Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của Thầ
Trang 1Thø hai ngµy 15 th¸ng 0 3 n¨m 2010
To¸n LuyƯn tËp chung
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kĩ năng:
Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Thực hành: (30’)
Bài tập1:
- Cho HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật
ABCD trong SGK, lần lượt đối chiếu các câu a,
b, c, d, với các đặc điểm đã biết của hình chữ
nhật Từ đó xác định được câu nào là phát biểu
đúng, câu nào là phát biểu sai, rồi chọn chữ
tương ứng
Bài tập2:
- Cho HS làm tương tự bài 1
Bài tập3:
- GV cho HS tính lần lượt diện tích từng hình
- Sau đó so sánh số đo diện tích các hình và
chọn số đo lớn nhất
GVKL: Hình vuông có diện tích lớn nhất
Bài tập 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng làm
- HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong SGK Từ đó xác định chọn Đ hoặc S
- HS làm tương tự bài 1
- HS tính lần lượt diện tích từng hình,
so sánh số đo diện tích các hình và chọn số đo lớn nhất
- 1 HS đọc
Trang 23 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Cho HS nêu các công thức tính diện tích, chu
vi HCH, HV
- Nêu các công thức tính diện tích của hình
bình hành và hình thoi
- Nhận xét tiết học
Chiều rộng hình chữ nhật là
28 - 18 = 10(m) Diện tích hình chữ nhật là
18 x 10 = 180 (m2)
* Rĩt kinh nghiƯm:
Trang 3
Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
Toán Giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu: - Giúp học sinh:
- Hiểu đợc ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
- Biết đọc, viết tỉ số của 2 số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của 2 số
II Các đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Nêu đặc điểm của hình thoi
- Nêu công thức tính chu vi, diện tích: hình
vuông, hình chữ nhật, hình thoi
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
* Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 (9’)
- GV nêu ví dụ và vẽ sơ đồ minh họa bài toán
+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số xe tải
bằng mấy phần nh thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là:
5 : 7 hay
7
5
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:
7 : 5 hay
5
7
* Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0) (9’)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung nh phần
SGK
+ Số thứ nhất 5, số thứ 2 7; Hỏi tỉ số của số thứ
nhất với số thứ hai là bao nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b (b khác 0) Hỏi
tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?
- Biết a = 2m; b = 7m Vậy tỉ số của a và b là bao
nhiêu?
- Nhắc HS khi viết tỉ số của 2 số chúng ta không
- HS trả lời
- HS nghe và nêu lại bài toán
+ Số xe tải bằng 5 phần nh thế?
+ Số xe khách bằng 7 phần
- HS đọc: Năm chia bảy hay năm phần bảy
- Bảy chia năm hay bảy phần năm
+ 5 : 7 hay
7 5
+ a : b hay
b
a
+ 2 : 7 hay
7 2
Trang 4không viết là 2m : 7 m hay
7 m
* Thực hành (12’)
Bài 1
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Cho HS làm bài, chữa bài
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề
- GVHDHS làm tợng bài 2
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa bài toán và trình
bày lời giải
3 Củng cố, dặn dò (4’)
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác O ta làm
thế nào?
- Dặn HS về nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Viết tỉ số của a và b, biết:
- HS làm bài, chữa bài
- HS đọc đề
- HS làm bài, chữa bài
- HS đọc đề
- HS làm bài, chữa bài
- 1 em đọc
- HS tóm tắt và giải
Bài giải Trên bãi cỏ có số con trâu là:
20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Thứ t ngày 17 tháng 0 3 năm 2010
Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
B Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
-Viết tỉ số của a và b, biết: a = 5, b = 6;
a = 8, b = 11; a = 17, b = 12
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
2.2 Giảng bài
* Bài toán 1: (9’)
+ Cho HS đọc đề toán
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HDHS vẽ sơ đồ nh SGK
+ Số bé mấy phần?
+ Số lớn mấy phần?
+ Vậy tổng số là bao nhiêu?
+ 96 tơng ứng với mấy phần
Ta phải làm: Tìm giá trị 1 phần? Tìm số bé? Tìm
số lớn?
- Yêu cầu 1 em lên bảng giải
* Bài toán 2: (9’)
- Gọi HS đọc bài toán 2SGK
- GVHD tơng tự BT1
GVKL: Qua 2 bài toán trên, em nào có thể nêu
cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số
của chúng
- HS trả lời
- HS đọc đề bài toán
+ Tổng của 2 số là 96, tỉ số của 2 số là
5 3
+ Yêu cầu tìm 2 số
- Gọi 1 em lên vẽ + Số bé: 3 phần + Số lớn: 5 phần + 3 + 5 = 8 (phần) + 8 phần
Ta có: Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần) Giá trị của 1 phần là:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
- HS đọc đề toán
- HS làm bài
1.Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
2.Tìm tổng số phần bằng nhau
3.Tìm giá trị một phần
4 Tìm số bé
Trang 6+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gọi học sinh nêu lại các bớc giải
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
- GVHDHS làm tợng bài 1
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Tổng của 2 số là bao nhiêu?
+ Số bé là mấy phần?
+ Số lớn là mấy phần?
3 Củng cố, dặn dò (4’)
- Em hãy nêu lại các bớc giải của bài toán tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Dặn HS về nhà làm lại các bài đã làm sai và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
đó
- HS nêu 5 bớc giải
- HS đọc đề bài toán
- HS làm tợng bài 1
- 1 em đọc
+ Là 99 vì 99 là số lớn nhất có 2 chữ số + 4 phần
+ 5 phần
- HS tóm tắt và giải
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Thứ năm ngày 18 tháng 03 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán: “Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu đợc các bớc giải của bài toán tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ số của 2 số đó
- Kiểm tra 1 số vở bài tập của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
2.2 Luyện tập (30’)
Bài 1
+ Cho HS đọc đề toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gọi HS nêu lại các bớc giải
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
- GVHDHS làm tợng bài 1
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi lớp trồng đợc bao nhiêu cây ta
làm thế nào?
+ Làm thế nào để biết số cây mỗi HS trồng?
- Yêu cầu HS giải bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Vì sao em cho rằng đây là dạng toán tìm 2 số
- HS trả lời
+ HS đọc đề bài toán
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
đó
- HS nêu 5 bớc giải
- HS đọc đề bài toán
- HS làm tợng bài 1
- 1 em đọc
+ Hai lớp trồng 330 cây + Tìm số cây mỗi lớp trồng đợc
+ Lấy số cây mỗi bạn trồng đợc nhân với
số học sinh của mỗi lớp
+ Lấy tổng số cây chia cho tổng số HS của 2 lớp
- HS tóm tắt và giải
- 1 em đọc
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
đó
+ Vì bài toán cho biết tỉ số của chiều rộng
Trang 83 Củng cố, dặn dò (4’)
- Em hãy nêu lại các bớc giải của bài toán tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Dặn HS về nhà học và nắm chắc các bớc giải
của loại toán này
- Nhận xét tiết học
chiều dài
- 1 em lên làm bài
* Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Thứ sáu ngày 19 tháng 03 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho HS làm bài 3 SGK
- Kiểm tra 1 số vở bài tập của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1’)
2.2 Luyện tập (30’)
Bài 1
+ Cho HS đọc đề toán
- Gọi HS nêu lại các bớc giải
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
- GVHDHS làm tợng bài 1
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Vì sao em cho rằng đây là dạng toán tìm 2 số
khi biết tổng và tỉ số của 2 số?
- Yêu cầu HS giải bài
- HS Làm bài
+ HS đọc đề bài toán
- HS nêu 5 bớc giải
- HS làm bài, chữa bài
- HS đọc đề bài toán
- HS làm tợng bài 1
- 1 em đọc
- Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
đó
- Vì bài toán cho biết số lớn giảm 5 lần thì đợc số bé
- HS tóm tắt và giải
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
Số nhỏ là:
72 : 6 = 12
Số lớn là:
Trang 10- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố, dặn dò (4’)
- Em hãy nêu lại các bớc giải của bài toán tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Dặn HS về nhà học và nắm chắc các bớc giải
của loại toán này
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài
Bài giải
Ta có tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần) Thùng thứ nhất đựng:
180 : 5 = 36 (lít) Thùng thứ hai đựng:
180 - 36 = 144 (lít) Đáp số: Thùng 1: 36 lít
Thùng 2: 144 lít
* Rút kinh nghiệm: