Đề tài chuyển gen thực vật, báo cáo đề tài hay dành hco sinh viên các trường đại học cao đẳng, Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật Đề tài chuyển gen thực vật
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT University of Da lat
Bài báo cáo môn: NÔNG NGHIỆP
tài: Chuy n gen th c v t
Transgenic plants
MỞ ĐẦU
Hiện nay việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống ngày càng phát triển Việt Nam ta là một nước nông nghiệp nên việc ứng dụng khoa học vào trong sản xuất là rất cần thiết, một trong những kỹ thuật dó là ứng dụng công nghệ sinh học vào trong nông nghiệp Hướng đi chính của việc ứng dụng này là giải quyết vấn đề tăng năng xuất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học thì công nghệ chuyển gen vào thực vật cũng ngày càng phát triển và được úng dụng rộng rãi Nhiều cây trồng quan trọng chuyển gen ra đời như lúa, ngô, lúa, mì, khoai tây, bắp cải, … Các cây chuyển gen đã kháng được một số sâu bệnh, chịu hạn, kháng thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, … Các cây chuyển gen đã đạt được nhiều thành tựu và giải quyết được phần nào về vấn đề an ninh lương thực
Vì vậy việc úng dụng công nghệ chuyển gen vào thực vật là một việc rất cần thiết vì nó đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân
A Khái niệm cây trồng biến đổi gen
1) Cây chuyển gen - Đối tượng của cuộc đối thoại
Trang 2Chiến lược nông nghiệp toàn cầu đã gây ra cuộc tranh luận sôi nổi về cây chuyển gen Cuộc tranh luận này đang diễn ra hầu khắp mọi nơi với những nét đặc thù trong khoa học, kinh tế, chính trị và thậm chí cả tôn giáo Người ta đề cập tới
nó trong phòng thí nghiệm, cơ sở giao dịch, văn phòng luật, ban biên tập báo, thể chế tôn giáo, trường học, siêu thị, quán cà phê và thậm chí tại
cả tư gia Điều gì là quan trọng trong cuộc tranh luận này và tại sao dân chúng lại nhạy cảm về vấn đề này? Cuốn Pocket “K”
sẽ gắng làm sáng tỏ vấn đề này thông qua việc đề cập một số câu hỏi cơ bản liên quan tới cây chuyển gen
2) Tại sao phải tạo cây chuyển gen?
Theo phương pháp truyền thống, nhà tạo giống tìm cách tổ hợp lại các gen giữa hai cá thể thực vật nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng mong muốn Phương pháp này được thực hiện bằng cách chuyển hạt phấn từ cây này sang nhuỵ hoa của cây khác
Tuy nhiên phép lai chéo này bị hạn chế bởi nó chỉ có thể thực hiện được giữa các cá thể cùng loài hoặc có họ hàng gần Phải mất nhiều thời gian mới thu được những kết quả mong muốn và thường là những đặc tính quan tâm lại không tồn tại trong những loài có họ hàng gần
Kỹ thuật chuyển gen cho phép nhà tạo giống cùng lúc đưa vào một thực vật những gen mong muốn từ những sinh vật sống khác nhau, không chỉ giữa các loài cây lương thực hay những loài có họ gần
Phương pháp hữu hiệu này cho phép các nhà tạo giống thực vật đưa ra giống mới nhanh hơn và vượt qua những giới hạn của tạo giống truyền thống
3) Ai tạo ra cây chuyển gen?
Hầu hết những nghiên cứu về cây chuyển gen đều được tiến hành ở các nướcphát triển, chủ yếu là Bắc Mỹ và Tây âu
Trang 3Tuy nhiên gần đây nhiều nước đang phát triển cũng đang bắt đầu những nghiên cứu về kỹ thuật di truyền.
ở các nước phát triển, các công ty Công nghệ sinh học đã đi đầu trong việc ứng dụng kỹ thuật chuyển gen vào nông nghiệp Các Công ty này gồm Aventis, Dow AgroSciences, DuPont/Pioneer, Monsanto và Syngenta
4) Thế nào là một cây chuyển gen?
Cây chuyển gen là một thực vật mang một hoặc nhiều gen được đưa vào nhân toạ thay vì thông qua lai tạo
Những gen được tạo đưa vào (gen chuyển) có thể được phân lập từ những loài thực vật có quan hệ họ hàng hoặc
từ những loài khác biệt hoàn toàn
Thực vật tạo ra được gọi là “chuyển gen” mặc dù trên thực tế tất cả thực vật đều được “chuyển gen” từ tổ tiên hoang dại của chúng bởi quá trình thuần hoá, chọn lọc và lai giống có kiểm soát trong một thời gian dài
5) Cây chuyển gen được trồng ở đâu?
Năm 1994, giống cà chua Calgene chuyển gen chín chem trở thành cây chuyển gen đầu tiên được sản xuất và tiêu thụ ở các nước công nghiệp Từ đó tới nay đã có thêm một số quốc giatrồng cây chuyển gen làm tăng hơn 20 lần diện tích cây chuyển gen trên toàn thế giới tăng hơn
47 lần
Diện tích trồng cây chuyển gen tăng từ 1,7 triệu ha năm 1996 lên 90 triệu ha trong năm 2005, có 14 nước được coi là có diện tích trồng cây chuyển gen thuộc loại lớn (mega-countries) với diện tích trồng từ 50.000 ha trở lên, trong đó có 10 nước đang phát triển và 4 nước công nghiệp các nước có diện tích trồng lớn xếp theo thứ tự từ lớn tới bé là Hoa Kỳ,Achentina,
Brazil,Canada, Trung Quốc, Paraguay, Ấn độ, Nam Phi,
Trang 4Urugoay, Ôxtralia, Mexico, Rumani, Philippine và Tây Ban Nha (Theo James, 2005)
6) Những lợi ích tiềm tàng của cây chuyển gen là gì?
ở các nước phát triển việc ứng dụng cây chuyển gen đã có những lợi ích rõ rệt Bao gồm:
Tăng sản lượng
Giảm chi phí sản xuất
Tăng lợi nhuận nông nghiệp
Cải thiện môi trường
Những cây chuyển gen thế hệ thứ nhất đã làm giảm chi phí sản xuất Ngày nay, các nhà khoa học đang hướng dẫn tạo ra những cây chuyển gen thế hệ thứ hai có đặc điểm tăng giá trị dinh dưỡng hoặc có những tính trạng thích hợp cho công nghiệp chế biến
Lợi ích của những cây trồng này hướng trực tiếp hơn vào người tiêu dùng.Một số ví dụ như:
Lúa gạo giầu vitamin A và sắt
Khoai tây tăng hàm lượng tinh bột
Vacxin ăn được ở ngô và khoai tây
Những giống ngô có thể trồng được trong điều kiện nghèo dinh dưỡng
Dầu ăn có lợi cho sức khoẻ hơn từ đậu nành và cải dầu
7) Những nguy cơ tiềm ẩn của cây chuyển gen là gì?
Bao giờ cũng có những nguy cơ tiềm ẩn trong việc phát triển những kỹ thuậtmới
Trang 5 Nguy cơ những chất độc này tác động tới sinh vật không phải sinh vậtcần diệt.
8) An toàn cho người tiêu dùng - Các thực phẩm chuyển gen
có an toàn hay không?
Năm 1994, thực phẩm chuyển gen đầu tiên, cây cà chua mang tính trạng chín chậm, đã được trồng và tiêu thụ ở một nước phát triển Từ đó, ngày càng nhiều các thực phẩm có nguồn gốc từ cây trồng chuyển gen được thương mại hóa và sử dụng trên toàn thế giới Việc đưa các thực phẩm mới này vào bữa ăn hàng ngày đang làm tăng lên những băn khoăn chính đáng về độ an toàn của chúng
Các giống cay trồng chuyển gen ngày càng được phát triển nhừo vào các công cụ của Công nghệ sinhhọc hiện đại Cũng chính vì vậy mà rất nhiều người thắc mắc tằng liệu các thực phẩm này có an toàn bằng các loại thực phẩm có được nhờ sử dụng các biện pháp nông nghiệp truyền thống hay không Sự khác biệt giữa lai giống thông thường và Công nghệ Sinh học thực vật là gì?
Thực ra cả hai đều có cùng một mục tiêu: Tạo ra các giống cây trồng có chấtlượng cao với những đặc tính đã được cải thiện giúp chúng phát triển tốt hơn
và ngon hơn Sự khác biệt là ở chỗ mục đích này đạt được bằng cách nào
“Lai giống truyền thống đòi hỏi sự trao đổi hàng ngàn gen giữa hai cây để cóđược tính trạng mong muốn Trong khi đó, nhờ Công nghệ sinh học hiện đại,chúng ta có thể lựa chọn một đặc tính mong muốn và chuyển riêng nó vào
hạt giống Sự khác biệt giữa hai kỹ thuật này
là rất lớn Thử tưởng tượng bạn đang có gắng thêm một từ tiếng Tây Ban Nha vào cuốn từ điển tiếng Anh Với lai giống truyền thống, bạn phải kết hợp toàn bộ hai cuốn từ điển với nhau và hy vọng rằng từ bạn định thêm sẽ được đưa vào cuốn tiếng Anh Tất nhiên rất nhiều bạn không muốn cũng sẽ được thêm vào Công nghệ sinh học thực vật cho phép chọn và chuyển chỉ riêng đặc tính mong muốn Phương pháp này hợp lý hiệu quả cao
Trang 6và đem lại kết quả rất tốt”
Hiệp hội dinh dưỡng Mỹ Tiềm năng Công nghệ sinh học 2000
Các kỹ thuật sử dụng trong công nghệ sinh học hiện đại cung cấp cho nhữngnhà lai tạo giống những công cụ chính xác cho phép họ chuyển những đặc tính mong muốn vào cây trồng Hơn thế nữa, họ có thể làm điều này mà không bị chuyển thêm các tính trạng không mong muốn vào cây trồng như vẫn thường xảy ra nếu sử dụng lai giống truyền thống Công nghệ sinh học thực vật tạo điều kiện cho các nhà khoa học có thể kiểm soát được những gen chuyển, nhờ vậy có thể nghiên cứu rất chi tiết các tính trạng đưa vào.Thực phẩm có nguồn gốc từ cây trồng chuyển gen phải trải qua nhiểu thử nghiệm hơn bất kỳ loại thực phẩm nào trong lịch sử trước khi được đưa ra thị trường, chúng phải được đánh giá sao cho phù hợp với các quy định do một vài tổ chức khoa học quốc tế đưa ra như Tổ chức Y tế Thế giới, Tổ chứcNông nghiệp và Lowng thực thực phẩm và Tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế Những quy định này như sau:
· Các sản phẩm chuyển gen cần được đánh giá giống như các loại thực phẩmkhác Các nguy cơ gây ra do thực phẩm có nguồn gốc từ Công nghệ sinh họccũng có bản chất giống như các loại thực phẩm thông thường
· Các sản phẩm này sẽ được xem xét dựa trên độ an toàn, khả năng gây dị ứng, độc tính và dinh dưỡng của chúng hơn là dựa vào phương pháp và kỹ thuật sản xuất
Bất kỳ một chất mới nào được đưa thêm vào thực phẩm thông qua Công nghệ sính hcọ đều phải được cho phép trước khi đưa ra thị trường cũng như việc các loại chất phụ gia mới như chất bảo quản hay nmàu thực phẩm cần phải được cho phép trước khi thương mại hóa
Các vấn đề còn tồn tại?
Các chất gây dị ứng
Một trong những mối quan tâm lớn nhất về thực phẩm chuyển gen là chất gây dị ứng (một protein gây ra phản ứng dị ứng) có thể được chuyển vào thực phẩm May mắn thay, các nhà khoa học đã biết rất nhiều về các thực phẩm gây ra dị ứng ở trẻ nhỏ và người trưởng thành 90% sự dị ứng thức ăn
là có liên quan tới tám thực phẩm và nhóm thực phẩm - động vật có vỏ (tôm, cua, sò, hến…), trứng, cá, sữa, lạc, đậu tương, quả hạch và lúa mỳ Những loại thực phẩm này và rất nhiều chất gây dị ứng khác đã được xác định rất rõ và do vậy khó tin rằng chúng có thể được đa vào thực phẩm chuyển gen
Tuy vậy, việc kiểm tra tính dị ứng vẫn là một khâu quan trọng trong việc kiểm tra an toàn trước khi một giống cây trồng được đưa ra làm thực phẩm Hàng loạt các thử nghiệm và câu hỏi phải được xem xét kỹ để quyết định liệu thực phẩm này có làm tăng sự dị ứng hay không
Trang 7Các chất gây dị ứng có những đặc tính chung: chúng không bị phân hủy
trong quá trình tiêu hóa, chúng có xu hướng không bị phân hủy trong quá trình chế biến thực phẩm, và chúng thường có rất nhiều trong thực phẩm Không có bất kỳ protein nào được chuyển vào thực phẩm chuyển gen đã được thương mại hóa lại mang những đặc tính này Chúng phải không có tiền sử và khả năng gây dị ứng hay độc tính, chúng không giống với các chất gây dị ứng hay các độc tố đã biết và chức năng của chúng đãđược biết rõ Chúng cũng có một hàm lượng rất thấp trong thực phẩm chuyển gen, sẽ nhanh chóng bị phân hủy trong dạ dày và được kiểm tralại xem có an toàn không trong các nghiên cứu
về thực phẩm cho động vật
Vật chất (ADN), thực chất là các gen, mã hóa cho thông tin di truyền có mặt trong tất cả các loại thực phẩm và việc ăn chúng không gây ra bất kỳ ảnh hưởng xấu nào Không có tác hại di truyền nào xảy ra khi tiêu hóa AND cả Trên thực tế, chúng ta luôn nhận AND mỗi khi ăn do đó nó có mặt ở tất cả thực vật và động vật
Đánh giá như thế nào về độ an toàn ủa các thực phẩm có nguồn gốc từ cây trồng chuyển gen?
Bất kỳ một sản phẩm chuyển gen nào trước khi được đưa ra thị trường phải được thử nghiệm toàn diện, được các nhà khoa học và các giám định viên đánh giá độc lập xem có an toàn hay không về mặt dinh dưỡng, độc tính, khảnăng gây dị ứng và các khía cạnh khao học thực phẩm khác Những đánh giá
về an toàn thực phẩm này dựa trên những quy đinh của các tổ chức có thẩm quyền của mỗi nước Chúng bao gồm: một hướng dẫn sản phẩm, thông tin chi tiết về mục đích sử dụng sản phẩm, các thông tin về phân tử, hóa sinh, độc tính, dinh dưỡng và khả năng gây dị ứng Các câu hỏi điển hình có thể
được đặt ra là:
· Các thực phẩm chuyển gen có được tạo ra
từ thực phẩm truyền thống đã được công nhận
an toàn hay không?
· Nồng độ các độc tố hay chất gây dị ứng trong thực phẩm có thay đổi hay không?
· Hàm lượng các chất dinh dưỡng chính có thay đổi hay không?
· Các chất mới trong thực phẩm chuyển gen
có đảm bảo tính an toàn hay không?
Trang 8· Khả năng tiêu hóa thức ăn có bị thay đổi hay không?
· Các thực phẩm có được tạo ra nhờ các quy trình đã được chấp nhận hay không?
Ngay khi các câu hỏi này và các câu hỏi khác về thực phẩm chuyển gen đã được trả lời, vẫn còn thiếu việc phải làm trong quá trình phê chuẩn trước khi thực phẩm chuyển gen là loại sản phẩm được nghiên cứu nhiều nhất trong các loại đã được sản xuất
đề kháng đối với kháng sinh Đã có rất nhiều các nghiên cứu và thử nghiệm khoa học về vấn đề này để đi tới các kết luận sau:
· Khả năng các gen kháng kháng sinh có thể được phát tán từ các cây trồng chuển gen sang các sinh vật khác là vô cùng nhỏ; và
· Thậm chí khi sự kiệt ít xảy ra là một gen kháng kháng sinh được phát tán sang một sinh vật khác thì tác động của việc này cũng không đáng kể do các chỉ thị được sử dụng trong cây trồng chuyển gen có ứng dụng trong thú y và
y học rất hạn chế
Tuy nhiên, để làm dịu những lo lắng của xã hội, các nhà nghiên cứu được yêu cầu tránh sử dụng các gen kháng kháng sinh trong cây trồng chuyển gen.Việc sử dụng chỉ thị thay thế đang được đánh giá và phát triển
“Các trích dẫn trong vấn đề an toàn thực phẩm”
“Mức độ an toàn của thực phẩm chuyển gen ít nhất cũng tương đương với các thực phẩm khác bởi vì quá trình đánh giá an toàn đối với thực phẩn chuyển gen kỹ lưỡng hơn nhiều so với việc đánh giá các thực phẩm khác Quá trình đánh giá an toàn thực phẩm đảm bảo rằng thực phẩm chuyển gen mang lại tất cả các lợi ích như thực phẩm thông thường và không có thêm một tác hại nào” Tổ chức lương thực thực phẩm
Úc – New Zealand, 2000
“Không có bằnh chứng nào cho thấy thực phẩm chuyển gen hiện đang óc trên thị trường gây ra bất cứ lo ngại nào về sức khỏe con người hay có bất kỳkhía cạnh nào kém an toàn hơn so với cây trồng tạo được nhờ lai giống truyền thống” (Jane E Henney, ủy viên Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ, 2000)
“Ủy ban tư vấn đã thỏa mãn với những cách đánh giá độ an toàn của các thực phẩm chuyển gen đã được phê chuẩn cho tương mại hóa” (Báo cáo tham khảo chuyên môn của FAO/WHO, 2000)
Trang 9“Một điểm đặc trưng của kỹ thuật chuyển gen là nó đưa vòa một hay nhiều nhất là một vài gen đã được xác định rõ… Điều này làm cho việc việc thử nghiệm độc tính của các cây trồng chuyển gen dễ làm hơn so với các cây trồng được tạo ra bình thường với các tính trạng mới”.
9) Cây chuyển gen được tạo ra như thế nào?
Cây chuyển gen được tạo ra thông qua một quá trình được gọi là kỹ thuật di truyền Các gen quan tâm được chuyển từ cá thể này sang cá thể khác Hiện
có hai phương pháp chính để chuyển một gen vào bộ gen thực vật
Phương pháp thứ nhất cần dùng một dụng cụ có tên là “súng bắn gen” Gen chuyển được bao bọc ra ngoài những hạt kim loại vô cùng nhỏ, những hạt này sau đó được đưa vào tế bào thực vật theo phương pháp lí học Một vài gen có thể bị thải loại và không gắn vào bộ gen của cây được biến nạp Phương pháp thứ hai là sử dụng một loại vi khuẩn để đưa gen mong muốn vào bộ gen của thực vật
10) Liệu cây chuyển gen có phù hợp với những quốc gia đang phát triển không?
Trong khi hầu hết những cuộc tranh luận chống vây chuyển gen diễn ra chủ yếu tại các quốc gia phát triển ở bắc bán cầu, nam bán cầu vẫn giữ vững quan điển qngs dụng bất jỳ công nghệ nào làm tăng sản lượng lương thực
ở các quốc gia thường xuyên không đủ lương thực để phân phối và giá lương thực ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của đại bộ phận dân chúng thì lợi ích tiềm tàng của câychuyển gen là không thể phủ nhận được Thực tế là những loại lương thực được tăng cường hàm lượng dinh dưỡng có thể không cần thiết ở các nước phát triển nhưng lại giữ vai trò thiết yếu trong việc giảm nạn đói ở những nước đang phát triển
Mặc dù tiềm năng về cây chuyển gen ở các nước đang phát triển là rất lớn, nhưng họ phải cần được đầu tư Hầu hết các nước đang phát triển không có khả năng để đánh giá an toàn sinh học của cây chuyển gen một cách khoa học, thiếu chuyên gia kinh tế để đánh giá giá trị, thiếu khả năng điều chỉnh theo định hướng triển khai an toàn và hệ thống luật pháp để khuyến khích hoặc trừng phạt những ai phạm luật Rất may mắn là có một số tổ chức đang
Trang 10hoạt động nhằm tạo những tiềm năng tại chỗ để quản lý thành quả thu được, triển khai và đánh giá chất lượng cây chuyển gen.
Một khi luật pháp và những thể chế điều chỉnh được ban hành thì sẽ có những đường lối chính xác để loại bỏ hoàn toàn hoặc hạn chế những nguy
cơ này Đó là nghĩa vụ của những nhà cải cách công nghệ (chẳng hạn như những nhà khoa học), các nhà sản xuất và chính phủ nhằm đảm bảo với côngchúng về độ an toàn cũng như ảnh hưởng tốt tới môi trường của những thực phẩm mới này
Cũng có thể xảy ra một số nguy cơ mà bản thân công nghệ không gây ra hoặc không thể ngăn chặn được Chẳng hạn như sự phân cách sâu sắc hơn vềkinh tế giữa các nước phát triển (người sử dụng công nghệ) và các nước đang phát triển (người không sử dụng) Tuy nhiên người ta có thể hạn chế những nguy cơ này bằng cách tăng cường những chuyên gia công nghệ đượcđào tạo phù hợp với nhu cầu của các nước nghèo và bằng cách lập các tiêu chuẩn để các nước nghèo có thể đánh giá được công nghệ mới
11) Kết luận
Bên cạnh những điểm còn chưa rõ ràng về cây chuyển gen nhưng với khả năng toạ ra những giống cây trồng mới có giá trị kinh tế, công nghệ này có vai trò không thể phủ nhận được Tuy vậy vẫn còn một số vấn đề đáng lo ngại Để giải quyết những vấn đề này thì những kết luận thu được phải dựa trên những thông tin tin cậy, có cơ sở khoa học
Cuối cùng vì tầm quan trọng của lương thực thực phẩm cho con người, nên các chính sách liên quan tới cây chuyển gen sẽ phải dựa trên những cuộc tranh luận cởi mở và trung thực có sự tham gia của mọi thành phần trong xã hội
12) Thuật ngữ
Công nghệ sinh học: Bất kỳ công nghệ nào sử dụng sinh vật (hay một phần của sinh vật) để tạo ra hoặc cải biến các sản phẩm nhằm cải thiện các giống cây trồng và vật nuôi hoặc để phát triển vi sinh vật cho những mục đích cụ thể
AND: Phân tử có trong tế bào sinh vật, chứa thông tin di truyền.
Gen: Một đơn vị sinh học xác định tình trạng di truyền của sinh vật.
Trang 11 Kỹ thuật di truyền: sự chọn lọc, cải biến gen có chủ đích của con
người
Genom: Toàn bộ vật liệu di truyền trong một tế bào.
Cây chuyển gen: Cây chuyển gen là loại thực vật có chứa một hoặc
nhiều gen được đưa vào nhân tạo
Tính trạng: Các đặc điểm như kích thước, hình dạng, mùi vị, màu
di n tích tr ng cây chuy n gen các n c đang phát tri n ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ở các nước đang phát triển ưới lợi ích của ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua,
đã liên t c t ng lên R t nhi u nghiên c u ch ra r ng ục tăng lên Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ăm qua, ất nhiều tới lợi ích của ề cập rất nhiều tới lợi ích của ứu chỉ ra rằng ỉ ra rằng ằng
ng i nông dân nghèo Châu Phi, châu á và châu M La Tinh ười ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của ở các nước đang phát triển ỹ, người ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của
c ng có th có l i nhu n t công ngh này Pocket K này ũng có thể có lợi nhuận từ công nghệ này Pocket K này ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ợi ích của ập rất nhiều tới lợi ích của ừ công nghệ này Pocket K này ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển
s cung c p cho b n nh ng s li u và thông tin v l i ẽ cung cấp cho bạn những số liệu và thông tin về lợi ất nhiều tới lợi ích của ạn những số liệu và thông tin về lợi ững số liệu và thông tin về lợi ố liệu và thông tin về lợi ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ề cập rất nhiều tới lợi ích của ợi ích của ích kinh t c a cây chuy n gen nhi u n c khác nhau.Ng i nông dân M đã nhanh ủa ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ở các nước đang phát triển ề cập rất nhiều tới lợi ích của ưới lợi ích của ười ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của ỹ, người ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của chóng tr ng nhi u gi ng cây chuy n gen t khi chúng đ c t o ra Cho đ n n m 2000, ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ề cập rất nhiều tới lợi ích của ố liệu và thông tin về lợi ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ừ công nghệ này Pocket K này ượi ích của ạn những số liệu và thông tin về lợi ăm qua,
x p x 20% di n tích ngô M , h n 50 % di n tích đ u t ng và g n 75% di n tích ất nhiều tới lợi ích của ỉ ra rằng ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ở các nước đang phát triển ỹ, người ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của ơn 50 % diện tích đậu tương và gần 75% diện tích ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ập rất nhiều tới lợi ích của ươn 50 % diện tích đậu tương và gần 75% diện tích ần 75% diện tích ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển bông tr ng cây chuy n gen kháng côn trùng ho c thu c di t c , ho c c hai ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ặc thuốc diệt cỏ, hoặc cả hai ố liệu và thông tin về lợi ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ỏ, hoặc cả hai ặc thuốc diệt cỏ, hoặc cả hai ả hai.
Đậu tương chống chịu thuốc diệt
cỏ
* Tiết kiệm 216 triệu đô la mỗi năm trong tổng số chi phí kiểm soát cỏ dại
* Giảm sử dụng 19 triệu liều thuốc diệt cỏ (1999)
Bông chống chịu thuốc diệt cỏ * Giảm sử dụng 19 triệu liều
thuốc diệt cỏ (2000)Bông kháng sâu * Sử dụng thuốc trừ sâu ít hơn
Trang 12laNgô kháng sâu * 66 triệu ruộng tránh được sâu
đục ngô
2) Tại Canada
Nông dân Canada đã nhanh chóng sử dụng các giống cải dầu chuyển gen từ khi chúng được tạo ra vào năm 1995 Trong năm 2000, xấp xỉ 55% tổng diện tích cải dầu trồng cây chuyển gen Để đánh giá ảnh hưởng của việc này đối với người nông dân và nền công nghiệp, một nghiên cứu ở Canada đã được tiến hành để xác định những ảnh hưởng tới kinh tế và nông nghiệp
Những kết quả của nghiên cứu như sau:
Kiểm soát cỏ dại hiệu quả hơn
Quản lý thuốc diệt cỏ dễ dàng hơn nhằm giảm tính kháng của cỏ
Giảm cày cấy, do đó góp phần bảo tồn đất
Sản lượng tăng 10 % (7,5 bu/ha)
Giảm năng lượng cần sử dụng do có ít hoạt động trên đồng ruộng hơn (tiết kiệm năng lượng 31,2 triệu lít năm 2000, tiết kiệm 8,7 triệu đô)
Chi phí thuốc diệt cỏ giảm 40%
Lượng thuốc diệt cỏ sử dụng giảm 6000 tấn
Thu nhập người nông dân tăng 9,75 đô/ha
Từ khi được đưa ra thị trường vào giữa thập kỷ 90, việc sử dụng cây trồng chuyển gen ở Bắc Mỹ đã tăng lên đáng kể Trong năm 1996, Mỹ và Canada trồng tương ứng 1,5 triệu ha và 0,5 triệu ha cây chuyển gen, trong khi đó năm 2000, những con số này tăng tới 30,3 triệu ha Vậy sử dụng công nghệ này có đem lại lợi nhuận cho người nông dân và môi trường không?
Cho tới nay, số lượng những nghiên cứu đã công bố về ảnh hưởng của công nghệ sinh học ở nông trại tại các nước ngoài Bắc Mỹ còn rất ít Lợi nhuận đó
có đến được với người nông dân nghèo ở các nước đang phát triển ở châu á
và châu Mỹ la tinh hay không? Rất nhiều người đã nghi ngờ nhưng những nghiên cứu sau đây lại chỉ ra ngược lại
3) Ảnh hưởng của bông Bt ở Nam Phi
ở Nam Phi diện tích trồng bông khoảng trên 80.000 ha và bị thiệt hại đáng kể hàng năm do sâu quả gây ra ở vùng đồng bằng Makathini,
Trang 13người nông dân nghèo trồng từ 1,5 đến 3,0 ha bông; trong đó một số nông dân trồng tới 10 ha.
Từ năm 1997, ngày càng nhiều người nông dân lựa chọn việc trồng bông Bt
do nhiều lợi ích như tăng năng suất và giảm sử dụng thuốc trừ sâu
Số nông dân trồng bông Bt
Những nguyên nhân làm tăng số lượng người nông dân trồng bông Bt
Giảm số lần sử dụng thuốc trừ sâu
Giảm chi phí sản xuất
Tăng cường sức khỏe do ít phải tiếp xúc với thuốc trừ sâu hơn
Tiết kiệm thời gian do không phải mua thuốc trừ sâu mà cửa hàng gầnnhất cũng cách khu vực đồng bằng Makhatini 20 km
Số lần dùng thuốc trừ sâu và sản lượng của 4 người nông dân nghèo ở Makhatini trồng bông Bt và bông truyền thống
Bt Không Bt Tiết kiệm
số lầnphun
Bông Bt Không Bt Tăng sản
lượng
Trang 143 1 7 6 1,475 1,149 336
Lợi nhuận tương đối của người nông dân qui mô nông trại nhỏ
và trồng bông Bt3
Loại nông
dân
% tăng sảnlượng
Tiết kiệm sốlần phunthuốc trừ sâu
Lượng thuốctrừ sâu giảm(g ai*/ha)
Tổng lợi nhuận (đôla/ha)
46
160240
112165
*g ai/ha ? số gam của các thành phần hoạt động mỗi hecta
4) ảnh hưởng của bông Bt* ở Trung Quốc
Cho đến nay, những thành quả hứa hẹn nhất cho các nước đang phát triển làviệc trồng bông Bt của ít nhất 3 triệu nông dân nghèo ở Trung Quốc Họ
trồng tổng số ít nhất 0,5 triệu ha năm 2000, thu được nhiều lợi nhuận
Trang trại nhỏ hơn và thu nhập thấp hơn đạt được gần gấp đôi thu nhập trên mỗi đơn vị đất
từ việc trồng bông Bt cũng như những người nông dân quy mô lớn hơn và thu nhập cao hơn
Phân bố lợi nhuận của bông Bt theo phân loại qui mô nông trại và thu nhập
a) Lợi nhuận của bông Bt chủ yếu đến tay người nông dân
Trang 15Có ít nhất 82,5 % lợi nhuận năm 1999 do trồng bông Bt của Viện hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc (CAAS), ít nhất 87% lợi nhuận của bông Bt Monsanto (Mon) và Bông Delta Pineland(DPL) đến tay người nông dân
Những người nông dân trồng những giống bông Bt nổi tiếng nhất giảm đượcchi phí sản xuất 20-23% so với những giống mới không phải Bt
CAAS Hạt của người
nông dân
Mon / PDL
Hạt của người nông dânDiện tích bông Bt
năm 1999 (ha)
120,000 60,000 100,000 60,000Sản lượng (kg/ha) 3,500 3,500 3,440 3,440
b) Giảm sử dụng thuốc trừ sâu và các chất độc hại liên quan
Sử dụng bông Bt đã giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng 15.000 tấn hay 47 kg/
ha Người nông dân và người lao động ít bị tiếp xúc với thuốc trừ sâu hơn,
và những bằng chứng đã chứng minh sự ngộ độc thuốc trừ cũng giảm
Trang 16Sử dụng bông Bt có thể làm tăng sự đa dạng sinh học của côn trùng Các nhàchức trách địa phương ở tỉnh Hebei năm 1997 tìm thấy 31 loài côn trùng ở cánh đồng Bt, trong đó có 23 loài có ích, trong khi đó những cánh đồng bông không phải là Bt có 14 loài và trong đó 5 loài có ích.
5) Các nước đang phát triển còn lại
Việc trồng bông Bt ở Achentina cũng có những ảnh hưởng tương tự đối với những người nông dân địa phương Trong mùa 1999/2000, lợi nhuận tăng 65,05 đô la trên một ha Điều này có được là do tăng sản lượng, cải thiện chất lượng và tiết kiệm được chi phí sử dụng thuốc trừ sâu (27,55 đô /ha)Các nghiên cứu thực địa ở mọi nơi ở châu á đều khẳng định những lợi ích đó
Chẳng hạn, ở inđônexia, bông Bt ưu việt hơn các giống bông địa phương ở tất cả 15 địa điểm được kiểm tra và hiện nay đang được trồng rộng rãi ở Nam Sulawesi
Các nghiên cứu thực địa ở ấn Độ về bông Bt cũng cho những kết quả tương tự
ở Philippin, một nghiên cứu đã chứng minh ngô Bt cho sản lượng cao hơn
6) Kết luận
Cây trồng chuyển gen sẽ đem lại lợi ích cho người nông dân ở các nước đang phát triển hay không? Từ những kinh nghiệm về bông Bt ở Trung quốc, Nam Phi, và Achentina, dường như câu trả lời là có Tuy nhiên, khôngphải tất cả Công nghệ sinh học thực vật sẽ có cùng những đặc điểm như bông Bt Chính người nông dân và chính phủ quyết định sản phẩm nào họ muốn sử dụng
C.Các loại cây biến đổi gen
1) Cây cải dầu chuyển gen
Trang 17Cây cải dầu là một loại cây được biến đổi gen từ hạt cải dầu, do các nhà nhân giống thực vật Canada phát triển với mục đích biến đổi chất lượng dinhdưỡng, đặc biệt là hàm lượng chất béo hòa tan của loại cây này Cây cải dầu đựơc trồng chủ yếu ở các vùng phía tây Canada và một vài hecta trồng ở Ontario và tây bắc Thái Bình Dương, trung tâm phía bắc và vùng đông nam nước Mỹ Cây cải dầu cũng được trồng ở các nước khác như Châu Âu và Ôxtrâylia.
Cây cải dầu được biến đổi gen để mang các tính trạng như khả năng chịu thuốc diệt cỏ, có hàm lượng laurate và axit oleic cao
Cây lúa chỉ sản sinh ra hợp chất caroteoid được chuyển thành Vitamin A trong những bộ phận có màu xanh của cây, tuy nhiên trong hạt gạo mà con người vẫn dùng lại không có hợp chất này Chính vì thế sự thiếu hụt Vitamin
A (VAD) thường xảy ra ở những nơi sử dụng gạo làm lương thực chính
Ơ các nước đang phát triển, sự thiếu hụt vitamin A là một trong những nguyên nhân chính gây ra tử vong cho trẻ nhỏ Hàng năm có hơn một triệu trường hợp tử vong ở trẻ em liên quan đến thiếu hụt Vitamin A Thiếu vitamin A làm cho sức đề kháng của trẻ bị giảm đi, chính vì thế sẽ rất dễ nhiễm những căn bệnh lây nhiễm Đây cũng là nguyên nhân chính gây ra sự
mù lòa ở trẻ Người ta đang cố gắng giải quyết vấn đề này (ví dụ như trộn thêm Vitamin A vào gạo) Tuy nhiên, do chi phí cao và thiếu cơ sở hạ tầng
có hiệu quả phục vụ cho sự phân phối nên biện pháp còn nhiều hạn chế Do vậy biện pháp biến đổi gen đã được sử dụng để nâng cao chất lượng dinh dưỡng của lúa gạo
3) Ngô chuyển gen
Ngô là một trong ba loại lương thực quan trọng trên thế giới Có trên 80 triệu ha ngô được trồng ở các nước đang phát triển Khoảng 56 triệu hecta ngô được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, những nơi này người dân thường trồng ngô trên các thửa ruộng nhỏ Hầu hết ngô được trồng để làm
Trang 18lương thực, là một phần trong hệ thống nông nghiệp với đặc trưng sản xuất
là gồm một số loại cây trồng và hoạt động chăn nuôi
Ngô được biến đổi gen để mang các tính trạng như kháng côn trùng và chịu thuốc diệt cỏ
4) Đậu tương biến đổi gen
Đậu tương là một loại cây trồng lâu đời đã được trồng tại Trung Quốc từ năm 3000 trước công nguyên Đây là loại cây chứa dầu đem lại lợi ích kinh
tế to lớn nhất trên thế giới Hạt đậu tương có chứa tỷ lệ amino axit thiết yếu nhiều hơn ở cả thịt, do vậy đậu tương hiện là một trong những loại cây trồnglương thực quan trọng nhất trên thế giới
Đậu tương được biến đổi gen để mang các tính trạng như khả năng chịu thuốc diệt cỏ và có hàm lượng axit oleic cao
5) Cây bông
Trên thế giới, cây bông là loại cây cung cấp sợi chủ yếu, chiếm tới một nửa
số lượng vải sợi ( Rabobank, 1996) Việc trồng bông đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của nhiều nước kể từ khi lần đầu tiên nó được đưa vào canh tác từ cách đây 5 000 đến 10 000 năm ( Stephens và Mosley, 1974) Tại Châu Âu, cây bông chỉ được biết đến vào cuối thời Trung cổ Tuy nhiên,trong suốt cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra ở Tây Âu, cây bông đã đóng một vai trò quan trọng; Sự gia công với quy mô lớn đã khiến bông trở thành loại sợi chủ yếu trên thế giới để sản xuất quần áo vào cuối thế kỷ 19 với lượng bông chiếm tới 80% tổng số nguyên liệu vải sợi cung cấp Ngày nay, trong khi cây bông vẫn duy trì được vị trí là một loại sợi tự nhiên quý giá và được ưa chuộng nhất, thì đã có nhiều loại sợi tổng hợp nhân tạo ra đời khiến thị phần bông giảm xuống còn 40% Hiện nay, khoảng 20 triệu tấn bông thô với trị giá khoảng 20 triệu đô la được sản xuất hàng năm, 30% trong số đó được buôn bán dưới dạng nguyên liệu thô Trong niên vụ 2000/2001, giá bông đã xuống tới mức thấp kỷ lục, chỉ còn 0,40 đôla một pound và số tiền trợ giá mà các chính phủ phải bỏ trong niên vụ này xấp xỉ 4 triệu đô la Buônbán các sản phẩm liên quan đến bông chiếm tới một nửa trong tổng số 115 tỷ
đô la kim ngạch buôn bán vải sợi và 133 tỷ đô la kim ngạch buôn bán quần
áo ( Rabobank 1996)
Trên th gi i, bông đ c tr ng các khu v c có khí h u nóng, t c là kho ng 65 n c ới lợi ích của ượi ích của ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ở các nước đang phát triển ực có khí hậu nóng, tức là ở khoảng 65 nước ập rất nhiều tới lợi ích của ứu chỉ ra rằng ở các nước đang phát triển ả hai ưới lợi ích của nhi t đ i, c n nhi t đ i và nh ng n c có khí h u ôn hoà Trong khi th c ch t bông là ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ới lợi ích của ập rất nhiều tới lợi ích của ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ới lợi ích của ững số liệu và thông tin về lợi ưới lợi ích của ập rất nhiều tới lợi ích của ực có khí hậu nóng, tức là ở khoảng 65 nước ất nhiều tới lợi ích của
Trang 19m t lo i cây tr ng h p v i th i ti t nóng và t t nh t là đ c tr ng vùng nhi t đ i và c n ột vài năm qua, ạn những số liệu và thông tin về lợi ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ợi ích của ới lợi ích của ời ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của ố liệu và thông tin về lợi ất nhiều tới lợi ích của ượi ích của ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ở các nước đang phát triển ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ới lợi ích của ập rất nhiều tới lợi ích của nhi t đ i, thì m t s gi ng bông đã đ c phát tri n đ tr ng và thích nghi t t nh ng ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ới lợi ích của ột vài năm qua, ố liệu và thông tin về lợi ố liệu và thông tin về lợi ượi ích của ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ố liệu và thông tin về lợi ở các nước đang phát triển ững số liệu và thông tin về lợi
n c tr ng bông có nhi t đ m h n Bông đ c tr ng trên nhi u lo i đ t, k c đ t sét ưới lợi ích của ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ột vài năm qua, ất nhiều tới lợi ích của ơn 50 % diện tích đậu tương và gần 75% diện tích ượi ích của ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ề cập rất nhiều tới lợi ích của ạn những số liệu và thông tin về lợi ất nhiều tới lợi ích của ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ả hai ất nhiều tới lợi ích của
và đ t cát nh ng tôt nh t là đ t có nhi u mùn Bông là m t trong nh ng lo i cây tr ng có hi u ất nhiều tới lợi ích của ư ất nhiều tới lợi ích của ất nhiều tới lợi ích của ề cập rất nhiều tới lợi ích của ột vài năm qua, ững số liệu và thông tin về lợi ạn những số liệu và thông tin về lợi ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển
qu cao nh t trong vi c t n d ng n c, đem l i m t trong nh ng v t li u làm khô có ả hai ất nhiều tới lợi ích của ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ập rất nhiều tới lợi ích của ục tăng lên Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ưới lợi ích của ạn những số liệu và thông tin về lợi ột vài năm qua, ững số liệu và thông tin về lợi ập rất nhiều tới lợi ích của ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển
ch t l ng cao nh t trong m t lít n c Quá trình t tr ng tr t đ n thu ho ch m t ất nhiều tới lợi ích của ượi ích của ất nhiều tới lợi ích của ột vài năm qua, ưới lợi ích của ừ công nghệ này Pocket K này ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ọt đến thu hoạch mất ạn những số liệu và thông tin về lợi ất nhiều tới lợi ích của kho ng 140 đ n 250 ngày (Hearn và Fitt 1992); c ng có th tr ng bông nh ng khu v c ả hai ũng có thể có lợi nhuận từ công nghệ này Pocket K này ển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ở các nước đang phát triển ững số liệu và thông tin về lợi ực có khí hậu nóng, tức là ở khoảng 65 nước
có th i k s ng giá ít h n 180 ngày Th i gian tr ng và thu ho ch bông khu v c B c ời ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của # ươn 50 % diện tích đậu tương và gần 75% diện tích ơn 50 % diện tích đậu tương và gần 75% diện tích ời ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ạn những số liệu và thông tin về lợi ở các nước đang phát triển ực có khí hậu nóng, tức là ở khoảng 65 nước ắc Mỹ, người ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của bán c u và Nam bán c u khác nhau và đ c li t kê d i đây theo s li u c a m t s n c ần 75% diện tích ần 75% diện tích ượi ích của ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ưới lợi ích của ố liệu và thông tin về lợi ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ủa ột vài năm qua, ố liệu và thông tin về lợi ưới lợi ích của
tr ng bông chính Braxin đ c chia thành 2 khu v c s n xu t bông phía nam ồng chuyển gen Tuy nhiên, trong một vài năm qua, ượi ích của ực có khí hậu nóng, tức là ở khoảng 65 nước ả hai ất nhiều tới lợi ích của Ơ phía nam
Braxin, có m t h th ng s n xu t bông thâm canh v i đ u vào cao, còn phía b c l i có ột vài năm qua, ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ố liệu và thông tin về lợi ả hai ất nhiều tới lợi ích của ới lợi ích của ần 75% diện tích ở các nước đang phát triển ắc Mỹ, người ta đã đề cập rất nhiều tới lợi ích của ạn những số liệu và thông tin về lợi
h th ng s n xu t bông quanh n m v i chi phí đ u vào th p h n ện tích trồng cây chuyển gen ở các nước đang phát triển ố liệu và thông tin về lợi ả hai ất nhiều tới lợi ích của ăm qua, ới lợi ích của ần 75% diện tích ất nhiều tới lợi ích của ơn 50 % diện tích đậu tương và gần 75% diện tích
Northern Hemisphere
Planting Harvesting
Southern Hemisphere
Source: Modified from Rabobank, 1996
* CIS ? Commonwealth of Independent States
Việc cung cấp nước cho bông là đặc biệt quan trọng, lý tưởng nhất là tạo chocây bông thời kỳ đầu ẩm ướt phù hợp cho quá trình sinh trưởng vào mùa khô Đây là thời kỳ hoa và quả bông phát triển và khô đi Cần phải thường xuyên tưới nước cho cây Cây bông cần nhiều ánh nắng mặt trời và nhiệt độ tăng trưởng trung bình tối ưu là từ 25oC đến 30oC Việc sản xuất bông đòi hỏi phải có nhiều nhân công và vốn, vì thế việc trồng và thu hoạch bông