Báo cáo thường niên năm 2006 - Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, b...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG Mẫu CBTT - 02
Số 1 Lê Văn Hiến Đà Nẵng
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm 2006
I Lịch sử hoạt động của công ty.
1 Những sự kiện quan trọng.
Công ty Cao su Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt nam, Tiền thân là một xưởng đắp vỏ xe ô tô được Tổng cục hóa chất Việt Nam tiếp quản và chính thức được thành lập vào tháng
12 năm 1975
Công ty Cao su Đà Nẵng được thành lập lại theo Quyết định số 320/QĐ/TCNSĐT ngày 26/5/1993 của Bộ Công Nghiệp Nặng
Ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 3241/QĐ-TBCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty Cao su Đà Nẵng được chuyển thành Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
Ngày 01/01/2006 Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ là: 92.475.000.000 đồng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000850 ngày 31/12/2005 do sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp
Ngày 28/11/2006 Ủy ban chứng khoán Nhà Nước có Quyết định số 86/UBCK/GPNY về việc cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng tên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Sô lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu với tổng giá trị
là 92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu)
Ngày 25/12/2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có thông báo số
859/TTGDHCM/NY về việc niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu với tổng giá trị chứng khoán niêm yết: 92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Ngày niêm yết có hiệu lực: 28/11/2006 Ngày chính thức giao dịch: 29/12/2006
+ Giới thiệu về công ty:
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
Tên giao dịch Quốc tế: DANANG RUBBER JOINT - STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: DRC
2 Quá trình phát triển:
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng là Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; chế tạo, lắp đặt thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp
- Năm 2006 cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng đã đoàn kết, nổ lực phấn đấu và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, đưa Công ty từng bước vượt qua những khó khăn hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh Năm 2006 so với Năm 2005: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 7%; doanh thu tăng 26%; lợi nhuận tăng 24 lần, Xuất khẩu tăng 11 %; nộp ngân sách tăng 8 % ; có thu nhập ổn định
Trang 2Trong quá trình hoạt động, vừa sản xuất vừa tích lũy cho tái đầu tư mở rộng, đặc biệt là đầu tư tiếp tục dây chuyền sản xuất lốp đặc chủng 24.00 – 35, tiến đến đầu tư lốp đặc chủng 27.00 – 49 Hiện nay Công ty đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường như săm lốp ôtô, săm lốp xe đạp, săm lốp xe máy đáp ứng thực sự, thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng trong nước và xuất khẩu đi nhiều nước Trong những năm qua công ty đã
có nhiều đơn hàng săm lốp xe đạp, săm lốp xe máy sản xuất theo đơn đặt hàng của nhiều bạn hàng
ở các nước như: Italia, Tiệp Khắc, Argentina, Brazil, Đài Loan Công ty được UBND Thành phố
Đà Nẵng quyết định chọn sản phẩm Săm lốp ô tô là 1 trong 5 sản phẩm chủ lực của thành phố và được hưởng ưu đãi lãi suất sau đầu t ư
Trong những năm gần đây, công ty được đánh giá là một trong những đơn vị hoạt động hiệu quả nhất tại Đà Nẵng với những thành tích đạt được như sau:
Hạng Ba các năm 2000 và năm 2005
Nhà nước
năm 1999 đến năm 2003
Chính phủ
lượng cao” liên tục các năm từ năm 1998 đến năm 2006
Báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn
thích nhất”
Báo Đại Đoàn Kết tặng huy hiệu 10 năm
được trao tặng chân dung Bạch Thái Bưởi
Bộ Công nghiệp
“Anh hùng lao động”
Nhà nước
DRC năm 2003
Bộ Công nghiệp
tế
Bộ Công nghiệp
chợ trong nước và Quốc tế từ năm 1997 đến năm 2005
Các tổ chức trong nước và
nước ngoài
Trang 313 Top 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam 2004 – 2005 Thời báo Kinh tế bình chọn
Nam được yêu thích
Bộ Thương Mại Lào
Việt Nam
năm 2006
Bình chọn qua mạng Internet
của Tp Đà Nẵng thời kỳ hội nhập
UBND Tp Đà Nẵng
Việt Nam
phẩm và thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
Nhằm khai thác triệt để những lợi thế về tài sản và thương hiệu cũng như dựa vào đặc điểm của ngành sản xuất cao su Công ty đã chọn phương án tập trung đầu tư đa dạng hóa các loại sản phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về mặt địa hình, có nhu cầu lớn trong các ngành công, nông nghiệp tại các miền Bắc Trung Nam và trong cả nước
II Báo cáo của Hội Đồng quản trị:
Về thuận lợi:
Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm (2006, 2007) và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm tiếp theo(năm 2008, 2009, 2010) Năm 2006 Công ty niêm yết
cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và được giảm thêm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp của 2 năm tiếp theo
Trong năm 2006, lợi nhuận của công ty vượt kế hoạch 38.44% và tăng gấp 24 lần so với năm
2005 sở dĩ có kết quả đó là do công ty luôn nhận được sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan, ban ngành TW và địa phương và sự nỗ lực phấn đấu của CBCNV trong công ty
Các thiết bị tiên tiến hiện đại đưộc công ty đầu tư trong những năm qua đã phát huy hiệu quả, góp phần ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều quy cách sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 4Thị phần lốp ôtô của công ty ổn định, phát triển và có uy tín trong nhiều năm, hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp trong cả nước đã giúp công tác tiêu thụ của công ty tiếp tục ổn định trong điều kiện ngày càng cạnh tranh khốc liệt của thị trường
Chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần là cơ hội để công ty tạo được bước đột phá trong họat động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả cao
Về khó khăn:
Tình hình giá cả nguyên vật liệu đầu vào tiếp tục tăng cao và đột biến rất khó dự đoán nên giá bán buộc phải tăng theo nhiều lần, gây trở ngại rất lớn cho công tác tiêu thụ của công ty
Mặt hàng săm lốp ôtô sản xuất trong nước chịu tác động lớn của tiến trình hội nhập, cạnh tranh sản phẩm trên thị trường diễn ra ác liệt, lãi vay ngân hàng tiếp tục tăng, quy chế huy động vốn ngày càng nghiêm ngặt nên việc cân đối tài chính cho sản xuất kinh doanh khó khăn
Bão số 6 đã gây ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, thiệt hại nặng
nề, công ty phái mất gần 20 ngày để khắc phục hậu quả sau bão nên ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành sản xuất kinh doanh năm 2006
III Báo cáo của ban giám đốc:
1 Báo cáo tình hình tài chính:
ĐVT: ĐồngVN
hạn
- Giá trị HMLK TSCĐ vô hình
Trang 5V Vốn chủ sở hữu 141.121.868.463 50.336.562.432
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
a Về sản phẩm:
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu cao su phục vụ cho ngành công nghiệp nặng
Giá trị sản lượng từng nhóm sản phẩm qua các năm như sau:
ĐVT: Chiếc
Các sản phẩm trên chủ yếu phục vụ cho ngành công nghiệp nặng, các mỏ than, xe vận tải và người tiêu dùng Do đó các sản phẩm sản xuất thường phải theo yêu cầu chất lượng của từng khách hàng Các sản phẩm của công ty đã đạt được tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất luợng cao và các tiêu chuẩn quốc tế khác được thị trường Việt Nam thừa nhận
b Nguyên Vật Liệu:
Nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm: cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, vải mành, than đen, thép tanh, hóa chất các loại, chất độn
Nguồn cung cấp các nguyên vật liệu trên:
Tổng Công ty Cao su Việt Nam và các nhà sản xuất lớn khác là thành viên của Hiệp hội cao su Việt Nam
Trang 6- Cao su tổng hợp: Công ty có 05 nhà cung cấp là các nhà sản xuất cao su tổng hợp lớn của Châu Âu, châu Á, châu Mỹ
