Báo cáo thực tập công nhân tại công ty cổ phần cao su Đà Nẵng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
ông ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, tên giao dịch DRC (DANANG RUBBERJOINT STOCK COMPANY), là công ty trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất ViệtNam và là một trong những công ty cổ phần cao su lớn trong nước Sản phẩm củacông ty đa dạng về chủng loại, nhiều về số lượng và tốt về chất lượng.Chính vì nhữngyếu tố đó nên sản phẩm của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng đã có mặt cả trong vàngoài nước
Để việc quản lý các hoạt động sản xuất và công tác phục vụ sản xuất tốt, công ty đãchia ra 6 xí nghiệp với các nhiệm vụ khác nhau:
* Xí nghiệp săm, lốp ô tô: chuyên sản xuất các loại săm, lốp ô tô
* Xí nghiệp săm, lốp xe đạp - xe máy: chuyên sản xuất các loại săm, lốp xe đạp
xe máy; xí nghiệp đắp lốp ô tô
* Xí nghiệp cơ khí: nhiệm vụ làm mới và sửa chữa về mặt cơ khí của các thiết
bị trong tất cả các xí nghiệp trong công ty
* Xí nghiệp năng lượng: làm nhiệm vụ cung cấp năng lượng ở tất cả các dạngcho tất cả các xí nghiệp của công ty
* Ngoài ra công ty cổ phần cao su Đà Nẵng phát triễn thêm nhà máy sản xuấtlốp radial với công suất 600 000 lốp/ năm
Tất cả các xí nghiệp nêu trên mỗi xí nghiệp đều có cơ cấu tổ chức, một chức năngriêng, nhiệm vụ cụ thể riêng nhưng các chức năng và nhiệm vụ đó có chung mục đích
là tạo ra sản phẩm cho công ty
Sau thời gian thực tập, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức cơ bản về ngành côngnghiệp sản xuất lốp cao su, kinh nghiệm tổ chức quản lý của nhà máy cũng như vốn
C
Trang 2kiến thức thực tế bổ sung cho những gì học được ở trường Dù vậy trong quá trìnhthực tập cũng như trong bảng báo cáo này em còn nhiều điều sai sót, chính vì vậy sựhướng dẫn sửa chữa của thầy (cô) sẽ giúp em hoàn thiện mình hơn.
Qua đây em xin cám ơn sự hướng dẫn của thầy (cô) cũng như sự giúp đỡ tậntình của các cô chú kỹ sư, công nhân trong nhà máy đã giúp em hoàn thành quá trìnhthực tập
Trang 3XÍ NGHIỆP CÁN LUYỆN PHẦN I: CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG
TRONG CÔNG NGHỆ CAO SU
1.1 Cao Su
Cao su là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hoặc nhiều phần tử cócấu tạo hóa học giống nhau và được liên kết với nhau tạo thành chuỗi dài có trọnglượng phân tử rất lớn Tính năng của cao su phụ thuộc vào cấu tạo, thành phần hóahọc, khối lượng phân tử, sự phân bố và sắp xếp các phần tử trong mạch
Độ bền nhiệt của cao su chủ yếu phụ thuộc vào năng lượng liên kết các nguyên
tố hình thành nên mạch chính Năng lượng liên kết càng cao thì độ bền nhiệt của cao
su càng lớn
Cao su có khối lượng phân tử càng lớn thì các tính năng cơ lý đều tăng đặc biệt
là độ chịu mài mòn và tính đàn hồi
1.1.1 Cao su thiên nhiên
Cao su thiên nhiên thành phẩm được phân loại căn cứ vào các chỉ tiêu: màu sắc,hàm lượng tro, độ ẩm, độ dẻo… Theo TCVN hiện hành Cao su cốm (CSV) có các loại3L, 5L, 5, 10, 20, CV… Cao su tờ (RSS) có các loại 1, 2, 3, 4, 5 Hiện nay ở công tythường sử dụng ba loại sau:
+ Cốm 1 (CN1): Có màu vàng xám Thường sử dụng với các loại su khác làmcao su hông lốp, cao su cán tráng vải mành, săm xe …
+ Cốm 3 (CN3): Có màu vàng nâu, có tạp chất và mạch phân tử không đồng đềunên có tính năng cơ lý thấp hơn cốm 1 và cao su tờ, được sử dụng chủ yếu cho các sảnphẩm xe đạp, xe máy hoặc dùng với các loại cao su khác để hạ giá thành sản phẩm
+ Cao su tờ (TN1): Có màu vàng, được sử dụng cho các sản phẩm cần có độbền kéo đứt cao
Cao su thiên nhiên được dùng để sản xuất các mặt hàng dân dụng như: săm lốp
xe đạp, xe máy, ôtô, các sản phẩm phục vụ công nghiệp như băng tải, dây curoa, giàylàm việc trong môi trường không có dầu mỡ, hoặc dùng trong các sản phẩm y tế haythực phẩm Cao su thiên nhiên có ưu điểm là sức dính tốt, đàn hồi tốt, lực kéo đứt và
Trang 4xé rách cao, sinh nhiệt thấp, tốc độ lưu hóa nhanh, giá thành rẻ Các khuyết điểm củacao su thiên nhiên là tính chống tác dụng của O2, O3, dầu, acid, kiềm… yếu, chống lãohóa nhiệt yếu, độ kín khí thấp.
