Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 3203000850 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng
cấp ngày 31 tháng 12 năm 2005, cấp lại lần 1 ngày 11 tháng 10 năm 2006)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thương
Việt Nam
306 - Bà Triệu - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại:
04.9741865/9741054 Fax: 04 9745601
Chi nhánh Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng
Công thương Việt Nam
153 - Hàm Nghi - Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.9140200Fax: 08.9140201
PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN:
Họ tên: Ông Đinh Ngọc Đạm - Giám đốc Công ty
Địa chỉ: 01 Lê Văn Hiến – Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.847408Fax: 0511.836195
ĐÀ NẴNG, 11/2006
Trang 2NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
Địa chỉ: 92 A, Quang Trung, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 895619
Fax: 0511 895619
Email:
TỔ CHỨC TƯ VẤN
CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Địa chỉ: 306 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.9741865/2780025
Fax: 04.9745601
Website: www.icbs.com.vn
Email: tuvan_ibs@yahoo.com
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VN
Địa chỉ: 153 Hàm Nghi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.9140200
Fax: 08.9140201
Email: ibs-hcm@hn.vnn.vn
Trang 31.TỔ CHỨC NIÊM YẾT 5
2.TỔ CHỨC TƯ VẤN 5
II.CÁC KHÁI NIỆM 5
III.TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 2
1.TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2
2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 3
3.CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 4
4.DANH SÁCH CỔ ĐÔNG 13
5.DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NIÊM YẾT 14
6.HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 14
7.BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT 22
8 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC CÙNG NGÀNH 26
9.CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 29
10.CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 30
11.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 30
12.DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT 33
13.TÀI SẢN 41
14.KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 42
15.ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 47
16.THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 48
17.CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 48
IV.CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 48
1.LOẠI CHỨNG KHOÁN 48
2.MỆNH GIÁ 49
3.TỔNG SỐ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 49
4.GIÁ DỰ KIẾN NIÊM YẾT 49
5.PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 49
6.GIỚI HẠN VỀ TỶ LỆ NẮM GIỮ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 49
Trang 41.TỔ CHỨC TƯ VẤN 50
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 30 tháng 12 năm 2004; 51
Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 07/GPHĐKD ngày 06 tháng 10 năm 2000 do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp 51
2.TỔ CHỨC KIỂM TOÁN 51
VI.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 51
1.RỦI RO DO TÁC ĐỘNG KINH TẾ 51
2.RỦI RO ĐẶC THÙ 52
3.RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT 53
4.RỦI RO KHÁC 53
5.RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 53
VII.PHỤ LỤC 53
Trang 51 TỔ CHỨC NIÊM YẾT
Ông: Nguyễn Quốc Tuấn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông: Đinh Ngọc Đạm Chức vụ: Giám đốc Công ty
Bà: Phạm Thị Thoa Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực
tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN
Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Tuyết Mai
Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty TNHH Chứng khoánNgân hàng Công thương Việt Nam lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần Cao
su Đà Nẵng Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bảncáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và sốliệu do Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng cung cấp
II CÁC KHÁI NIỆM
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch:
UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
TTGDCK TP HCM : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức niêm yết : Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
Tổ chức tư vấn niêm yết : Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tổ chức kiểm toán : Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học
Công ty : Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
Cổ phiếu : Cổ phiếu của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
Trang 61.1 Lịch sử hình thành và phát triển
a Thành lập:
Công ty Cao su Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, tiền thân là mộtxưởng đắp vỏ xe ô tô được Tổng cục Hoá chất Việt Nam tiếp quản và chính thức được thànhlập vào tháng 12/1975
Công ty Cao su Đà Nẵng được thành lập lại theo Quyết định số 320/QĐ/TCNSĐT ngày26/5/1993 của Bộ Công Nghiệp Nặng
b Cổ phần hóa:
Ngày 10 tháng 10 năm 2005 theo Quyết định số 3241/QĐ-TBCN của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp, Công ty Cao su Đà Nẵng được chuyển thành Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng.Ngày 01/01/2006 Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động với vốn điều
lệ là 49.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000850 ngày31/12/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp
c Quá trình tăng vốn điều lệ:
+ Vốn điều lệ năm 2005 sau khi cổ phần hóa: 49.000.000.000 đồng
+ Tháng 08/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 34.000.000.000 đồng bằng cách phát hành cổphiếu bổ sung cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ lên 83.000.000.000 đồng
+ Tháng 10/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 9.475.000.000 đồng bằng cách tạm ứng cổ tức cho
cổ đông nâng vốn điều lệ lên 92.475.000.000 đồng
1.2 Giới thiệu về Công ty
Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
Tên giao dịch quốc tế : DANANG RUBBER JOINT - STOCK COMPANY
Địa chỉ : Số 01 Lê Văn Hiến, Thành phố Đà Nẵng
Trang 7Vốn điều lệ : 92.475.000.000 đồng.
Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 04/10/2006
Lĩnh vực đăng ký kinh doanh
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị chongành công nghiệp cao su;
- Chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su;
- Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh và 1 trung tâm, cụ thể:
a Trụ sở chính của Công ty
Địa chỉ:
- Số 01 Lê Văn Hiến, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
- Khu công nghiệp Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.847408 – Fax: 0511 836195
Email: Danarub@dng.vnn.vn
b Các chi nhánh
Chi nhánh miền Bắc
Địa chỉ: 104, Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 8582090 – Fax: 04 8581891
Cổ đông Giá trị vốn cổ phần
(VNĐ)
Số cổ phần nắm giữ (cổ phần)
Trang 8Điện thoại: 08 9202811 – Fax: 08 8372551
c Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 354 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 648995 – Fax: 0511 836195
3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Trang 9PHÓ GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
& P NL Kế hoạ P ch Bá& n Vật CNhàntư Mig ền CNBắ Mic ền TruNa ngm tâm miềP n Tài Truchí ngnh Kế toá n
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 10Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo LuậtDoanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
có trách nhiệm thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn
về phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị: 05 thành viên
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định.HĐQT có trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương án đầu tư của Công tythông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời kỳ phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát: 03 thành viên
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điềuhành của Công ty
Bộ máy điều hành: Giám đốc Công ty, 02 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 09 phòng, ban
chức năng và 05 xí nghiệp:
Giám đốc Công ty: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp
luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông
- Tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Côngty; thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, các văn bản, báo cáo,chứng từ phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty và phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc ký đó
- Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ
Các Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, các Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm
và miễn nhiệm Nhiệm vụ của các Phó giám đốc cụ thể như sau:
Phó giám đốc sản xuất
- Phụ trách công tác sản xuất và kế hoạch sản xuất
Trang 11- Ký các chứng từ mua vật tư, phụ tùng thay thế; chứng từ mua vật tư, sửa chữanhỏ; chứng từ nhập vật tư.
- Lập kế hoạch, phương án sản xuất hàng tháng; quản lý việc xuất nhập, cân đốivật tư, tổ chức sản xuất
- Được ký lệnh dừng sản xuất nếu thấy không hiệu quả hoặc không an toàn; kýlệnh sản xuất khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về việc ký các chứng từ được phân công
- Quản lý và chỉ đạo: Phòng kế hoạch và vật tư, xí nghiệp săm lốp ôtô, xínghiệp săm lốp xe đạp xe máy, xí nghiệp đắp lốp ôtô, xí nghiệp cán luyện, xí nghiệp
cơ khí và năng lượng
Phó giám đốc bán hàng
- Công tác bán hàng, những vấn đề liên quan đến xuất khẩu
- Ký những chứng từ liên quan đến việc mua bán vật tư, bán phế liệu (trên cơ sở
đề xuất của các đơn vị chức năng), duyệt các đề nghị có liên quan để phục vụ cho công tácbán hàng, vận chuyển hàng trong ngoài giờ, chịu trách nhiệm về việc ký các chứng từ đượcphân công
- Quản lý và chỉ đạo: Phòng bán hàng, chi nhánh miền Bắc, chi nhánh miền Nam,trung tâm miền Trung
Kế toán trưởng: do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu sự quản lý của HĐQT Kế toán
trưởng là người giúp việc cho Giám đốc về các hoạt động có liên quan đến công tác tàichính, kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế tại Công ty, cụ thể:
- Phụ trách công tác tài chính, kế toán, theo dõi kiểm tra việc hạch toán của cácđơn vị theo yêu cầu của Giám đốc và HĐQT
- Đối chiếu công nợ cho khách hàng và đại lý hàng tháng
- Đảm bảo nguồn tiền vốn mua vật tư, thiết bị lẻ
- Kiểm tra, giám sát giá mua bán vật tư, đảm bảo chi tiêu hợp lý có hiệu quả
- Quản lý và chỉ đạo: Phòng kế toán tài chính
Trang 12- Tuyển dụng, bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc
- Công tác đào tạo và nâng bậc cho cán bộ công nhân viên, các chế độ bảo hiểm
xã hội
- Bảo vệ chính trị nội bộ Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên
- Quản lý lao động, giải quyết chế độ tiền lương, thưởng Xây dựng định mức laođộng, đơn giá tiền lương Công tác bảo hộ lao động Thực hiện các chế độ chính sách củanhà nước đối với người lao động
- Nắm tình hình an ninh trật tự, xây dựng phương án và thực hiện nội quy bảo vệCông ty Lập kế hoạch, phương án, biện pháp bảo vệ Công ty Công tác phòng chống cháy
nổ và quân sự Phòng chống tiêu cực và kiểm tra việc chấp hành nội quy Công ty Phối hợpvới cơ quan công an, quân sự để làm tốt công tác quản lý vũ khí, chất dễ cháy, chất nổ, chấtđộc và dụng cụ phòng cháy chữa cháy Tổ chức tuần tra canh gác, kiểm soát người và vật tư
ra vào Công ty Tổ chức bảo vệ hiện trường những vụ việc xảy ra trong Công ty và xử lýnhững việc cấp bách theo chức năng được giao, kịp thời báo cáo Giám đốc Công ty và cơquan liên quan
Phòng Hành chính:
- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và các loại con dấu của Công ty
- Nhận, phát hành sao chụp, lưu trữ và hủy bỏ các văn bản, tài liệu
- Quản lý các xe ô-tô con, nhà gửi xe và hội trường
- Mua sắm, quản lý tài sản của văn phòng
- Quản lý đất đai, nhà làm việc ở Công ty, hai Chi nhánh & Trung tâm MiềnTrung Quản lý trạm y tế
- Phụ trách công tác tổ chức đón tiếp khách Công ty, các cuộc họp Công ty
Phòng Kế hoạch & vật tư:
- Lập kế hoạch về vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo kế hoạch sản xuất của Công
ty Cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và thiết bị Thực hiện các hợp đồng mua bán vật
tư, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng, thiết bị, máy móc cho sản xuất Tiếp nhận máy mócthiết bị cho các dự án đầu tư Bảo quản kho tàng, xuất nhập vật tư
Trang 13- Tổng hợp báo cáo các số liệu về sản xuất kinh doanh của Công ty Dự báo nhucầu thị trường và lên kế hoạch sản xuất theo từng thời kỳ Tổng hợp và theo dõi các diễnbiến trong sản xuất kinh doanh phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất của Công ty.
Phòng Bán hàng:
- Làm thủ tục tiêu thụ hàng hóa, lập và thực hiện hợp đồng trong và ngoài nước.Nhận đơn đặt hàng và phân phối Đàm phán và quan hệ khách hàng trong nước về công táctiêu thụ Phụ trách xuất khẩu Theo dõi tồn kho và cấp phát hàng Củng cố và mở rộngnhững vùng thị trường mới Theo dõi, phân tích công nợ và tiêu thụ
- Thu thập thông tin và yêu cầu của khách hàng Tổ chức khảo sát thăm dò và xử
lý những thông tin về thị trường
- Thực hiện công tác bao bì, quảng cáo, khuyến mãi, hội chợ Đề xuất sản phẩmtheo nhu cầu thị trường và biện pháp làm thõa mãn khách hàng
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất hàng hóa theo chứng từ Thực hiện phòng cháychữa cháy, báo cáo tình trạng không bình thường của kho thành phẩm
Phòng Kỹ thuật cơ năng & an toàn:
- Tham gia các dự án đầu tư phát triển sản xuất, nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹthuật để áp dụng vào Công ty
- Quản lý về kỹ thuật máy móc thiết bị sản xuất; thiết bị năng lượng động lực;thiết bị công nghệ; truyền dẫn năng lượng động lực; mặt bằng Công ty; nhà xưởng vật kiếntrúc; hệ thống cấp thoát nước; hệ thống thông tin liên lạc Quản lý kỹ thuật thiết bị có tínhchất nghiêm ngặt về an toàn Quản lý kỹ thuật thiết bị máy công cụ, xe máy Quản lý tài sản
cố định, sửa chữa lớn tài sản cố định Quản lý kỹ thuật về đo lường, hiệu chuẩn dụng cụ đotheo quy định về đo lường
- Thiết kế sản phẩm; thiết kế chế tạo thiết bị và cải tiến thiết bị Phối hợp Phòng
Kỹ thuật Công nghệ lập định mức tiêu hao năng lượng động lực Thường trực Hội đồng sángkiến Công ty
- Tham gia công tác phòng chống thiên tai
- Phối hợp với các đơn vị trong Công ty: Xây dựng và thực hiện Kế hoạch Bảo hộlao động hàng năm Quản lý công tác Bảo hộ lao động của Công ty gồm các lĩnh vực: Kỹthuật an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, huấn luyện bảo hộ lao động và chế độ
Trang 14bảo hộ lao động Quản lý các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao độngtheo danh mục của Nhà nước đã quy định.