Quốc, Đài Loan và trong nước
định về số lượng và chất lượng
phù hợp với các loại sản phẩm của Công ty
nhà sản xuất có uy tín đồng thời Công ty luôn tìm các nhà sản xuất mới
nhà sản xuất trong nước
Sự ổn định của các nguồn cung cấp này
Công ty đã xây dựng được mối quan hệ truyền thống với nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nước Đồng thời, Công ty luôn chủ động đặt quan hệ với nhiều nhà cung cấp, tạo dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy nhằm tạo ra những nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định, giá cả cạnh tranh
c Về thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Công tác bảo hành
Chính sách bảo hành với phương châm đảm bảo lợi ích khách hàng là trên hết Đội ngũ cán bộ chuyên trách bảo hành sản phẩm làm việc một tuần hai lần đảm bảo sản phẩm bảo hành được giải quyết ngay trong tuần
Bên cạnh hệ thống phân phối sẵn có, bằng nhiều chính sách và biện pháp Công ty đã xây dựng được một hệ thống chăm sóc khách hàng rộng lớn Mỗi một đại lý bán hàng tại một địa phương có trách nhiệm bảo hành sản phẩm cho khách hàng, hướng dẫn sử dụng sản phẩm và là đầu mối thông tin khách hàng của Công ty Tất cả đều được đào tạo kiến thức và chuyên môn về bảo hành sản phẩm, bên cạnh nghiệp vụ kinh doanh sẵn có
Những sản phẩm, nếu không đủ phương tiện để kiểm tra và bảo hành tại nơi bán, sẽ được nhân viên thị trường và đại lý gửi về Công ty bảo hành Một Hội đồng giám định chất lượng sản phẩm được thành lập từ nhiều phòng ban trong Công ty sẽ chịu trách nhiệm xem xét bảo hành những sản phẩm này
Sự hài lòng của khách hàng
Trang 7Đáp ứng những ý kiến đóng góp của khách hàng là một trong những nội dung quan tâm hàng đầu của Công ty Đó là những đóng góp về chất lượng sản phẩm, giá cả, các chính sách chế độ bán hàng, khuyến mãi, quảng cáo…Hàng năm, ngân sách cho hoạt động này rất lớn vì chúng được Công ty xem là yếu tố then chốt của sự tồn tại và phát triển Sự đa dạng trong hình thức tiếp thị cũng như tính hiệu quả của mỗi phương tiện được chú trọng rất cao Do đó, từ Ban giám đốc đến nhân viên phụ trách, chiến lược tiếp thị và kế hoạch khuyến mãi, quảng cáo,… được hoạch định ngay từ đầu năm, và trong mỗi biến động của thị trường đều nhanh chóng có các chính sách phù hợp
Mỗi năm DRC nhận được rất nhiều thông tin phản hồi từ thị trường, những thông tin này có giá trị đặc biệt quan trọng và được Công ty khuyến khích thực hiện Công ty có một giải thưởng hàng năm dành cho khách hàng nào có nhiều đóng góp thông tin cho Công ty
Các hoạt động khác
Công ty đã xây dựng trang web với địa chỉ http://www.drc.com.vn để giới thiệu sản phẩm và tìm cơ hội kinh doanh đặc biệt với khách hàng nước ngoài
Công ty tổ chức nhiều đợt Hội nghị khách hàng khu vực để thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng
Công ty tổ chức nhiều đợt khảo sát thị trường với sự tham gia của các bộ phận kỹ thuật Công
ty, kỹ thuật xí nghiệp để tạo tiếng nói chung với thị trường, qua đó nâng cao được ý thức của người lao động đối với chất lượng sản phẩm
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM 2006
kế hoạch
Lốp ôtô các loại
Trang 8Săm ôtô các loại chiếc 270.000 286.871 106,24
Năm 2006, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty so với cùng kỳ năm trước Lợi nhuận tăng lên 24 lần, Lợi nhuận đạt 138.44% so với kế hoạch Để có được kết quả này, ban điều hành công ty đã có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu từ đầu năm Ngoài ra, ban điều hành còn xây dựng được một bộ phận nghiên cứu phát triển thị trường, tăng cường khâu quảng cáo tiếp thị để
mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty
1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2006:
1 Cơ cấu tài sản
2 Cơ cấu nguồn vốn
3 Khả năng thanh toán
4 Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trước
- Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 9KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-02)