Cao su thiên nhiên có khả năng phối hợp tốt với các phụ gia, chất độn trên máyluyện kín hay luyện hở Dễ dàng cán tráng hay ép đùn, sức dính tốt, có thể trộn với cácloại cao su không phân cực khác như SBR, NBR, BR, Clobutyl… với bất cứ tỷ lệ nào
Mạch phân tử không phân cực nên dễ tan trong xăng dầu, benzen, Clorofoc, một
số hiđrocacbon thơm, không tan trong axeton Khối lượng riêng khoảng 0,91÷0,93 g/cm3
1.1.2 Cao su tổng hợp
Là các loại cao su không có nguồn gốc từ thiên nhiên mà được tổng hợp từ cáchóa chất qua các phản ứng trùng hợp để tạo ra các loại su khác nhau tùy theo thànhphần chất ban đầu, loại xúc tác, điều kiện phản ứng nhiệt độ, áp suất điều nầy cũng dẫnđến các tính chất khác nhau của cao su tổng hợp được Một số loại cao su tổng hợpthông dụng:
1.1.2.1 Cao su butađien (BR, CKC): BT40
Là sản phẩm được trùng hợp từ butađien 1,3 Ngoại quan có màu trắng trong
Có công thức:
CH2CH
CH2 CH
Có cấu trúc không gian đều hòa, có chứa nhiều nối đôi trong phân tử nên có thểlưu hóa bằng hệ thống lưu huỳnh Phối trộn được hầu hết với các loại su không phâncực Cao su BR có khả năng chống mài mòn tốt, chịu ma sát tốt, tính chống mệt mỏilớn Nhược điểm của BR là tính chống cắt xé, lực xé rách thấp Tùy thuộc vào cáchãng sản xuất mà cao su BR có các ký hiệu BR40, BR1000, BR01 …
1.1.2.2 Cao su butadien – styren (SBR): ST17, ST15
Cao su butadien – styren là sản phẩm đồng trùng hợp từ butađien 1,3 và styren.Ngoại quan có màu nâu đen, cao su SBR có độ cứng lớn, khả năng chống ma sát, màimòn tốt nên thường dùng trong sản xuất mặt lốp xe máy và ôtô hoặc dùng trong cácsản phẩm chịu mài mòn khác Tùy thuộc vào phương pháp tổng hợp mà có nhiều loạicao su SBR khác nhau, thường gặp nhất là SBR1502 (cao su không độn trùng hợp ởnhiệt độ thấp), SBR 1712 (cao su độn dầu trùng hợp ở nhiệt độ thấp), nhược điểm của
Trang 5SBR là tính chống xé rách và tính chống nứt thấp, lực kéo đứt thấp, sinh nhiệt cao, ítkín khí, tính chịu nhiệt và chống hóa chất thấp.
1.1.2.3 Cao su butađien – Nitril (NBR, CKH): NT40
Cao su NBR là sản phẩm đồng trùng hợp của butađien 1,3 và acrylonitril.Ngoại quan có màu vàng nhạt, có tính chịu dầu tốt, khi tăng hàm lượng nitril thì tínhchịu dầu tăng lên, chịu nhiệt tốt thường dùng trong các sản phẩm trong phụ tùng máynhư joint, phoste … làm việc trong môi trường dầu mỡ, nhiệt cao Nhược điểm củaNBR là sinh nhiệt cao lực xé rách thấp Phối trộn hầu hết với các loại polime phân cực
1.1.2.4 Cao su clopren (Np)
Là sản phẩm trùng hợp của clopren, cao su clopren phân cực, nhóm clo có khảnăng bảo vệ tốt các tác nhân tác dụng của môi trường nên đây là loại cao su chịu dầu,bền hóa chất và các dung môi hữu cơ Do kết dính cao nên thường sử dụng để sản xuấtcác loại keo dán khô nhanh
1.1.2.5 Cao su butyl (Butyl 286 loại 1 và loại 2)
Cao su butyl là sản phẩm đồng trùng hợp của izobutylen với các hợp chất hainối đôi khác, chủ yếu là isopren Cao su butyl có ngoại quan màu trắng Tính chấtcông nghệ và tính chất cơ lý của cao su butyl phụ thuộc vào khối lượng phân tử vàhàm lượng các mắc xích dạng đien có trong mạch đại phân tử
Cao su butyl là cao su có tính chịu nhiệt rất tốt, có tính đàn hồi tốt, bền với cáctác dụng của môi trường hóa học nên thường sử dụng cho các sản phẩm chịu nhiệt như:cốt hơi, màng lưu hóa, hoặc các thiết bị chịu nhiệt, acid, chịu kiềm Cao su butyl còn
có khả năng thấm khí thấp nên thường dùng trong sản xuất săm, các sản phẩm chứakhí khác Độ bền khí hậu của cao su butyl cao nên được sử dụng làm vật liệu bọc lótdây dẫn điện, phủ phết lên vải với các mục đích sử dụng khác nhau Butyl còn có tínhchịu va đập tốt nên thường dùng cho các sản phẩm yêu cầu chống rung cao
Nhược điểm chính của cao su butyl là tốc độ lưu hóa chậm, chịu dầu mỡ kém,sức dính kém, không trộn lẫn được với các cao su thông dụng như cao su thiên nhiên,SBR, BR …
1.1.2.6 Cao su EPDM ( vistalon 2060 hay V26)
Cao su V26 là loại cao su tổng hợp từ ba thành phần đó là etylen (E), propylen(P), và một phần dien khác Với cấu trúc đặc biệt bao gồm mạch thẳng no là mạch
Trang 6chính do sự trùng hợp của etylen và propylen (nhưng nếu tăng lượng etylen thì dễ cánluyện, ngược lại thì dễ ép đùn) nên nó giống như mạch của cao su isopren nhưng bảohòa nên ngoài tính chất NR thì nó còn rất bền với môi trường, bền nhiệt Đồng thời sựliên kết các đien tạo thành mạch nhánh đảm bảo khả năng liên kết mạng không gianbằng hệ thống lưu huỳnh.
V26 thường sử dụng trong săm butyl (do có mạch chính bảo hòa nên dễ hợp vớibutyl) để tăng độ phân tán các hóa chất trong hỗn hợp đồng thời cũng tăng tính khánglão với môi trường và tính biến dạng nén) Tuy nhiên độ kín khí của nó không cao nênhàm lượng trong đơn không nhiều
Ngoài ra còn có cao su tái sinh (TS1, TS2)
1.2 Chất lưu hóa
Cao su sống có mạch đại phân tử thẳng dễ trượt lên nhau nên tính năng đàn hồi