Phòng Tài chính kế toán:
- Lập các kế hoạch tài chính, theo dõi và quyết toán các công trình đầu tư Xâydựng cơ bản
- Tính toán, trích khấu hao và theo dõi tài sản cố định trong toàn Công ty
- Kế toán thanh toán theo dõi các tài khoản vay, tiền gửi và quan hệ giao dịch vớingân hàng kiêm kế toán thu chi tiền mặt
- Kế toán vật liệu theo dõi khách hàng bán, mua vật liệu của Công ty, tổng hợpkiểm kê vật tư, theo dõi các công trình sửa chữa lớn và quyết toán vật tư hàng quý
- Kế toán giá thành tính toán giá thành sản phẩm, tính tiền lương và bảo hiểm xãhội
- Kế toán tiêu thụ tính toán kết quả sản xuất kinh doanh, tổng hợp kiểm kê thànhphẩm
- Thống kê tổng hợp báo cáo thống kê hàng kỳ lên cấp trên và lập báo cáo sảnlượng hàng kỳ
- Theo dõi công nợ với khách mua hàng
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, rút nộp tiền với ngân hàng và báocáo tồn quỹ
Phòng Kỹ thuật cao su:
- Theo dõi, quản lý toàn bộ các quy trình công nghệ, đơn pha chế, thiết kế thicông phục vụ cho sản xuất Ban hành và quản lý các định mức vật tư, phối hợp các phòngchức năng xây dựng định mức lao động, dụng cụ công nghệ cho sản phẩm ở các xí nghiệp
- Phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật Cơ năng, Phòng nghiên cứu thí nghiệm vàcác đơn vị khác để giải quyết biến động sản xuất cũng như hoàn thiện quy trình sản xuất.Kiểm tra toàn bộ bán thành phẩm luyện, phục vụ cho quá trình sản xuất đảm bảo chính xáckịp thời
- Ban hành các tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm cao su của Công ty (theo tiêu chuẩn
xí nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực, quốc tế ) Tổng hợp, phân tích chất lượng bán thànhphẩm
Trang 15- Kiểm tra toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất.
- Nghiên cứu, ban hành đơn pha chế mới, quy trình sản xuất sản phẩm mới, đảmbảo quá trình sản xuất ổn định về chất lượng, giá thành hợp lý
- Thí nghiệm, kiểm tra định kỳ và thường xuyên các sản phẩm đầu ra, kịp thờithông báo kết quả để rút kinh nghiệm trong quá trình quản lý sản xuất
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng Vật tư, Kỹ thuật Cơ năng, Kỹ thuật Côngnghệ, và các xí nghiệp để giải quyết các biến động trong sản xuất cũng như quá trình nghiêncứu sản phẩm mới với hiệu quả cao nhất
- Tổng hợp, phân tích chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm
Phòng KCS:
- Kiểm tra chất lượng ngoại quan sản phẩm trước khi đóng gói nhập kho
- Theo dõi các hiện tượng hư hỏng của sản phẩm, kiến nghị các đơn vị liên quan đểgiải quyết
- Đăng ký mức chất lượng với cơ quan quản lý Nhà nước
- Quản lý Hồ sơ tài liệu sản phẩm đổi
- Đóng gói, phân lô sản phẩm được phân công
- Xem xét khách hàng trả lại sản phẩm hỏng
- Thường trực Hội đồng giám định chất lượng sản phẩm
- Tổng hợp, phân tích, thống kê, báo cáo chất lượng sản phẩm
Ban Đầu tư:
- Xây dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất của Công ty
- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư
Các xí nghiệp:
Xí nghiệp Săm lốp ôtô:
- Quản lý nhân sự, máy móc thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động môitrường, phòng chống cháy nổ, vật tư, nguyên vật liệu, định mức và chất lượng
- Tổ chức sản xuất đảm bảo về số lượng, chất lượng, chủng loại các sản phẩmsăm, lốp ô-tô, yếm và màng lưu hoá lốp ôtô theo kế hoạch được giao
Trang 16- Hỗ trợ các xí nghiệp bạn để hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Xí nghiệp Săm lốp xe đạp xe máy:
- Quản lý nhân sự, máy móc thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động môitrường, phòng chống cháy nổ, vật tư, nguyên vật liệu, định mức và chất lượng
- Tổ chức sản xuất đảm bảo về số lượng, chất lượng, chủng loại các sản phẩmsăm lốp xe đạp, xe máy theo kế hoạch được giao
- Hỗ trợ các xí nghiệp bạn để hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Quản lý kho tàng trực thuộc xí nghiệp
- Hỗ trợ các xí nghiệp bạn để hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Hỗ trợ các xí nghiệp bạn để hoàn thành kế hoạch sản xuất
Xí nghiệp Cơ khí & năng lượng:
- Quản lý nhân sự, máy móc thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động môitrường, phòng chống cháy nổ, vật tư, phụ tùng cơ khí & điện thuộc xí nghiệp
- Sửa chữa máy móc thiết bị kịp thời phục vụ cho sản xuất
- Chế tạo phụ tùng thay thế theo yêu cầu Chế tạo mới khuôn mẫu, máy mócphục vụ cho sản xuất
- Bảo dưỡng, sửa chữa và chế tạo lắp đặt các thiết bị điện, động lực, hệ thốngtruyền dẫn được phân công
Trang 17- Cung cấp nhiệt, khí nén, điện và nước cho các đơn vị.
- Quản lý hệ thống truyền dẫn chính: điện, nhiệt, khí nén, nước
- Hỗ trợ các xí nghiệp bạn để hoàn thành kế hoạch sản xuất
1 Tổng Công ty Hóa chất Số 1 A, Tràng Tiền, Hà Nội 4.669.988 50,5%
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (thời điểm 04/10/2006)
Trang 185 DANH SÁCH NHỮNG CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NIÊM YẾT
5.1 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức niêm yết:
Hiện nay, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam là Công ty mẹ của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng theo quyết định số 90/2006/QĐ – TTg ngày 24 tháng 04 năm 2006
5.2 Danh sách những công ty mà tổ chức niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối:
1 Công ty liên doanh
5.3 Danh sách các công ty nắm quyền kiểm soát hoặc chi phối tổ chức niêm yết:
Hiện nay, Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối của Công ty với4.669.988 cổ phần (tương ứng 50,5 % vốn điều lệ)
6 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
6.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
Đơn vị tính: Nghìn Đồng
Doanh thu
% doanh thu Doanh thu
% doanh thu Doanh thu
% doanh thu
Trang 19Săm xe máy 8.257.233 1,15 7.085.053 0,98 6.843.677 1,03 Săm ôtô các
Nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm: cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, vải mành,than đen, thép tanh, hóa chất các loại, chất độn
Nguồn cung cấp các nguyên vật liệu trên:
Trang 20- Cao su thiên nhiên: Công ty có nhà cung cấp truyền thống là các công ty thuộcTổng Công ty Cao su Việt Nam và các nhà sản xuất lớn khác là thành viên của Hiệp hội cao suViệt Nam.
- Cao su tổng hợp: Công ty có 05 nhà cung cấp là các nhà sản xuất cao su tổnghợp lớn của Châu Âu, châu Á, châu Mỹ
- Vải mành: Công ty hiện có 03 nhà sản xuất là bạn hàng truyền thống tại TrungQuốc, Đài Loan và trong nước
- Than đen: Công ty hiện có 03 nhà sản xuất lớn ở nướcngoài cung cấp ổnđịnh về số lượng và chất lượng
- Thép tanh: Công ty luôn có các nhà cung cấp truyền thống và nhà cung cấp mớiphù hợp với các loại sản phẩm của Công ty
- Hóa chất: Công ty có hai nguồn cung cấp từ trong nước và nhập khẩu Đây làcác nhà sản xuất có uy tín đồng thời Công ty luôn tìm các nhà sản xuất mới
- Chất độn vô cơ: Công ty có mối quan hệ truyền thống và ổn định với cácnhà sản xuất trong nước
Sự ổn định của các nguồn cung cấp này
Công ty đã xây dựng được mối quan hệ truyền thống với nhiều nhà cung cấp trong và ngoàinước Đồng thời, Công ty luôn chủ động đặt quan hệ với nhiều nhà cung cấp, tạo dựng mốiquan hệ hợp tác tin cậy nhằm tạo ra những nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định,giá cả cạnh tranh
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận
Do tính chất sản phẩm của Công ty, giá nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm vì vậy khi giá nguyên vật liệu tăng sẽ làm cho giá sản phẩm tăng, chi phí tăng, lợinhuận giảm và ngược lại
Trang 21Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.364.140 2,13 15.821.852 2,20 7.105.167 1,12
Chi phí hoạt động tài chính 35.834.404 4,98 26.876.708 3,73 20.195.604 3,20
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính năm 2004, 2005 và quý III năm 2006 đã được kiểm toán) (*) Năm 2004, số liệu tại Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty được điều chỉnh lại theo cổ phần hóa (Báo cáo tài chính năm 2004 – điều chỉnh theo cổ phần hóa) và kiểm toán Nhà nước (Báo cáo tài chính năm 2004 – điều chỉnh theo kiểm toán Nhà nước)
Bảng trên cho thấy, giá vốn hàng bán năm 2005 tăng 1,07% so năm 2004; các chi phí hoạtđộng như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, trong đó chi phí quản
lý bán hàng tăng cao nhất là 12,89%, riêng chi phí hoạt động tài chính giảm mạnh – 25%.Tổng hợp toàn bộ chi phí thực hiện năm 2005 tăng không đáng kể so năm 2004 (0,13%).Tuy nhiên, để phân tích và đánh giá đúng mức tình hình biến động các loại chi phí này nhằmxem mức độ tăng như vậy có hợp lý không, chúng ta cần xem xét, so sánh với tốc độ tăngdoanh thu tương ứng như bảng dưới đây:
Đơn vị tính: Nghìn đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2004 (*)
Năm 2005 So sánh với
2004
01/01/2006 30/9/2006
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính năm 2004, 2005 và quý III năm 2006 đã được kiểm toán) (*) Năm 2004, số liệu tại Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty được điều chỉnh lại theo cổ phần hóa (Báo cáo tài chính năm 2004 – điều chỉnh theo cổ phần hóa) và kiểm toán Nhà nước (Báo cáo tài chính năm 2004 – điều chỉnh theo kiểm toán Nhà nước)
