thuật, khu vệ sinh được bố trí phù hợp với chức năng của tầng
Lầu 10-lầu 26: Khu phòng ngủ khách sạn và Khu căn hộ ở - cho thuê hoặc
bán
Đây là không gian chuyển tiếp giữa khu thương mại, khách sạn và khu căn hộ cho thuê với 9 tầng + Chức năng của các tầng này là khu căn hộ để bán và cho thuê, và khu phòng ngủ khách sạn gồm các loại căn hộ 2,3 phòng ngủ và các căn
hộ đặc biệt - căn hộ Duplex và căn hộ Penhouse Trong đó:
Khu căn hộ cho thuê được bố trí ở toà tháp phía Tây công trình hướng về phía đường Nguyễn Thị Minh Khai Chức năng của các tầng này gồm các loại căn hộ 2,3 phòng ngủ và các căn hộ đặc biệt - căn hộ Duplex và căn hộ Penhouse
Trang 12Toà tháp phía Đông hướng về phía đường Phan Châu Trinh là phòng ngủ khách sạn gồm 2 loại (có thêm salon tiếp khách)
( Ghi chú : Duplex và SkyVilla là hai loại hình căn hộ được nhiều người nổi tiếng ở
Mỹ và các nước phát triển trên thế giới ưa chuộng.)
Lầu 27 - 34: Khu phòng ngủ khách sạn
Đây là không gian chuyển tiếp từ lầu 26 lên là phòng ngủ khách sạn [15]
Bảng 3 – Quy mô đầu tư của Dự án
Diện tích xây dựng (m²) Tổng DTXD
(m²) Khối
khách sạn
Khối TM-DV
Căn hộ Diện tích
- Các quy định về mật độ xây dựng, khoảng lùi, chiếu sáng, thông thoáng
Trang 13theo quy định hiện hành.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng đô thị, đảm bảo các thông
số kỹ thuật tính toán hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng
- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, nối kết với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực
- Đảm bảo yêu cầu các dịch vụ kỹ thuật công trình như chỗ đậu xe, phòng cháy chữa cháy, môi sinh, môi trường
Cũng như đáp ứng các tiêu chí của chủ đầu tư về:
- Tính độc đáo: thể hiện ở biểu hiện hình khối, chất liệu ngoại thất, dấu ấn
công trình trên nền trời
- Tính cao cấp: thể hiện ở tiện nghi không gian và trang thiết bị, đáp ứng yêu
cầu của căn hộ cao cấp và văn phòng cho thuê loại A
- Tính hiệu quả: thể hiện ở hiệu xuất sử dụng sàn xây dựng công trình, khai
thác tối đa hệ số sử dụng đất
- Tính khả thi và kỹ thuật: các giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện vận
chuyển, công xưởng hoá, thi công cơ giới của ngành xây dựng Việt Nam vào thời điểm hiện tại
Trang 14VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Đà Nẵng là một trong số ít những thành phố của Việt Nam cũng như trên thế giới được thiên nhiên ưu ái với một quần thể núi, sông và biển hài hòa tạo nên nét quyến rũ chưa từng có ở các đô thị biển khác…
Đà Nẵng còn có nhiều danh thắng đẹp được đông đảo du khách trong và ngoài nước biết đến như: Đèo Hải Vân được mệnh danh là ”Thiên hạ đệ nhất hùng quan", Ngũ Hành Sơn huyền thoại là "Nam Thiên danh thắng", khu du lịch sinh thái
Bà Nà - Suối Mơ được ví là Đà Lạt, Sapa của miền Trung… Ngoài ra, Đà Nẵng có
bờ biển dài 90km, trong đó có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng như Nam Ô, Sơn Trà, Non Nước
2.1.1 Điều kiện về khí tượng - thủy văn [14].
2.1.1.1 Khí tượng:
Vùng Dự án nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa nhiệt đới, nhiệt
độ cao, ít biến động và chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12
a/ Nhiệt độ:
− Nhiệt độ trung bình hằng năm: 25,8 0C
− Nhiệt độ cao nhất trung bình nhiều năm: 30,5 0C
− Nhiệt độ thấp nhất trung bình nhiều năm: 22,6 0C
− Nhiệt độ cao tuyệt đối: 40,5 0C
− Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 12,0 0C
− Tháng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 5 đến tháng 8 còn tháng có nhiệt
độ thấp nhất từ tháng 11 đến tháng 12
b/ Mưa:
Trang 15Mùa mưa thường tập trung và kéo dài trong mùa khô từ tháng 9 đến tháng
12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và tháng 11; và chiếm trên 70% tổng lượng mưa
cả năm Các tháng ít mưa nhất trong năm là tháng 3, 4, 5, 6
− Lượng mưa trung bình nhiều năm: 1.992 mm
− Lượng mưa cao nhất trung bình nhiều năm: 3.100 mm
− Lượng mưa thấp nhất trung bình nhiều năm: 1.400 mm
− Lượng mưa ngày cao nhất: 590 mm
c/ Nắng:
Ngày nắng thường tập trung và kéo dài trong mùa khô từ tháng 1 đến tháng 9;
giai đoạn nắng nhất trong năm từ tháng 5 đến tháng 6
− Tổng số giờ nắng trung bình trong nhiều năm: 2.253 giờ