và tính năng cơ lý thấp Chất lưu hóa là chất dưới điều kiện lưu hóa (áp lực, nhiệt độ)tham gia phản ứng liên kết các mạch cao su để tạo thành mạng lưới không gian, thayđổi tính chất của cao su từ trạng thái biến dạng dẻo, chảy nhớt, độ bền cơ học thấpsang trạng thái biến dạng đàn hồi cao và bền dưới tác dụng của nhiệt độ Quá trìnhthay đổi tính chất của vật liệu dưới tác dụng của chất lưu hóa được gọi là quá trình lưuhóa Có nhiều chất lưu hóa tùy thuộc vào từng loại cao su, nhưng thông dụng nhất làlưu huỳnh (S)
1.2.1 Lưu huỳnh tan (B1)
Bột lưu huỳnh có màu vàng, dạng tinh thể hình thoi, khối lượng riêng 2,07kg/cm3 Nhiệt độ nóng chảy là 1120C Hàm lượng S trong hợp phần cao su thông dụng
từ 2 đến 3 phần khối lượng Để sản xuất cao su cứng thì hàm lượng S sử dụng nhiềuhơn Sự có mặt của S và các loại xúc tiến lưu hóa trong hợp phần cao su ở nhiệt độ giacông cao có thể gây ra hiên tượng tự lưu làm giảm tính chất công nghệ của vật liệu Vìvậy S thường được đưa vào hợp phần cao su sau cùng, sau khi chất phối hợp đã đượcluyện đều và hợp phần cao su đã được ổn định
Cao su là dung môi hòa tan S Mức độ hòa tan của S vào cao su thay đổi theonhiệt độ Ở nhiệt độ 1400C mức độ hòa tan của S là 10%, ở nhiệt độ 250C mức độ hòatan của S vào cao su là 2%, vì thế lượng S cao trong cao su BTP sẽ gây ra hiện tượng Skhuyếch tán ra bề mặt sản phẩm làm giảm độ bền kết dính ngoại và làm bề mặt sản
Trang 7phẩm có màu mốc trắng (hiện tượng phun sương) Để giảm hiên tượng này cần phảitiến hành một số biện pháp sau:
- Sử dụng lượng S thấp
- Luyện hoặc gia công ở nhiệt độ thấp để giảm lượng S tan trong cao su
- Lưu hóa sản phẩm phải đạt điểm lưu hóa tối ưu
- Sử dụng loại S không tan
1.2.2 Các chất lưu hóa khác
Se, Te không dùng vì độc tính cao
Nhựa phenol – formandehyt dùng để lưu hóa các loại cao su không chứa hoặcchứa rất ít liên kết đôi trong mạch, đặc biệt là cao su butyl
1.3 Chất xúc tiến lưu hóa
Khi lưu hóa cao su với sự có mặt của S thì thời gian lưu hóa rất lâu, sản phẩm
có nhiều khuyết điểm: tính chống lão hóa kém, dễ bị phun sương, tính năng cơ lýkhông cao Để hạn chế được các hiện tượng trên chất xúc tiến lưu hóa được thêm vào
để hoạt hóa chất lưu hóa làm tăng tốc độ phản ứng từ đó rút ngắn thời gian lưu hóa,tăng tính năng cơ lý, hạ thấp nhiệt độ lưu hóa và hạ giá thành sản phẩm Khi chọn chấtxúc tiến lưu hóa cho một hỗn hợp cao su nào đó cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Xúc tiến lưu hóa không gây hiện tượng tự lưu cho hỗn hợp cao su trong tất cảcác công đoạn sản xuất
- Có dãi lưu hóa tối ưu rộng
- Tăng độ chịu oxi hóa của vật liệu, chống hiện tượng lão hóa của hỗn hợp cao su
- Không ảnh hưởng đến màu sắc của cao su màu
- Không gây độc đối với các sản phẩm dùng trong y tế, thực phẩm, không táchại cho con người
- Bên cạnh đó người ta căn cứ vào từng loại su, các yêu cầu về công nghệ giacông cao su, tính năng kỹ thuật của từng loại sản phẩm mà lựa chọn chất xúc tiến lưuhóa với hàm lượng thích hợp:
+ Đối với sản phẩm dày, cần thời gian lưu hóa dài thì chọn loại xúc tiến có tácdụng chậm Thông thường dùng loại xúc tiến guanidin hay sunfeamid
+ Đối với sản phẩm mỏng như mặt lốp xe đạp thì người ta dùng xúc tiến nhanhnhư: DM, M…
Trang 8+ Cao su dùng trong y học, trong thực phẩm do yêu cầu không độc, không mùi
vị nên dùng xúc tiến thiuram
+ Đối với cao su màu cần loại xúc tiến không làm biến đổi màu sắc như xúctiến nhóm thiuram
+ Đối với sản phẩm chịu nhiệt thường dùng xúc tiến TMTD, nhựa lưu hóa.Thông thường người ta sử dụng hệ xúc tiến gồm hai hoặc ba loại xúc tiến nhằmnâng cao tính ưu việt của các loại xúc tiến khác nhau trong hợp phần cao su
1.3.1 Xúc tiến DM (Y 2 ): Di-2 mercaptobenzothiazol
Đây là loại xúc tiến có tác dụng nhanh, dạng hạt, màu hơi vàng, có vị đắng Xúctiến lưu hóa DM thường dùng phối hợp với M, TMTD Dùng chung với D cho tácdụng lưu hóa ổn định hơn khi dùng với M (ít gây tự lưu hơn), trong cao su clopren thì
DM lại có tác dụng phòng tự lưu Có tác dụng chống lão hóa, chống mài mòn, ít ảnhhưởng đến màu sắc
1.3.5 Xúc tiến TMTD (Y3): tetramethylthiuramdisufit
Có màu trắng kem, là loại siêu xúc tiến, dễ gây tự lưu trong quá trình gia công.TMTD tạo hỗn hợp cao su có độ bền nhiệt cao khi dùng hàm lượng lớn Khi dùng phốihợp với M, DM thường dùng với hàm lượng thấp 0,05 – 0,1% Có thể dùng cho sảnphẩm cao su thực phẩm
Trang 91.3.6 Xúc tiến EZ: Dietyl-dithiocabanat kẽm
Dạng bột màu trắng, không độc, hoạt tính hơn thiuram, làm tăng hoạt tính nhómthiazol Tạo cho cao su lưu hóa có khả năng chịu nhiệt cao, là loại siêu xúc tiến, có thểlưu hóa ở nhiệt độ thấp nên thường dùng trong keo tự lưu
1.4 Chất trợ xúc tiến
Là loại chất nâng cao hiệu quả của xúc tiến lưu hóa, tạo cho cao su có tính năng
kỹ thuật cao hơn Có hai loại trợ xúc tiến:
1.4.1 Trợ xúc tiến vô cơ
Thường sử dụng nhiều nhất là loại ZnO (A1C), đây là loại chất bột màu trắng, ítđộc, không làm đổi màu cao su màu, thông dụng, giá rẻ, độ ổn định cao, không gâyhiện tượng oxi hóa Tác dụng hoạt hóa quá trình lưu hóa của ZnO còn hiệu quả hơnnếu có mặt một lượng không lớn các axit béo hữu cơ như acid stearic (A2), acidolêic… do việc tạo thành phức chất giữa ZnO, acid béo và xúc tiến lưu hóa
Cần chú ý hàm lượng PbO vì hàm lượng PbO cao dễ gây tự lưu và làm biếnmàu sản phẩm do sự tạo thành PbS Khi dùng lượng ZnO cao thì cao su có tínhtruyền nhiệt tốt
1.4.2 Trợ xúc tiến hữu cơ (acid stearic)
Có dạng hạt hay phiến, màu vàng, mùi hắc Ngoài tác dụng trợ xúc tiến, acidstearic có tác dụng làm mềm, phân tán than đen tạo đều kiện thuận lợi cho thao tácluyện, cán tráng, ép đùn
1.5 Chất phòng tự lưu
Trong quá trình gia công cao su thường xãy ra hiện tượng tự lưu làm giảm tínhchất cơ lý của cao su Để khắc phục tình trạng nầy ta thêm vào hỗn hợp cao su chấtphòng tự lưu để kéo dài thời gian vật liệu ở trạng thái chảy nhớt ở nhiệt độ gia côngnhưng không làm chậm tốc độ lưu hóa và tính năng cơ lý của sản phẩm
Thường dùng là Vulkalent G (PTL1) Vulkalent G là chất dễ phân tán, nó phântán tốt ngay cả một lượng nhỏ, Vulkalent G không gây ảnh hưởng đến độ nhớt của cao
su, không gây rổ xốp và đặc tính của quá trình lưu hóa ít ảnh hưỏng
Vulkalent G là chất phòng tự lưu cho các loại su thông dụng như: NR, SBR, BR
1.6 Chất độn
Trang 10Chất độn trong cao su đóng vai trò quan trọng phụ thuộc vào yêu cầu của sảnphẩm Chất độn có thể vô cơ hoặc hữu cơ Tùy thuộc vào bản chất của chất độn có thểtham gia vào từng hỗn hợp cao su để mang lại các tính chất sau:
- Tăng độ cứng
- Tăng lực kéo đứt nhất là đối với cao su tổng hợp
- Tăng tính mài mòn chịu nhiệt và tính năng cơ lý khác
- Giảm tính co rút của sản phẩm sau khi lưu hóa
- Cải thiện quá trình gia công
- Ngoại quan sản phẩm đẹp và đặc biệt là hạ giá thành sản phẩm
Phụ thuộc vào ảnh hưởng của chất độn đến tính năng cơ lý của sản phẩm, chấtđộn được chia làm hai loại là chất độn hoạt tính và chất độn trơ Tùy thuộc vào hàmlượng cao su mỗi loại chất độn đều có một hàm lượng sử dụng, nếu tăng lượng chấtđộn vượt quá giới hạn thì sẽ làm giảm tính năng cơ lý của sản phẩm do đó làm giảmkhả năng sử dụng của sản phẩm Sự phân tán tốt chất độn dẫn đến tăng tính năng cơ lýcủa sản phẩm, kích thước hạt chất độn hoặc diện tích bề mặt riêng của chất độn có ảnhhưởng lớn đến sự phân tán Khi giảm kích thước độn (tăng diện tích bề mặt riêng) thìdiện tích tiếp xúc của phân tử cao su và chất độn tăng lên dẫn đến sự phân tán tốt hơn.Tuy nhiên khi giảm kích thước hạt quá nhỏ sẽ dẫn đến hiện tượng vón cục chất độnlàm giảm khả năng phân tán của chúng và làm giảm tính năng cơ lý của sản phẩm
1.6.1 Chất độn hoạt tính (than đen)
Là chất độn khi đưa vào hỗn hợp cao su thì làm tăng tính năng cơ lý, tính năng
sử dụng của sản phẩm Độ mịn của than đen càng cao thì hoạt tính càng lớn do diệntích tiếp xúc với cao su lớn, sản phẩm có độ cứng cao và tính năng cơ lý tốt Mỗi loạithan có đặc tính tăng cường lực khác nhau, do đó tùy thuộc vào yêu cầu của từng loạisản phẩm mà chọn lựa loại than sử dụng cho phù hợp Có nhiều loại như: N660, N550,N330, N234, N220 … trong đó chữ số thứ nhất chỉ kích cở hạt than, chỉ số thứ hai chỉdiện tích bề mặt riêng, chỉ số thứ ba chỉ độ hấp thụ dầu DBP (chỉ số càng lớn thì độhấp thụ dầu của than càng lớn)
Căn cứ vào hoạt tính của than đen mà chia thành hai loại là than đen hoạt tính
và than đen bán hoạt tính Than đen hoạt tính có tính chống mài mòn rất tốt, tăng lựckéo đứt, độ cứng hơn loại than bán hoạt tính Tuy nhiên than hoạt tính dễ gây tự lưu
Trang 11khi gia công hơn do khả năng sinh nhiệt cao hơn Vì vậy than hoạt tính được dùngtrong các sản phẩm yêu cầu tính chống mài mòn cao hoặc làm việc trong môi trường
ma sát cao, than bán hoạt tính thường dùng trong các pha chế tráng vải, ép đùn săm
+ N220: có độ xốp nhỏ, bề mặt riêng tăng nên làm tăng khả năng chịu mài mòn,khả năng sinh nhiệt thấp, độ phân tán tốt hơn N234
+ N330: Không làm cho cao su có độ chịu mài mòn cao nên thường ít sử dụngcho mặt lốp nhưng cường lực xé rách tốt, độ bám đường tốt nên thường sử dụng chocao su cán tráng (hoãn xung, vải mành hay hông lốp)
+ N660: hai trong các loại than đen bán bổ cường, có tính định giãn và ứng lựcđịnh giãn cao, có tính năng gia công tốt, tính đàn hồi cao, dễ phân tán trong cao su, ítbiến hình, sinh nhiệt thấp
+ N339: là loại than đen có kết cấu cao, hạt mịn, tính năng chịu mài mòn vàtính năng chống đâm xuyên tương đối tốt, tính năng ép đùn tốt
+ N375: là than đen công nghệ mới kết cấu cao, chịu mài mòn tốt, các đặc tínhứng dụng tương tự như N339
+ N326: có kết cấu thấp chịu được mài mòn, tăng cường lực, giảm sinh nhiệt, làcho cao su có cường độ kéo giãn và cường độ xé rách tương đối cao, tính năng chịumài mòn tốt
+ N234: là loại than đen được sản xuất theo công nghệ mới có kết cấu cao, cótính chịu mài mòn tốt, có tính năng tăng cường lực rất tốt cho cao su, dùng cho cao sumặt lốp thì sẽ tăng tính mài mòn
Than trắng (SiO 2 )
Là chất độn có hoạt tính gần giống như than đen Than trắng là loại nguyên liệutăng cường lực tốt, thành phần chủ yếu là SiO2, tính năng tăng dính tốt, cho vào đơnpha chế cao su mặt lốp có thể nâng cao tính năng chịu đâm thủng Cho vào đơn phachế của cao su hông lốp có thể nâng cao tính năng chịu đâm xuyên Than trắng khóphân tán hơn và làm chậm lưu do sự hấp thụ các chất xúc tiến và S
1.6.2 Chất độn trơ
Trong hỗn hợp cao su chất độn trơ có tác dụng làm giảm tính co rút và hạ giáthành sản phẩm Các loại độn trơ thường hay sử dụng:
Trang 12+ Cao lanh (Al2O3.2SiO2.2H2O): dạng bột có màu trắng xám đến trắng Nó cóhình dạng và kích thước khác nhau do từng nguồn nguyên liệu và cách chế biến chúng.Khó trộn với cao su Tăng độ cứng cho cao su, làm cho sản phẩm có tính chịu dầu,chịu axit, kiềm tốt hơn.
+ CaCO3: dạng bột mịn, màu trắng với lượng dùng thích hợp sẽ làm cho hỗnhợp dễ ép đùn, cán tráng, có tính kiềm dễ gây tự lưu khi gia công Cho sản phẩm cótính cách điện cao và ít hút nước
1.7 Chất phòng lão
Quá trình lão hóa là sự thay đổi ngoại quan, tính năng cơ, lý, hóa của sản phẩm.Nguyên nhân chủ yếu của lão hóa là quá trình oxi hóa mạch cao su do tác động của oxikhông khí thâm nhập vào sản phẩm trong quá trình sử dụng hoặc các tác nhân đượcđưa vào hợp phần cao su trong quá trình gia công như các muối hoặc oxit kim loại cóhóa trị thay đổi Lão hóa còn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu và các tác nhân khácthúc đẩy quá trình lão hóa như: nhiệt độ, môi trường, ánh sáng và các tác nhân cơ họckhác Phụ thuộc vào các tác nhân thúc đẩy quá trình lão hóa mà người ta chia ra cácloại lão hóa sau:
- Lão hóa dưới tác dụng của nhiệt độ
- Mệt mỏi dưới tác dụng của lực cơ học
- Oxy hóa, lão hóa dưới tác dụng của oxi
- Lão hóa ánh sáng là lão hóa dưới tác dụng của tia cực tím
- Lão hóa ozo là lão hóa dưới tác dụng của ozo
- Lão hóa phóng xạ là lão hóa dưới tác dụng của tia phóng xạ
1.7.1 Các chất phòng lão
Thông thường các chất phòng lão được chia làm hai loại:
+ Phòng lão vật lý: Là chất phòng lão bảo vệ sự xâm nhập của oxi không khívào trong cao su, các chất nầy ít tan trong cao su ở nhiệt độ thấp, trong khi gia công thìchúng tan vào trong cao su, khi sử dụng sản phẩm ở nhiệt đọ thấp thì chúng khuyếchtán ra bề mặt sản phẩm tạo một màng mỏng bảo vệ sự xâm nhập của oxi không khí vàosản phẩm Tiêu biểu của nhóm phòng lão nầy là Parafin, antilux, riowax …
+ Phòng lão hóa học: Do sự hạn chế của phòng lão vật lý làm giảm sức dính,giảm độ bền và không hoàn toàn ngăn được sự phát triển của quá trình lão hóa nên các
Trang 13chất chống lão hóa bằng phương pháp hóa học được dùng rộng rãi hơn như: 4010NA,4020NA, RD, SP.
1.7.2 Yêu cầu của chất phòng lão
Phụ thuộc vào yêu cầu sản phẩm, điều kiện sử dụng để chọn chất phòng lãothích hợp, có thể dùng một hoặc nhiều chất phối hợp Ngoài ra việc chọn chất lão hóacần đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Khả năng hòa tan vào cao su: Do khả năng khuyếch tán của các chất phònglão ra ngoài bề mặt làm giảm sức dính nên cần xác định rõ mức độ hòa tan của chúng
để sử dụng lượng thích hợp
- Mức độ bay hơi, khi nhiệt độ càng cao thì chất phòng lão bay hơi càng lớn nênlượng dùng phải nhiều hơn, phải lựa chất có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ gia công đểtránh sự tạo bọt khí trong sản phẩm
- Không gây ảnh hưởng đến các thành phần khác có trong hỗn hợp cao su, đặcbiệt không ảnh hưởng đến khả năng lưu hóa của hệ thống lưu hóa
- Ít độc hại không làm đổi màu sản phẩm
1.8 Chất làm mềm
Chất làm mềm cho vào cao su không tạo ra phản ứng hóa học với các phân tử cao
su mà có tác dụng làm giảm lực hút giữa các phân tử, giúp cho hỗn hợp cao su trở nênmềm và giúp hóa chất phân tán đều hơn Ngoài ra nó còn giúp các phân tử trượt lênnhau, do đó tăng độ dẻo của hỗn hợp
1.8.1 Yêu cầu kỹ thuật và kinh tế đối với chất làm mềm
- Dễ kiếm, rẻ tiền
- Phối hợp tốt với cao su
- Bền nhiệt, bền hóa học trong tất cả các công đoạn sản xuất và quá trình sửdụng sản phẩm
- Không bốc hơi trong quá trình gia công và không có mùi khó chịu
- Độ nhớt ít thay đổi theo nhiệt độ
- Không gây ảnh hưởng đến hoạt tính của các chất trong cao su
1.8.2 Một số chất làm mềm thông dụng
Nhựa thông (M2): là chất kết tinh, màu vàng nâu nhạt, mùi nhựa cây Có tácdụng làm mềm, giúp phân tán than đen, tăng sức dính cao su BTP Nếu sử dụng nhiều
Trang 14sẽ kéo dài sự lưu hóa và làm cho sản phẩm biến mềm ở nhiệt độ cao Ngoài ra nó cũngxúc tiến lão hóa.
Cuomaron (M1): là sản phẩm chế biến từ than đá, dạng hạt hình cầu, màu
vàng sẫm Là loại chất làm mềm có tác dụng tăng dính cao su với các vật liệu khác.Làm tăng trở kháng xé rách và trở kháng chống nứt
Dầu hóa dẻo: làm trương nở cao su, là cho sản phẩm mềm hơn, để hóa chất
phân tán vào cao su đồng đều hơn, tăng tính gia công của cao su
Các loại dầu thường sử dụng là: Dầu F112 (O1), dầu parafin (O2), dầu DBP(O3), dầu castor (O4) Trong đó dầu parafin có tác dụng chống loang màu cho nhữngsản phẩm cao su có nhiều màu sắc khác nhau Độ nhớt của dầu hóa dẻo cũng ảnhhưởng mạnh đến tính chất của cao su Khi dùng chất hóa dẻo sẽ làm tăng tính đàn hồicho cao su lưu hóa nhưng giảm độ bền cao su Với loại dầu có độ nhớt thấp dễ bay hơitrong quá trình luyện và lưu hóa Khi độ nhớt tăng thì độ bền cao su tăng, nhưng khảnăng sinh nhiệt cũng tăng theo Do đó cần lựa chọn dầu thích hợp
- Nhóm làm dẻo vật lý có tác dụng làm tăng độ dẻo cao su bằng cách làmtrương mạch cao su, tăng độ trượt giữa các mạch tạo điều kiện cho phụ gia phân tán tốttrong cao su, lượng dùng 2-5%
Ngoài ra còn có chất trợ thao tác: là chất cho vào cao su để giúp đỡ sự phân tánphụ gia đặc biệt là than đen (Strukto!WB212) hoặc có tác dụng giúp phối hợp tốt cácloại su trong cùng một đơn pha chế
1.10 Chất màu
Yêu cầu của chất màu:
- Không biến màu khi lưu hóa, khi gặp ánh sáng, không khí
- Có khả năng nhuộm màu lớn