Trang 22Như vậy, tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2005 tăng 0,13% so với năm 2004 là ở mứchợp lý do Công ty đã tích cực kiểm soát chi phí và áp dụng tốt định mức kinh tế kỹ thuật Tỷ
lệ chi phí trên doanh thu năm 2005 giảm 0,04% so với năm 2004 chứng tỏ Công ty đã cónhững biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm tạo lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh
6.4 Trình độ công nghệ
Đối với sản phẩm săm lốp ô tô: Quy trình công nghệ sản xuất lốp ô tô DRC qua 3
giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Bán thành phẩm;
- Giai đoạn 2: Lưu hoá;
- Giai đoạn 3: Kiểm tra chất lượng và đóng gói - lưu kho
Mỗi giai đoạn đều được vận hành trên mội hệ thống dây chuyền máy móc khác nhau, chủyếu là tự động và bán tự động
- Phối liệu và hoá chất trên máy luyện kín hiện đại của Đức, Ý và Nhật
- Lốp thành hình trên máy tự động của Nga, Đài Loan
- Lốp thành phẩm được lưu hóa trên máy tự động của Ấn Độ, Đài Loan, kiểmsoát quá trình lưu hoá nên sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, hạn chế được sai sót do thaotác
Trong quá trình sản xuất cao su bán thành phẩm và lốp thành phẩm được kiểm tra nghiêmngặt bằng các thiết bị hiện đại nhập ngoại và bằng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩnISO 9001 - 2000 nên sản phẩm có chất lượng cao và rất ổn định
Đối với sản phẩm săm lốp xe đạp, xe máy: Với công nghệ sản xuất tiên tiến nhất hiện nay,
sảm phẩm săm lốp xe đạp, xe máy của Công ty cao su Đà Nẵng đã thực sự thoả mãn đượcnhu cầu của khách hàng trong nước và xuất khẩu đi nhiều nước Trong những năm qua Công
ty đã có nhiều lô hàng săm lốp xe đạp, xe máy sản xuất theo đơn đặt hàng của nhiều bạnhàng ở các nước như Italia, Tiệp Khắc, Argentina, Brazin, Đài Loan, Italia
Sản phẩm sản xuất với công nghệ và thiết bị hiện đại qua các công đoạn như:
- Phối liệu cao su trên máy luyện kín của Đức, Italia
- Máy cắt tanh và máy cắt vải tự động, máy ép mặt lốp và cán hình của Nhật
- Máy thành hình tự động của Đài Loan với công nghệ thành hình vải mành mộtmảnh bằng sợi nilon cường lực cao giúp lốp chịu tải nặng và an toàn
Trang 23- Máy lưu hoá tự động kiểm soát thời gian lưu hoá.
Lốp xe máy sau khi lưu hoá, được kiểm tra 100% trên máy định hình ổn định lốp bằng áp lựcbơm hơi cao
6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
- Tiếp tục phát triển các sản phẩm thế mạnh của Công ty như Lốp đặc chủng24.00 - 35” nặng 750 kg/lốp
- Triển khai nghiên cứu để đầu tư dự án sản xuất lốp 27.00 - 49” nặng 1,3 tấn/lốp; 33.00 – 50” nặng 2 tấn/lốp
6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ
Công ty bắt đầu triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 từ tháng 6/1999 do Phó Giám đốc Chất lượng đảm nhận với sự hỗ trợ
tư vấn của Trung tâm kiểm tra chất lượng Quatest 2 tại miền Trung
Tháng 12/2000, Công ty đã đạt được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002: 1994 do haiđơn vị là Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert – Hà Nội và DNV Thụy Điểncông nhận
Từ năm 2000 đến cuối năm 2003, Công ty đã được đánh giá giám sát định kỳ 06 lần và đềuđược duy trì hiệu lực chứng nhận Trong thời gian này Công ty đã chuẩn bị chuyển đổi Hệ thốngsang phiên bản mới theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và tiến hành chuẩn bị chứng nhận chấtlượng 04 sản phẩm Lốp ôtô, lốp xe máy, săm ôtô, săm xe máy theo tiêu chuẩn JIS của Nhật.Vào tháng 12/2003, đơn vị Quacert tiến hành đánh giá và chứng nhận Công ty đạt Hệ thốngQuản lý chất lượng ISO theo phiên bản mới 9001: 2000, đồng thời chứng nhận 04 sản phẩmLốp ôtô, Lốp xe máy, Săm ôtô, Săm xe máy đạt tiêu chuẩn JIS của Nhật
Từ đầu năm 2004 đến nay, Công ty đã trải qua 05 lần đánh giá giám sát định kỳ và đều đượcduy trì Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 và chất lượng sản phẩm theo JIS củaNhật cho 04 sản phẩm
Vào tháng 7/2000, Công ty ngừng chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng với đơn vị DNV.Hiện nay Công ty đang duy trì hiệu lực Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 vàTiêu chuẩn chất lượng sản phẩm JIS của Nhật cho 04 sản phẩm Lốp ôtô, Lốp xe máy, Sămôtô, Săm xe máy
6.7 Hoạt động Marketing
Công tác bảo hành
Trang 24Chính sách bảo hành với phương châm đảm bảo lợi ích khách hàng là trên hết Đội ngũ cán bộchuyên trách bảo hành sản phẩm làm việc một tuần hai lần đảm bảo sản phẩm bảo hành đượcgiải quyết ngay trong tuần.