− Số giờ nắng cao nhất trong tháng (tháng 5): 248 giờ
− Số giờ nắng thấp nhất trong tháng (tháng 12): 120 giờ
− Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm: 1.174 mm
− Lượng bốc hơi cao nhất: 1.286,5 mm
− Lượng bốc hơi nhỏ nhất: 1.025 mm
− Các tháng có lượng bốc hơi cao: tháng 4 đến tháng 8
Trang 16f/ Gió:
Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam Gíó Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và mang theo không khí lạnh, tốc độ gió lớn nhất 24 m/s Gió Tây Nam xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 9 và mang theo nhiều hơi nước, tốc độ gió lớn nhất là 15 m/s
− Tốc độ gió trung bình trong năm là 3,3 m/s
− Tốc độ gió lớn nhất: 15-25 m/s
Bảng 5 – Tốc độ gió, tần suất và hướng gió Tháng Tốc độ gió (m/s) Hướng gió Tần suất hướng gió
cực đại (%) Trung bình Cực đại
Trang 172.1.1.2 Thủy văn:
Do khu vực dự án nằm trên địa bàn phường Hải Châu 1, quận Hải Châu là phường thuộc trung tâm của thành phố Đà Nẵng Do đó, khu vực dự án sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp đặc điểm thủy văn khu vực này
a/ Chế độ sóng vùng biển Đà Nẵng:
Bờ biển Đà Nẵng kéo dài khoảng 30km, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều mỗi ngày lên xuống 2 lần với biên độ dao động khoảng 0,6m Chế độ sóng vùng biển Đà Nẵng phụ thuộc vào mùa trong năm Sóng có hướng thịnh hành là Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau với tần suất ổn định vào tháng 7 là 75,21% Vào mùa đông, tần suất sóng theo hướng Đông Bắc giảm dần và chuyển sang hướng Đông, đạt 32,34% vào tháng 4 Từ tháng 5 đến tháng 7 hướng sóng Tây Nam chiếm ưu thế với tần suất đạt 61,7% vào tháng 7 Vào tháng 8 sóng chuyển dần theo hướng Nam với tần suất 55,37%
b/ Dòng chảy:
Dòng chảy trong khu vực biển Đà Nẵng chịu ảnh hưởng lớn của chế độ gió
Dòng chảy vào mùa đông dao động từ 10-36 cm/s với hướng dòng chảy thịnh hành
là Đông Nam, nghĩa là chảy từ vùng biển khơi vào hướng bờ biển Tốc độ dòng cực địa mùa đông là 71 cm/s lớn gấp 2 lần tốc độ dòng chảy lớn nhất vào mùa hè
2.1.2 Tài nguyên sinh vật
Do đặc điểm của vùng dự án là vùng đô thị, dân cư sinh sống nhiều năm, các giống loài sinh vật tự nhiên ít có điều kiện sinh tồn và phát triển trong vùng Thực vật trên cạn chủ yếu là một số loài cây cỏ dại Động vật nuôi chủ yếu là chó, mèo, không có các loài động vật quý hiếm
2.1.3 Hiện trạng môi trường tại khu vực Dự án
Để có cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và dự báo các tác động đến môi trường khi Dự án đi vào hoạt động, tôi đã tiến hành khảo sát, đo đạc
và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường nước và không khí tại khu vực dự kiến thực hiện Dự án Kết quả được trình bày ở bảng dưới đây:
Trang 182.1.3.1 Môi trường không khí và vi khí hậu [13].
Bảng 6 – Kết quả đo đạc môi trường không khí khu vực Dự án
Stt Tên chỉ
tiêu
Đơn vị
Phương pháp thử
4 NOx mg/m3 Theo QĐ
của Bộ
Y tế 0,06 0,08 0,08 1,3
200(µ g/m3)
5 SO2 mg/m3 TCVN
5971-95 0,004 0,007 0,009 0,017
500(µ g/m3)
30000(µ g/m3)
7 Tốc độ gió m/s T.A.M.S 1-3 1-3 1-2 1-3
-8 Độ ồn dBA LD 812 65-80 65-79 65-75 75-90
-Ghi chú:.
_ - : Không có trong tiêu chuân so sánh.
− K 1 : Mẫu lấy tại phía Đông khu vực dự án.
− K 2 : Mẫu lấy tại phía Tây khu vực dự án.
− K 3 : Mẫu lấy tại sân để xe nhà hát Trưng Vương.
− K4: Mẫu lấy tại số nhà Hùng Vương.
− QCVN 05- 2009 BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
− Ngày lấy mẫu: 19/02/2008, đặc điểm thời tiết: trời hanh.
− Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Bảo vệ Môi trường Đà Nẵng
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy hiện trạng môi trường không khí như: nồng
độ khí , NOx, bụi tại khu vực Dự án (các thông số được tính trung bình trong 1 giờ) đều có giá trị cao hơn giá trị cho phép của Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 05 – 2009): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Trang 192.1.3.2 Môi trường nước
Bảng 7 – Kết quả đo đạc môi trường nước khu vực Dự án
- TDA: Mẫu nước giếng đóng khu vực dự án có độ sâu từ 8-15m
- Dấu (-): Không có trong tiêu chuẩn hoặc không phân tích.
- QCVN 09-2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Ngày lấy mẫu: 8/04/2010, đặc điểm thời tiết: trời hanh.