10 926.161.240.373
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20=10-11)
20 115.899.747.786
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 23.506.752.260
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 +
(21 - 22) - (24 + 25)]
30 54.890.501.742
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 55.378.621.365
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51-52)
60 55.378.621.365
4 Những tiến bộ công ty đã đạt được:
- Những cải tiến về các mặt:
+ Về cơ cấu tổ chức: Cơ cấu lại tổ chức bộ máy của Công ty theo hướng tinh gọn gồm 9 phòng ban, 5 xí nghiệp và 3 chi nhánh
Trang 10+ Về công tác quản lý: Chi tiết hóa nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý, tuân thủ triệt để quy trình ISO, tăng cường kỷ luật lao động và có chế độ thưởng phạt kịp thời
+ Về chính sách: Xây dựmg chính sách bán hàng với các địa lý, tổ chức và cá nhân; Xây dựmg chính sách giá mềm dẻo, linh hoạt cho từng khu vực, vùng, miền ; Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ, tạo điều kiện để mọi đối tượng phát huy khả năng cống hiến + Về công tác kỹ thuật: ứng dụng các loại hóa chất mới, vật liệu mới, xây dựng đơn pha chế mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
5 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Năm 2007 Công ty có kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa, mở rộng thị trường xuất khẩu (săm lốp xe đạp, săm lốp ôtô tải nặng, tải nhẹ và lốp đặc chủng), đồng thời chuẩn bị cho kế hoạch phát triển chiến lược 2007-2010: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất lốp Radial công suất 2,0 triệu lốp/năm (các bên tham gia g có: tập đoàn Apollo Tye - Ấn độ, Tổng công ty hóa chất Việt Nam, Tổng công ty CP Cao su Đà Nẵng)
IV Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán:
1 Kiểm toán độc lập;
Theo biên bản của đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006, đại hội đồng cổ đông chọn Công ty kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC) để kiểm toán tình hình tài chính của Công ty CP Cao Su Đà Nẵng cho kỳ kế toán từ 01/01/2006 đến 31/12/2006
2 Ý kiến của kiểm toán độc lập:
Ý kiến của công ty kiểm Toán và Dịch vụ Tin học (AISC):
“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm 2006, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam”
V Tổ chức nhân sự:
Trang 111 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Cao Su Đà Nẵng:
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT PHÓ GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 13bầu ra 1 chủ tịch Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát và đảm bảo các kế hoạch được thực hiện thông qua Ban Giám Đốc Bên cạnh đó ban kiểm soát cũng là một cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của HĐQT và ban điều hành cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật
Ban giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm 3 thành viên, 1 giám đốc, 2 phó giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là cơ quan tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiêu định hướng, kế hoạch mà HĐQT, ĐHĐCĐ đã thông qua Giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, giúp việc cho Giám đốc
là các Phó giám đốc Giám đốc công ty sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các thành viên trong Ban giám đốc về những công việc điều hành chuyên môn
Dựa trên quy mô và ngành nghề, cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được phân chia theo chức năng, bao gồm:
- Ban Giám đốc công ty
- Phòng Tài chính - kế toán
- Phòng Hành chính
- Phòng Tổ chức LĐTL
- Phòng kỹ thuật
- Phòng bán hàng
- Phòng kế hoạch vật tư
- Các xí nghiệp
- Các chi nhánh
Đứng đầu các bộ phận này là các trưởng phòng, Giám đốc xí nghiệp và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Ngoài ra, trong công ty còn có các tổ chức đoàn thể chính trị Chi bộ, Công đoàn và Đoàn thanh niên hoạt động trên cơ sở luật pháp của Nhà Nước và Điều lệ của các tổ chức này