Bên cạnh hệ thống phân phối sẵn có, bằng nhiều chính sách và biện pháp Công ty đã xây dựngđược một hệ thống chăm sóc khách hàng rộng lớn Mỗi một đại lý bán hàng tại một địa phương
có trách nhiệm bảo hành sản phẩm cho khách hàng, hướng dẫn sử dụng sản phẩm và là đầu mốithông tin khách hàng của Công ty Tất cả đều được đào tạo kiến thức và chuyên môn về bảohành sản phẩm, bên cạnh nghiệp vụ kinh doanh hiện có
Những sản phẩm, nếu không đủ phương tiện để kiểm tra và bảo hành tại nơi bán, sẽ được nhânviên thị trường và đại lý gửi về Công ty bảo hành Một Hội đồng giám định chất lượng sảnphẩm được thành lập từ nhiều phòng ban trong Công ty sẽ chịu trách nhiệm xem xét bảo hànhnhững sản phẩm này
Sự hài lòng của khách hàng
Tiếp thu những ý kiến đóng góp của khách hàng là một trong những nội dung quan tâm hàngđầu của Công ty Đó là những đóng góp về chất lượng sản phẩm, giá cả, các chính sách chế độbán hàng, khuyến mãi, quảng cáo…Hàng năm, ngân sách cho hoạt động này rất lớn vì chúngđược Công ty xem là yếu tố then chốt của sự tồn tại và phát triển Sự đa dạng trong hình thứctiếp thị cũng như tính hiệu quả của mỗi phương tiện được chú trọng rất cao Do đó, từ Ban giámđốc đến nhân viên phụ trách, chiến lược tiếp thị và kế hoạch khuyến mãi, quảng cáo,… đượchoạch định ngay từ đầu năm, và trong mỗi biến động của thị trường đều nhanh chóng có cácchính sách phù hợp
Mỗi năm DRC nhận được rất nhiều thông tin phản hồi từ thị trường, những thông tin này có giátrị đặc biệt quan trọng và được Công ty khuyến khích thực hiện Công ty có một giải thưởnghàng năm dành cho khách hàng nào có nhiều đóng góp thông tin cho Công ty
6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Trang 25Công ty đăng ký nhãn hiệu hàng hóa chung cho tất cả các dòng sản phẩm Công ty sản xuất,
số giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa: 12692, được cấp theo Quyết định số1820/QĐNH ngày 13/7/1994, có thời hạn 10 năm và Quyết định gia hạn số 817/QĐ – ĐKngày 30/5/2003, đến ngày 15/11/2013
6.9 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết năm 2006
9 Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn – Thanh Hoá 2.000.000.000
10 Công ty cổ phần Xây dựng 47 – Quy Nhơn 1.500.000.000
11 Công ty cổ phần Xi măng Sông Đà – Ya Ly 2.500.000.000
12 Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp ôtô Chu Lai – Trường Hải 6.500.000.000
13 Các đơn vị thuộc Ban điều hành thuỷ điện Ba Hạ 1.200.000.000
Trang 2614 Các đơn vị Cảng Sài gòn 5.000.000.000
16 Cty TNHH thương mại Hoàng Huy (lắp ráp ôtô) 3.000.000.000
17 Công ty cổ phần kho vận giao nhận ngoại thương 1.500.000.000
Đơn vị tính: USD
1 Stamford tyres (M) SDN BHD – Malaysia 480.000
2 Stamford tyres International – Singapore 200.000
3 Yali Enterprise – Malaysia 250.000
4 Vathana Trangding Import – Export Lao 500.000
7 Noberto S.Minero S.A- Argentina 200.000
9 Các công ty thuộc Châu Phi, Nam Mỹ và Đông Bắc Á khác 720.000
7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 (**) Năm 2005 % tăng giảm 01/01/2006 –
30/9/2006
Tổng giá trị tài sản 501.439.547.929 480.041.712.399 -4,27 463.329.287.150 Doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ 719.475.392.244 720.676.932.906 0,17 667.406.271.640 Lợi nhuận từ hoạt động
Lợi nhuận khác 1.714.619.565 1.112.564.914 -35,11 410.801.423 Lợi nhuận trước thuế 1.925.483.432 1.506.730.619 -21,75 38.279.014.606
Trang 27Lợi nhuận sau thuế (*) 1.431.599.894 1.084.846.045 -24,22 38.279.014.606
(Nguồn:Trích từ báo cáo tài chính năm 2004,2005 và quý III năm 2006 đã được kiểm toán)
Ghi chú:
(*) Công ty đăng ký miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm 2006 và 2007, giảm 50%
thuế TNDN trong 2 năm 2008 và 2009.
(**) Năm 2004, số liệu tại Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty được điều chỉnh
lại theo cổ phần hóa (Báo cáo tài chính năm 2004 – điều chỉnh theo cổ phần hóa) và kiểm toán Nhà nước (Báo cáo tài chính năm 2004 – điều chỉnh theo kiểm toán Nhà nước) (***) Tháng 10 năm 2006, Công ty tạm ứng cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu từ lợi nhuận
thực hiện của 09 tháng đầu năm 2006 với mức 9.475.000.000 đồng để tăng vốn điều lệ từ 83.000.000.000 đồng lên 92.475.000.000 đồng.
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo
Trang 28Trong thời gian vừa qua, giá các loại nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất tiếp tục tăngcao khoảng từ 20 – 30% và diễn biến hết sức bất lợi đặc biệt là giá dầu thô và cao su thiênnhiên…trong khi đó giá bán sản phẩm tăng không đáng kể đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệuquả sản xuất kinh doanh và tăng trưởng của Công ty Mặc dù vậy Công ty đã không ngừngnâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, giảm tiêu hao, chống lãng phí, hạ giá thànhsản phẩm nên tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần năm 2005 của Công ty là 91,18%, chỉtăng 0,82% so với năm 2004
Trong năm 2005, nhờ cải tiến khoa học kỹ thuật, sử dụng nguyên vật liệu giá cả hợp lý thaythế, tiết kiệm chi phí tại các khâu, công đoạn sản xuất, toàn Công ty đã tiết kiệm được38.052 triệu đồng đạt 99,6% kế hoạch đặt ra, cụ thể:
Đơn vị tính: triệu đồng
năm 2005
Thực hiện năm 2005
So sánh với kế hoạch
Năm 2005, mặc dù có nhiều khó khăn nhưng Công ty tiếp tục vừa sản xuất vừa đầu tư mởrộng nâng cao năng lực sản xuất Công ty đã hoàn thành Dự án đầu tư dây chuyền sản xuấtlốp ôtô đặc chủng 24.00 – 35, đây là công trình lớn chào mừng kỷ niệm 30 năm thành lậpCông ty và tạo nền tảng cho việc tăng trưởng những năm tiếp theo
Đầu quý II/2005, Công ty đã triển khai sản xuất và đưa vào thị trường sản phẩm Lốp Radialbán thép cỡ vành 16” Công ty tiếp tục triển khai sản xuất thử nghiệm cỡ vành 14” Công tychú trọng khai thác đầu tư chiều sâu đối với các hạng mục đã được đầu tư
Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2004, 2005 của Công ty còn thấp do Công ty mở rộng đầu tư dâychuyền lốp đặc chủng, tăng giá trị khấu hao tài sản và do giá nguyên liệu đầu vào tăng caotrong khi Công ty có chiến lược giữ giá bán ổn định
09 tháng đầu năm 2006, lợi nhuận của Công ty đạt 38,27 tỷ, tăng rất mạnh so với các nămtrước đây là do Công ty tiếp tục sắp xếp tổ chức, tăng năng suất lao động, cắt giảm các chiphí không hợp lý, đặc biệt là chuyển đổi nhanh công nghệ, pha chế, thiết kế để đối phó kịpthời với việc giá cao su thiên nhiên tăng đột biến ở mức độ cao Hơn nữa, các hệ thống thiết
bị tiên tiến, tự động hóa và hiện đại nhất ở Việt Nam được Công ty đầu tư từ hai năm trước
Trang 29đây giờ đã đi vào sử dụng và phát huy hiệu quả cao Đặc biệt, Công ty đã sản xuất thànhcông lốp ôtô đặc chủng siêu tải nặng công nghệ cao, loại lốp 24.00 – 35” nặng 750 kg/ 01chiếc lốp Sản phẩm đầu tiên ở Đông Nam Á đã được khách hàng trong và ngoài nước kýhợp đồng mua từ năm 2006 – 2010, đây là điều kiện tất yếu để Công ty phát triển tốt trongnhững năm tới Cụ thế so sánh lợi nhuận 09 tháng đầu năm 2006 với cùng kỳ 2005 như sau:
- Lợi nhuận tăng do tăng giá bán sản phẩm 09 tháng năm 2006 so với cùng kỳ