- Cơ quan phân tích mẫu : Trung tâm Bảo vệ Môi trường Đà Nẵng
Nhận xét: Qua kết quả phân tích trên cho thấy độ cứng của nước và chỉ tiêu
NO2- trong nước lấy tại khu vực trong và ngoài dự án đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép so với quy chuẩn việt nam ( QCVN 09 – 2008 ) : quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ngầm
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI NƠI DIỄN RA DỰ ÁN
Phường Hải Châu 1 là một trong những phường trung tâm của Quận Hải Châu và thành phố Đà Nẵng với diện tích 0,93 Km2, dân số: 15519 nhân khẩu, 2557
hộ gia đình được chia thành 7 đơn vị dân cư hình thành 38 tổ dân phố
- Hướng Đông: Giáp sông Hàn
- Hướng Tây: Giáp phường Hải Châu 2
- Hướng Nam: Giáp phường Phước Ninh
- Hướng Bắc: Giáp phường Thạch Thang
Trang 20Đời sống nhân dân chủ yếu là lao động, thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ Nhìn chung qua các thời kỳ kháng chiến, nhân dân có tinh thần yêu nước, hiện nay trên địa bàn phường dân cư có 842 hộ gia đình thuộc diện chính sách và 9 bà mẹ Việt Nam anh hùng, có nhiều cán bộ trung cấp quân đội về sinh sống tại địa phương Sau ngày giải phóng đến nay, tình hình chính trị, đời sống kinh tế văn hoá tinh thần luôn được ổn định và phát triển [14] Cụ thể như sau :
2.2.1 Về kinh tế
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất tiểu thủ công nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng, mặc dù ảnh hưởng của tình hình thời tiết phức tạp và dịch bệnh cùng với việc tăng giá xăng dầu kéo theo biến động của giá cả của một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, tuy nhiên các hộ cá thể vẫn hoạt động bình thường ở các mặt hàng may mặc, sản xuất bánh kẹo, riêng các hộ cơ khí có chiều hướng giảm phải chuyển đi nơi khác do không đảm bảo vệ sinh môi trường tại khu vực
2.2.2 Về văn hoá xã hội
2.2.2.1 Lĩnh vực giáo dục:
Phường hiện có 01 trường trung học cơ sở, 01 trường tiểu học, 03 cơ sở mầm non công lập, 01 cơ sở mầm non tư thục Kết thúc năm học 2006 - 2007, trường Trưng Vương có tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 96%, tỷ lệ học sinh giỏi đạt 39,3%, có 81,5% học sinh hạnh kiểm tốt, 97% học sinh lớp 9 đủ điều kiện tốt nghiệp THCS Trường Phù Đổng, có tỷ lệ học sinh giỏi đạt 74,9% và 100% học sinh đạt hạnh kiểm tốt Các trường mẫu giáo, mầm non tiếp tục được đề nghị công nhận trường tiên tiến xuất sắc cấp Thành phố
2.2.2.2 Về y tế dân số, KHH gia đình, chăm sóc trẻ em:
01 trạm y tế phường, toàn phường có tất cả là 14.092 người trong đó bao gồm: 38 tổ dân số, 2.627 hộ dân Trạm y tế phường được nâng cấp và đưa vào sử dụng kịp thời phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Trong công tác truyền thông về dân số - kế hoạch hoá gia đình, đến nay các chỉ tiêu dân số cơ bản đã đạt
và vượt chỉ tiêu
Trang 212.2.2.3 Về lao động thương binh xã hội:
Tập trung giải quyết kịp thời các chế độ chính sách của Nhà nước đối với gia đình và những người hưởng chính sách Tổ chức các đoàn đi thắp hương tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố nhân dịp tết nguyên đáng và kỹ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sỹ
2.2.2.4 Văn hoá thông tin - Thể dục thể thao - Đài truyền thanh:
Cử các vận động viên tham gia các môn thi thể dục thể thao do Quận tổ
chức đạt nhiều giải thưởng Tổ chức cho các em tham gia các hoạt động thể dục thể thao thiếu niên hè tại quận đạt giải ba toàn đoàn Trong phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, UBND phường đã tuyên truyền phát động đến 38 tổ dân phố, tiếp tục thực hiện chương trình “3 có” cùng với việc duy trì thường xuyên phong trào xay dựng gia đình văn hoá, văn minh đô thị
2.2.2.5 Công tác an ninh quốc phòng tại địa phương:
Công an phường đã chủ động tham mưu, triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn tuyệt đối cho nhân dân phường Thực hiện Nghị quyết 09/CP vè Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, các chương trình quốc gia phòng chống ma tuý, mại dâm, an toàn giao thông…Công tác giữu gìn trật tự xã hội luôn tập trung mở nhiều đợt tấn công các loại tội phạm
2.2.2.6 Xây dựng cơ bản - quản lý đô thị - trật tự vỉa hè:
Trên lĩnh vực đô thị, Phường đã kịp thời kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng sữa chữa nhà không có giấy phép, tập trung phát hiện và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm
Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra giải quyết trật tự vỉa hè trên các tuyến đường, vận động người dân tự giác chấp hành tốt trật tự vỉa hè và vệ sinh môi trường, xử lý kiên quyết những trường hợp cố tình vi phạm hoặc tái phạm nhiều lần Phối hợp với các lực lượng thường xuyên ra quân lập lại trật tự giao thông
Trang 222.2.3 Điều kiện hạ tầng
2.2.3.1 Hiện trạng giao thông
Bên ngoài khu đất công trình là các đường phố lớn thuộc khu trung tâm TP Đà Nẵng như: Phan Châu Trinh, Hùng Vương và Nguyễn Thị Minh Khai
2.2.3.2 Hiện trạng cấp điện
Hiện tại khu vực này đang sử dụng hệ thống cấp điện nối từ hệ thống cấp điện chung của TP, lấy từ tuyến dọc theo các đường Phan Châu Trinh, Hùng Vương và Nguyễn Thị Minh Khai
2.2.3.3 Hiện trạng cấp thoát nước
Theo quy hoạch chung thì công trình lấy nước từ đường ống trên vỉa hè của các đường Phan Châu Trinh, Hùng Vương và Nguyễn Thị Minh Khai
Nước thải công trình được tập trung tại các mương gom rồi thải ra HT mương của các đường Phan Châu Trinh, Hùng Vương và Nguyễn Thị Minh Khai
2.2.4 Đánh giá chung về điều kiện thuận lợi của dự án
- Với vị trí địa lý nằm ở trung tâm thành phố nên rất thuận lợi cho việc thực hiện và triển khai dự án
- Có lực lượng lao động dồi dào, là điều kiện thuận lợi trong việc đẩy mạnh phát triển lao động ở địa phương
- Tình trạng pháp lý của lô đất là hoàn toàn hợp pháp để triển khai Dự án theo các quy định pháp luật hiện hành
- Dự án khi được triển khai trên thực tế sẽ đảm bảo các yếu tố sau:
Phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển của thành phố Đà Nẵng;
Đảm bảo đầy đủ và thuận lợi các hạng mục hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc
Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh và môi trường theo tiêu chuẩn nhà nước
Trang 23CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Bất kỳ một dự án đầu tư xây dựng nào ít nhiều đều gây tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại Việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp Chủ đầu tư chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế,
kỹ thuật trước khi thực hiện dự án Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cao ốc
“ Đà Nẵng center”, đánh giá các tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường để
giúp Chủ đầu tư xác định được nguồn gây ô nhiễm, đối tượng và quy mô bị tác động và làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong các giai đoạn thực hiện dự án:
- Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng,
- Giai đoạn thi công xây dựng,
- Giai đoạn đi vào hoạt động
Trên cơ sở phân tích các nội dung cơ bản của dự án, nhận thấy rằng quy trình thực hiện dự án sẽ diễn ra qua các giai đoạn có trình tự như sau:
Hình 2 : trình tự hoạt động của một dự án
Trên cơ sở đó, các nguồn có khả năng gây ô nhiễm cho môi trường từ việc triển khai dự án có thể kể như sau:
Chuẩn bị Xây dựng nền móng
Xây lắp công trình Hoàn thiện Đưa vào sử dụng
Trang 243.1 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG VÀ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM
Cũng như bất cứ công trường xây dựng nào, việc xây dựng khu căn hộ cao
tầng cao ốc “ Đà Nẵng center” sẽ kéo theo một số tác động đến môi trường Các
tác động này thường khó tránh khỏi và tất yếu của mỗi công trình xây dựng Tuy vậy, trong trường hợp của Dự án thì đây là một công trình có khối lượng công việc lớn và thời gian thực hiện cũng khá dài, vì vậy các tác động này trở nên đáng kể đòi hỏi các nhà đầu tư phải có các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm tới môi trường
và bảo vệ sức khỏe cho những người công nhân trực tiếp lao động trên công trường
3.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
3.1.1.1 Khí thải, tiếng ồn
a Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dưng cơ bản
Các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng cơ bản dự án có thể tóm lược như sau:
- Ô nhiễm do bụi đất, đá (chủ yếu từ khâu phát quang, san lấp mặt bằng, đào đất móng công trình, vận chuyển đất cát đá trong phạm vi thi công, tập kết vật liệu v.v….) có thể gây ra các tác động lên người công nhân trực tiếp thi công và lên môi trường xung quanh (dân cư)
- Ô nhiễm nhiệt : từ bức xạ nhiệt mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt, từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức Các
ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác động lên người công nhân trực tiếp làm việc tại công trường;
- Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy móc thi công Đây chủ yếu là các loại khí thải ra từ các động cơ máy móc Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng, thoáng, cách xa khu vực dân cư và chỉ thực hiện trong một thời gian ngắn Khí thải của các phương tiện vận tải và các máy thi công cơ giới có chứa bụi, SO2, NOX, CO và chì Các khí thải này có thể gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nếu nồng độ của chúng vượt quá mức độ cho phép
- Ô nhiễm về tiếng ồn và chấn động do việc đóng cọc, dập móng cốt thép, từ các động cơ, các phương tiện, máy móc thi công khác trên công trường Loại ô nhiễm này sẽ có mức độ nặng khi các phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục Trong quá trình xây dựng, tiếng ồn phát ra từ việc di chuyển của các
Trang 25xe chuyên dụng và từ các hoạt đông của các thiết bị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động trên công trường và nhân dân sống gần khu vực.
Bảng 8: Tải lượng khí thải từ các phương tiện giao thông Phương
tiện Đơn vị (U)
TSP kg/u
SO2 kg/u
NOx kg/u
CO kg/u
VOC kg/u
Chì kg/u
Xe máy nặng chạy xăng
(Nguồn: Trích từ tài liệu của Economopoulos, WHO, 1993)
Ô nhiễm không khí do bụi đất phát tán trong quá trình giải phóng, san ủi mặt bằng
Bảng 9 – Hệ số phát thải ô nhiễm do hoạt động chuẩn bị mặt bằng
TT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1
Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây
dựng (xi măng, đất, cát, đá ), máy móc, thiết
bị
0,1 – 1 g/m3
2
Khói thải của các phương tiện vận tải, thi công
cơ giới có chứa bụi, CO, hydrocacbon, SO2,
NOx .( xe tải 3,5-16 tấn chạy dầu DO có
S=0,5%)
Bụi:4,3kg/tấn DO
SO2 :0,1kg/ tấn DO
NOx: 55kg/tấn DOCO: 28kg/tấn DO
3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt
3Bụi đất là loại bụi có kích thước lớn, khả năng phát tán không xa Tuy nhiên, địa điểm triển khai Dự án là khu vực trung tâm thành phố xung quanh là nhà cửa
Trang 26người dân và khu kinh doanh thương mại nên khả năng bụi đất bị cuốn theo khi có gió rất dễ xảy ra, có thể ảnh hưởng đến khu dân cư nằm xung quanh dự án Do vậy, trong quá trình san ủi mặt bằng, thi công xây dựng Dự án sẽ sử dụng các biện pháp giảm thiểu bụi phù hợp
Ô nhiễm không khí do bụi, khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới
Các phương tiện thi công cơ giới (máy móc san ủi, thiết bị phá dỡ,…) và phương tiện vận chuyển chất thải (xà bần) đều sử dụng nhiên liệu là dầu diezel, trong quá trình hoạt động của động cơ sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa nhiều chất ô nhiễm như bụi, CO, SO2, NOx,… góp phần làm ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực dự án và trên đường xe vận chuyển đi qua
Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vận tốc xe chạy, phân phối động cơ, chất lượng động cơ, lượng nhiên liệu tiêu thụ, quãng đường đi…
Ô nhiễm do tiếng ồn từ các phương tiện thi công và giao thông vận chuyển nguyên liệu:
Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và thi công cơ giới sẽ gây tác động xấu đến chất lượng cuộc sống của con người (tiếng ồn là một trong những nguyên nhân gây bệnh đau đầu, giảm trí nhớ…)
Theo Lê Văn Nãi, Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản – NXB Khoa học và
kỹ thuật, 1999 thì mức ồn cách nguồn ở khoảng cách 15m của các thiết bị thi công
cơ giới được trình bày trong bảng sau
Bảng 10– Mức ồn tối đa do hoạt động của các thiết bị thi công xây dựng
TT Phương tiện vận chuyển và thi công cơ
giới
Mức ồn cách nguồn
15 m (dBA)
TCVN 5949:1998
(8 – 18h)
5 Máy nén Diezel có vòng quay rộng 80
7 Máy trộn bê tông chạy bằng dầu Diezel 75
Tăng hoặc giảm khoảng cách giữa người nghe và nguồn phát sinh gấp đôi thì
sẽ giảm và tăng độ ồn tương ứng là 6 dBA
b/ Trong quá trình dự án đi vào hoạt động
Quá trình hoạt động của Dự án sẽ tạo ra các tác nhân ô nhiễm như sau:
Trang 27- Ô nhiễm bụi, không khí do hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải đưa đón khách đến và đi.
- Ô nhiễm không khí, tiếng ồn do hoạt động của máy phát điện dự phòng khi xảy
ra sự cố mất điện do điện lưới quốc gia hoặc sự cố do mạng điện nội bộ của dự án
- Ô nhiễm tiếng ồn từ các hoạt động dịch vụ của Dự án
Môi trường không khí tại khu vực dự án sẽ tác động đến khu vực xung quanh trong vòng bán kính từ 0,5 -1km Vị trí các nguồn phát sinh khí thải tại khu vực dự
án tại bảng 11 sau :
Bảng 11 – Vị trí các nguồn phát sinh khí thải tại khu vực Dự án
Vị trí nguồn thải Tác nhân ô nhiễm chính
Nhà văn phòng Bụi lơ lửng, khí từ máy điều hoà, máy lạnh
Trạm xử lý nước thải Mùi hôi do nước, bùn thải
Khu tập trung chất thải Mùi hôi do phân huỷ rác thải, bùn thải từ HTXL.Nhà chứa nhiên liệu Hơi xăng, dầu rò rỉ, hơi khí độc,
Các khu vui chơi, giải trí Bụi lơ lửng,…
Khu khách sạn, nhà hàng Bụi lơ lửng, mùi thức ăn dư thừa, khí thải từ máy
lạnh, máy điều hoà, máy phát điện dự phòng (khi có
sự cố)
Nhà ăn nhân viên Mùi thức ăn dư thừa (mùi tanh, ôi, )
Nhà để xe Bụi lơ lửng, hơi xăng, dầu rò rỉ
Nhà vệ sinh Mùi hôi do nước thải sinh hoạt
Đường giao thông Khí thải giao thông chứa SOx, NOx, CO, THC…
Khí thải từ nguồn đốt nhiên liệu:
Hệ thống lò hơi cấp nhiệt cho bộ phận là, ủi và máy phát điện sử dụng dầu
FO để đốt sinh ra khí thải với thành phần chủ yếu là bụi, SOx, NOx, THC,… gây ảnh hưởng tác động tiêu cực đến môi trường
Mức độ ô nhiễm do khí thải từ dầu FO: Để đề phòng trường hợp mất điện, chủ dự án sẽ đầu tư 4 máy phát điện dự phòng công suất 800 KVA Máy phát điện
sử dụng nhiên liệu là dầu FO Định mức tiêu hao nhiên liệu là 160 kg dầu FO/giờ/máy
Trang 28Dựa trên các hệ số ô nhiễm của cá tác nhân ô nhiễm trong khí thải từ quá trình đốt dầu FO của Tổ chức y tế thế giới (WHO) như sau:
Bảng 12– Hệ số ô nhiễm của các tác nhân ô nhiễm do quá trình đốt dầu
(Ghi chú: Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu FO, S = 1,5%, tỷ trọng d = 87%.)
Với các số liệu trên, kết hợp với lượng dầu FO sử dụng, kết quả tính toán tải lượng các chất ô nhiễm đựoc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 13 – Tải lượng các chất ô nhiễm do quá trình đốt dầu Chất ô nhiễm Tải lượng từ 1 máy phát
điện (g/s) Tải lượng từ 4 máy phát điện (g/s)
(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, - Tập 2 Xử lý khói thải lò hơi).
Trong đó: B: lượng dầu dùng trong 1 giờ (kg/giờ)
V020: lượng khí thải sinh ra khi đốt 1 kg dầu (m3/kg)
V020 = (mf – nNC) + 13,58, V020 = 11.5 (m3/kg)
V0: lượng không khí cần đốt cháy 1 kg dầu (m3/kg)
V0 = 11,53C + 34,34 (H – 1/8O) + 4,29S α: hệ số thừa không khí (1,25)
t : nhiệt độ khí thải (1050C)
Trang 29So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện với điều kiện quy chuẩn Việt Nam, các chỉ tiêu đánh giá đều nằm trong mức giới hạn cho phép chỉ có chỉ tiêu NO2 lớn hơn so với quy chuẩn Như đã trình bày ở trên, máy phát điện chỉ được vận hành trong trường hợp mất điện nên nguồn thải ô nhiễm này không thường xuyên Hơn nữa, trong quá trình xây dựng sẽ bố trí các máy phát điện này riêng biệt, biệt lập so với các khu vực còn lại Do vậy, các tác động do hoạt động của máy phát điện đến con người và môi trường xung quanh là không đáng kể.
Khí thải từ hoạt động giao thông
Khi khu phức hợp đi vào hoạt động, sẽ có các loại hình phục vụ đưa đón khách du lịch: Đưa đón du khách bằng đường bộ: xe buýt, ô tô, taxi sẽ phát sinh các loại khí thải như bụi, SOx, CO, NO, …gây ảnh hưởng tác động tiêu cực tới môi trường
Trang 30- Các loại xe ô tô và xe tải vận chuyển du khách cũng như hàng hóa vào khu vực Dự án ở tầng hầm với một số lượng lớn sẽ phát ra một lượng khí thải với nồng
độ và tải lượng phụ thuộc vào lượng xe ra vào khu vực tầng hầm
Tải lượng ô nhiễm do khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ: Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh” cho thấy nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các loại xe ô tô chạy xăng là 0,15 lít/km và cho các loại xe ô tô chạy dầu là 0,3 lít/km
Dựa vào hệ số ô nhiễm do đốt nhiên liệu xăng của Tổ chức Y tế thế giới thì trung bình mỗi ngày lượng khí thải vào môi trường không khí khu vực do hoạt động giao thông được thống kê như sau:
Bảng 15 : Hệ số và tải lượng ô nhiễm từ phương tiện giao thông đường bộ
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/lít) Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
* Tính toán tải lượng ô nhiễm:
- Trong trường hợp số khách sạn, căn hộ được lấp đầy (hoạt động 100% công suất) thì lượng xe ra vào tối đa là 500 chiếc (tính chung cho xe ô tô); Như vậy, số lượng xe ra vào trung bình hàng giờ tại dự án: 31 chiếc/giờ (tính cho thời gian hoạt động 16 giờ/1ngày) Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải của các phương tiện xe ô tô, vận tải như sau:
Bảng 16 : Nồng độ ô nhiễm của các phương tiện vận tải ở các chế độ vận hành khác
nhau
Trang 31Bảng 17 : Tải lượng ô nhiễm không khí trong khu vực Dự án
TT Chất ô nhiễm Tải lượng từ 01 xe Tải lượng từ 31 xe
(kg/10km đường dài) (kg/10km đường dài)
- Các hoạt động ăn uống, sinh hoạt và vệ sinh tại các khách sạn, nhà hàng, biệt thự, khu vui chơi giải trí…sinh ra mùi thức ăn dư thừa, mùi hôi khó chịu
- Các loại xe ô tô và xe tải vận chuyển du khách cũng như hàng hóa vào khu vực Dự án, lưu thông trên địa bàn dự án và các vùng lân cận, nên hoạt động giao thông vận tải đã góp phần làm ô nhiễm môi trường không khí
Ban quản lý (dự án) sẽ có các biện pháp kỹ thuật và quản lý thích hợp vấn đề này nhằm giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường không khí và các tác động tiêu cực đến sức khỏe nhân dân trong khu vực
Tiếng ồn:
Tiếng ồn từ hoạt động của Dự án sinh ra từ hoạt động:
− Tiếng ồn của các phương tiện giao thông
− Tiếng ồn từ khu dịch vụ, thương mại của Dự án
Trang 32Tiếng ồn của các phương tiện vận tải chủ yếu vào ban ngày và xảy ra trong thời gian ngắn Còn riêng đối với các khu sinh hoạt, dịch vụ được bố trí riêng biệt
và xa dân cư, ảnh hưởng của tiếng ồn do hoạt động của dự án đến môi trường xung quanh là không đáng kể
3.1.1.2 Nước thải
a Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dưng cơ bản
Ô nhiễm do nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của người công nhân trực tiếp thi công, từ việc giải nhiệt máy móc thiết bị hoặc từ các khu vực tồn trữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng Loại ô nhiễm này cũng thường nhỏ, không đáng kể
Nước thải sinh hoạt của công nhân:
Theo ước tính có khoảng từ 50-100 công nhân làm việc tại khu vực dự án, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 4÷8 m3/ngày (trong trường hợp tất cả các công nhân xây dựng tắm tại công trường với định mức 80 lít/người/ngày) Theo kinh nghiệm của Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP), nếu không có các biện pháp khống chế ô nhiễm thì tải lượng tối đa của nước thải sinh hoạt khoảng 4÷8 kg COD/ngày (80g COD/ngày/người) Tuy nhiên, chủ dự án
sẽ có các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các tác đông này (sẽ được trình bày ở chương sau)
Dầu mỡ:
Dầu mỡ thải ra từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vận chuyển
và thiết bị thi công cơ giới Lượng dầu mỡ thải ra tại khu vực dự án cao nhất trong giai đoạn thi công xây dựng từ 70 – 150 lít/tháng, tương đương 2,2 – 4,4 lít/ngày Tuy nhiên do mặt bằng thi công không nhỏ do vậy số lượng máy thi công tại chỗ rất thấp và lượng dầu mỡ thải phát sinh trên thực tế thấp hơn từ 2 ÷ 3 lần
Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại thì dầu mỡ thải được phân loại là chất thải nguy hại (mã số A3020, mã số Basel: y8), do đó nếu không được thu gom và xử lý triệt để sẽ là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng đến môi trường đất
Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn qua phạm vi công trường đang triển khai dự án sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm như dầu mỡ từ các động, cơ máy móc rơi vãi, bụi đất, bụi xi măng, cát, … chảy vào mương thoát nước chung sẽ góp phần làm tăng nồng độ ô
Trang 33nhiễm trong nước thải đô thị Tuy nhiên, với lượng mưa lớn thì nồng độ các chất này trong nước thường rất nhỏ và không đáng kể.
b/ khi dự án đi vào hoạt động
khi dự án đi vào hoạt động thì nguồn nước thải của dự án gây ra như sau:
- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ hoạt động lưu trú khách, nước thải từ các phòng làm việc, khu nhà chung cư cao cấp và khách sạn, hoạt động dịch vụ, nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại Dự án
- Tác động do nước mưa chảy tràn qua bề mặt dự án, cuốn theo các tạp chất làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt tiếp nhận
Nguồn phát sinh:
+ Nước thải sinh hoạt: do hoạt động lưu trú của khách, nước thải từ các khách sạn, căn hộ cao cấp, văn phòng, nước thải từ các hoạt động dịch vụ và nước thải do sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại dự án
+ Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án cuốn theo các tạp chất gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận
Tải lượng:
Nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại dự án, du khách lưu trú, … chủ yếu chứa các cặn bã, chất hữu cơ dễ thối rữa, vi khuẩn gây bệnh Nước thải từ các hoạt động của Dự án bao gồm:
+ Nước thải của du khách:
Khách sạn 386 phòng, trung bình mỗi phòng có 2 người và mỗi người dùng khoảng 300lít/ngày đêm = 232 m3/ng.đ
Căn hộ cao cấp có khoảng 204 căn, trung bình mỗi căn có 4 người, dùng khoảng 300lít/ngày đêm = 245 m3/ng.đ
Nước thải từ hoạt động dịch vụ: 40 m3/ng.đ Bao gồm:
Nước thải khu nhà hàng ăn uống 20 m3/ng.đ
Nước thải vệ sinh sàn nhà, rửa xe: 20 m3/ng.đ
Nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại khu dự án: 100 lít/ngày đêm x 1000 người = 100 m3/ng.đ
Trang 34Như vậy, tổng khối lượng nước thải hằng ngày do hoạt động của dự án là
617 m .ng.đ 3
3.1.1.3 Các nguồn phát sinh ra chất thải rắn
a Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dưng cơ bản
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng cơ bản là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không có các biện pháp quản lý thích hợp Các nguồn chất thải rắn bao gồm:
- Gỗ và các loại cây đốn chặt trong quá trình phát quang mặt bằng
- Đất cát thừa do san ủi mặt bằng
- Vật liệu thừa như xi măng và sắt trong quá trình xây dựng
- Giấy thải và vật dụng đóng gói từ hoạt động lắp đặt thiết bị
- Rác thải nguy hại gồm thuỷ tinh, ghẻ lau thấm dầu mỡ, can, bình chứa hoá chất, xăng dầu,
- Chất thải sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường
Trong quá trình xây dựng, chất thải rắn thải ra sẽ bao gồm cây cối đốn chặt,
xà bần, gỗ vụn, bao bì nguyên liệu, rác thải sinh hoạt của công nhân
Theo ước tính, mỗi công nhân làm việc tại khu vực dự án thải ra từ 0,3 – 0,5
kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày, với 80 công nhân lao động tại công trường mỗi ngày thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình xây dựng dự án sẽ khoảng
24 – 40 kg/ngày
Với khối lượng rác thải sinh hoạt như trên, nếu không có biện pháp thu gom
xử lý hợp lý thì khả năng tích tụ trong thời gian xây dựng ngày càng nhiều và gây tác động đến chất lượng không khí do phân hủy chất thải hữu cơ gây mùi hôi Ngoài
ra, việc tồn đọng rác còn tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, gây nguy cơ phát sinh và lây truyền mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân thi công và các khu dân cư lân cận
b/ Khi dự án đi vào hoạt động
Nguồn phát sinh:
Trang 35Chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ của du khách và CBCNV khu vực dự án bao gồm: bao bì ni lông, mảnh thức ăn thừa, giấy vụn Thành phần chất thải rắn sinh hoạt do hoạt động của dự án trình bày tại bảng :
Bảng 18 : Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt
tái sinh, tái sử Kim loại Thủy tinh Can nhômChai, ly bia
Nhựa có thể tái sinh Chai, túi dẻo trong Giấy có thể tái sinh Khăn giấy, bao bì giấy, giấy in, giấy báo
sinh Khác Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, vải, quần áo
Chất thải từ nhà bếp và nhà hàng
Chất thải có thể
phân hủy sinh
học
Thức ăn thừa Cơm, thịt nấu chín, bánh
Rác hoa quả Chôm chôm, dưa hấu, thanh long, vải, đào, vỏ măng cụt Rau Rau muống, rau thơm, hành, cà rốt
-Chất thải từ đồ ăn biển Cua, ghẹ, sò, cáChất thải có thể
tái sinh, tái sử
Giấy có thể tái sinh Khăn giấy, bao bì giấy, giấy in, giấy báo Kim loại Can nhôm
Thủy tinh Chai bia, chai lọ gia vị nấu ănNhựa có thể tái sinh Chai, túi nhựa dẻo trong Chất thải tổng hợp
Giấy không thể tái sinh Khăn giấy ăn, khăn giấy nhà vệ sinh
Nhựa plastic không thể tái sinh Túi nhựa chết Khác Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, quần áo
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội 2001)
Trang 36Đối với chất thải rắn nguy hại, hoạt động của dự án cũng có thể phát sinh một số loại chất thải nguy hại với chủng loại tương đối đa dạng như sau:
+ Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, dung môi: từ quá trình bảo trì bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật của dự án như máy phát điện, máy bơm, máy biến thế
+ Mực in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính mực, đầu viết, bo mạch điện tử: từ hoạt động của văn phòng điều hành dự án
+ Bóng đèn huỳnh quang, bình xịt phòng các loại, bình ắcquy, pin hết công năng sử dụng thải ra từ hoạt động của các phòng khách sạn, các phòng hội nghị, Tải lượng:
Số người ở khu khách sạn: 386 x 2 = 772 người
Số người ở căn hộ cao cấp: 204 x 4 = 816 người
Số lượng người làm việc ở khu dự án: 1000 người
Số lượng khách ở nhà hàng, dịch vụ khoảng 500 người
Như vậy, tổng số người ước tính khi dự án đi vào hoạt động hiệu quả là 3088 người
Theo Trần Hiếu Nhuệ, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình mỗi
người thải ra hằng ngày là 0,53 kg (Nguồn: Quản lý chất rắn, T1, Trần Hiếu Nhuệ -
2001) Như vậy, khối lượng chất thải rắn sinh ra hằng ngày là: 1636,64 kg/ngày
Khối lượng chất thải nguy hại từ các hoạt động giải trí rất khó xác định Với đặc điểm hoạt động của dự án, lượng chất thải nguy hại tối đa ước tính khoảng 50 -
100 kg/năm
Để xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt không nguy hại, một phần tận dụng làm thức ăn chăn nuôi, các loại bao bì, giấy loại tận dụng để bán Lượng chất thải rắn còn lại sẽ được thu gom xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn Chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom, phân loại xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
3.1.2.1 Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dưng cơ bản
Trang 37Tổng hợp các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng cơ bản được trình bày tóm tắt trong bảng sau 19 sau :
Bảng 19 : Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng cơ bản
3.1.2.2 Khi dự án đi vào hoạt động
Tổng hợp các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động sản xuất được trình bày tóm tắt trong bảng sau 20 sau :
Bảng 20 : Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn hoạt động của dự án
1 Tạo công ăn việc làm, thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ
2 Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và địa phương, tiết kiệm ngoại tệ
3 Gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông do gia tăng mật độ giao thông
4 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương
3.1.3 Đối tượng và quy mô bị tác động
3.1.3.1 Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dưng cơ bản
- Môi trường không khí khu vực diễn ra hoạt động giải phóng, thu dọn mặt bằng thi công sẽ chịu tác động trong suốt thời gian thực hiện
- Môi trường nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do hoạt động phá dỡ hệ thống cấp thoát nước hiện có, do nước thải sinh hoạt của công nhân lao động hay của các
Trang 38hộ gia đình trong thời gian tạm ngừng thoát nước, tuy nhiên quy mô tác động này không đáng kể.
- Môi trường đất bị tác động do chất thải xây dựng phát sinh trong quá trình phá dỡ và di chuyển
- Ảnh hưởng đến bầu khí quyển khu vực dự án
Những đối tượng bị ảnh hưởng bởi dự án có thể được chia thành các nhóm sau:
- Một số hộ bị tác động bởi sự biến động, ô nhiễm môi trường, tinh thần, an ninh trật tự, giao thông đi lại
- Một số hộ bị ảnh hưởng tạm thời tới kinh doanh, buôn bán nhỏ, các đối tượng này chủ yếu nằm trong các khu thu nhập thấp, có liên quan tới việc thu hồi đất để phát triển khu dịch vụ này
- Ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc trên công trường do bụi
và khí thải từ quá trình san ủi, do tiếng ồn, nhiệt, tai nạn lao động
- Tác động đến đời sống sinh hoạt của dân cư sống hai bên đường và những người dân tham gia giao thông trên đoạn đường mà xe chuyên chở nguyên vật liệu cho xây dựng dự án chạy qua, như gây mất vệ sinh, gây các bệnh về mắt, bệnh đường hô hấp
- Tác động đến việc đi lại của nhân dân trong khu vực do mật độ giao thông tăng, dễ xảy ra tai nạn
- Tác động đến cảnh quan khu vực do hoạt động san lấp mặt bằng
Tuy nhiên, các tác động trên chỉ xảy ra trong thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng Khi dự án đi vào hoạt động, các tác động này sẽ không còn nữa
3.1.3.2 Khi dự án đi vào hoạt động
Các đối tượng bị tác động bao gồm:
- Môi trường không khí: bụi, khí thải từ các hoạt động khác trong khu vực dự án khi phát tán vào môi trường sẽ góp phần gây ô nhiễm môi trường trong khu vực
Trang 39- Dân cư: hoạt động của khách sạn, căn hộ cao cấp và khu dịch vụ thải vào môi trường các loại khí thải và bụi, các chất ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng đến người dân trong khu vực Tuy nhiên mức độ sẽ ảnh hưởng không nhiều, xung quanh được trồng cây xanh nên ảnh hưởng không nhiều đến người dân trong vùng.
- Khách du lịch: Các khách du lịch vào nghỉ ngơi, giải trí sẽ bị ảnh hưởng đến sức khoẻ nếu như chất lượng môi trường ở khu vực Dự án không đảm bảo
3.1.4 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do Dự án gây ra
3.1.4.1 Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dưng cơ bản
a/ Tai nạn lao động
Cũng giống như bất cứ một công trường xây dựng với qui mô lớn nào, công tác an toàn lao động là vấn đề đặc biệt quan tâm từ các nhà thầu đầu tư cho đến người lao động trực tiếp thi công trên công trường Các vấn đề có khả năng phát sinh ra tai nạn lao động có thể bao gồm:
- Các chất ô nhiễm môi trường có khả năng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động trên công trường Một vài ô nhiễm tùy thuộc vào thời gian và mức độ tác dụng có khả năng làm ảnh hưởng nặng đến người lao động, gây choáng váng, mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu và cần được cấp cứu kịp thời (thường xảy ra đối với các công nhân nữ hoặc người có sức khỏe yếu);
- Công trường thi công sẽ có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào có thể dẫn đến các tai nạn do bản thân các xe cộ này
- Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc với các loại cần cẩu, thiết bị bốc dỡ, các loại vật liệu xây dựng chất đống cao có thể rơi
vỡ,
- Việc thi công các công trình trên cao sẽ làm tăng cao khả năng gây ra tai nạn lao động do trượt té trên các dàn giáo, trên các nhà đang xây, từ công tác vận chuyển vật liệu xây dựng (xi măng, cát, sắt thép ) lên cao và nhiều nguyên nhân khác nữa;
- Các tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi công
hệ thống điện, va chạm vào các đường dây điện dẫn ngang qua đường, bão gió gây đứt dây điện
Trang 40- Khi công trường thi công trong những ngày mưa thì khả năng gây ra tai nạn lao động còn có thể tăng cao: đất trơn dẫn đến sự trượt té cho người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố về điện dễ xảy ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây
ra các sự cố cho người và các máy móc thiết bị thi công
và đặc biệt trong những ngày trời gió thì lửa có thể lan ra khá nhanh
- Các nguồn nhiên liệu (dầu FO, DO) thường có chứa trong phạm vi công trường là một nguồn gây cháy nổ quan trọng Đặc biệt là khi các kho (bãi) chứa này nằm gần các nơi có gia nhiệt, hoặc các nơi có nhiều người, xe cộ đi lại;
- Sự cố cháy nổ khác nữa có thể phát sinh là từ các sự cố về điện
3.1.4.2 Khi dự án đi vào hoạt động
Cháy nổ là nguy cơ đáng quan tâm nhất của dự án Các nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ có thể do:
- Vận chuyển chất dễ cháy như xăng, dầu qua những nơi có nguồn phát sinh nhiệt hay qua gần những tia lửa (rất ít khi xảy ra);
- Tàng trữ các loại nhiên liệu không đúng qui định;
- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa xăng, dầu, bao
bì giấy, gỗ v.v…;
- Tồn trữ các loại rác, bao bì giấy, nilon trong khu vực có lửa hay nhiệt độ cao;
- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy, hoặc do chập mạch khi gặp mưa dông to;
- Sự cố sét đánh có thể dẫn đến cháy nổ v.v…
Ngoài ra, hoạt động của bãi đỗ xe có thể phát sinh một số sự cố sau: