1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)

110 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN

THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Mã số: ĐH2014-TN06-07

Chủ nhiệm đề tài: ThS NGUYỄN TIẾN LÂM

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN

THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

Đ ẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QTKD

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA

& ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 Danh sách các thành viên tham gia đề tài.

TT Họ và Tên Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn

1 ThS Nguyễn Tiên Phong Bộ môn GDTC - Trường ĐH Kinh tế &

4 ThS Trương Đức Huy Bộ môn GDTC - Trường ĐH KT Công nghiệp Thái Nguyên

5 ThS Nguyễn Văn Dũng Khoa TDTT - Trường Đại học Sư phạm Thái

Nguyễn Trường Giang

Khoa TDTT - Trường

Đại học Sư phạm Thái

Nguyên

Chọn đối tượng thực nghiệm cùng tham gia các nhiệm vụ của đề tài

Nguyễn Văn Dũng

Trang 4

MỤC LỤC Danh mục các bảng

Danh mục các chữ viết tắt

Thông tin kết quả nghiên cứu

MỞ ĐẦU 12

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12

2 Tính cấp thiết của đề tài 13

3 Mục đích nghiên cứu 16

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 17

1.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sức khỏe của con người 17

1.2 Đường lối phát triển TDTT và các quan điểm về công tác GDTC của Đảng và Nhà nước ta 18

1.2.1 Đường lối phát triển TDTT 18

1.2.2 Quan điểm về công tác Giáo dục thể chất (GDTC)của Đảng, Nhà nước 21

1.2.3 Giáo dục thể chất trong các trường Đại học ở Việt Nam 25

1.3 Đánh giá chất lượng giáo dục thể chất 28

1.3.1 Lý thuyết (kiến thức về GDTC) 28

1.3.2 Kỹ năng thực hành 30

1.3.3 Các chỉ tiêu thể lực 30

1.3.4 Thể lực và phát triển thể lực……… 22

1.4 Khái quát các luận điểm cơ bản về giáo dục các tố chất thể lực chung trong thể dục thể thao 334

1.5 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi sinh viên trong tập luyện và thi đấu thể thao 40

1.5.1 Đặc điểm phát triển hình thể của sinh viên 40

Trang 5

1.5.2 Cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực chung trong hoạt động tập

luyện TDTT 40

1.5.3 Đặc điểm tâm lý sinh viên trong hoạt động học tập, tập luyện 48

1.6 Quan điểm về bài tập thể chất trong giáo dục tố chất thể lực chung cho sinh viên 50

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 53

2.1 Phương pháp nghiên cứu 53

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 53

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 53

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 53

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 54

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 56

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê 56

2.2 Tổ chức nghiên cứu 57

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 57

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các bài tập nhằm phát triển thể lực cho sinh viên 57

2.2.3 Phạm vi nghiên cứu: sinh viên các Trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 57

2.2.4 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Trường Đại học KT &QTKD và các trường thành viên trong Đại học Thái Nguyên 57

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 58

3.1 Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 58

3.1.1 Tình hình chung các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên…58 3.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và luyện tập TDTT trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 59

Trang 6

3.1.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 50 3.1.4 Chương trình & hình thức tổ chức môn học GDTC của các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 52 3.1.5 Thực trạng thể lực của sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 54 3.2 Lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 62 3.2.1 Cơ sở lý luận của việc lựa chọn hệ thống bài tập thể lực 62 3.2.2 Lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 63 3.2.3 Xây dựng tiến trình tập luyện phát triển tố chất thể lực chung cho đối tượng thực nghiệm trên cơ sở các bài tập đã lựa chọn 67 3.2.4 Ứng dụng và xác định hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên 69

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1

Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và

luyện tập TDTT trong các trường ĐH thuộc Đại học

3.2 Đội ngũ giảng viên GDTC trong các trường Đại học

thuộc Đại học Thái Nguyên trang 51 Sau 3.3 Nội dung chương trình GDTC trong các trường Đại học

3.4

Kết quả phân loại thể lực của Nam sinh viên các trường

Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Sau trang 56

3.5

Kết quả phân loại thể lực của Nữ sinh viên các trường

Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Sau trang 56

3.6

Kết quả tổng hợp thể lực của sinh viên các trường Đại

học thuộc Đại học Thái Nguyên theo quy định của Bộ

Giáo dục và Đào tạo

Sau trang 56

3.7 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng GDTC

3.8 Kết quả phỏng vấn sinh viên về môn học GDTC & các

3.9

Kết quả phỏng vấn mức độ ưu tiên các bài tập được sử

dụng trong giáo dục tố chất thể lực chung cho đối tượng

nghiên cứu

Sau trang 65

3.10 Tiến trình thực nghiệm cho đối tượng nghiên cứu Sau

trang 67 3.11

So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của

Nam sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

3.12

So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của Nữ

sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng trước

3.13

So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của

Nam sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

Trang 8

3.14

So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của Nữ

sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng giữa

3.15

So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của

Nam sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

3.16

So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của Nữ

sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng kết thúc

3.17

So sánh kết quả kiểm tra thể lực chung của nhóm Nam

sinh viên ở thời điểm kết thúc thực nghiệm với tiêu

3.18

So sánh kết quả kiểm tra thể lực chung của nhóm Nữ

sinh viên ở thời điểm kết thúc thực nghiệm với tiêu

Trang 9

8 KT&QTKD Kinh tế và Quản trị kinh doanh

9 NCKH Nghiên cứu khoa học

Trang 10

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho

sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”

Mã số: ĐH2014-TN06-07

Chủ nhiệm đề tài: Ths Nguyễn Tiến Lâm

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên Thời gian thực hiện: 2014 -2016

3 Tính mới và sáng tạo

Các bài tập phát triển các tố chất thể lực chung đề tài đã lựa chọn, cần thiết được coi là các bài tập chuyên biệt ứng dụng trong giảng dạy cho sinh viên các trường thuộc Đại học Thái Nguyên

4 Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã lựa chọn 11 bài tập để phát triển thể lực chung cho sinh viên

các trường ĐH thuộc Đại học Thái Nguyên: Chạy biến tốc 30m; Chạy biến

tốc 50m; Chạy 100m xuất phát thấp; Nằm chống sấp tay số lần tối đa; Nhảy dây trong 2 phút; Bật cao với tại chỗ; Chạy zích zắc 30m; Chạy lặp lại 800m; Trò chơi vận động; Đấu tập bóng ném; Đấu tập bóng đá sân nhỏ

5 Sản phẩm

5.1 Sản phẩm khoa học (03 bài báo đăng trên tạp chí khoa học):

1 Nguyễn Tiến Lâm, Nguyễn Nam Hà, Nguyễn Tiên Phong, Nguyễn văn Dũng (2016), “Thực trạng công tác Giáo dục thể chất & thể lực của sinh

Trang 11

viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học &

Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 152 (07/1), tr 33-38

2 Nguyễn Tiến Lâm (2016), “Đề xuất một số biện pháp hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên nữ Trường Đại học Kinh tế

& Quản trị kinh doanh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học

Hùng Vương, 02 (3), tr 12 - 16

3 Nguyễn Tiến Lâm, Nguyễn Tiên Phong, Trần Thanh Tùng, Nguyễn văn Dũng (2016), “Xây dựng & ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung

cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa

học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 156 (11), tr 125-129

5.2 Sản phẩm đào tạo (01 chuyền đề NCS):

Chuyên đề 1: “Quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước về thể dục

thể thao quần chúng và các lĩnh vực hoạt động của thể dục thể thao”

5.3 Sản phẩm khác:

Hệ thống bài tập phát triển thể lực cho sinh viên các trường Đại học

thuộc Đại học Thái Nguyên đã được ứng dụng

6 Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

Mở rộng phạm vi, đối tượng nội dung nghiên cứu để xác định được hệ thống bài tập phát triển tố chất thể lực chuyên môn phù hợp với từng môn, từng nội dung các môn thể thao trên đối tượng nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu của quá trình giáo dục thể chất trong các trường đại học

Dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên trong bộ môn

GDTC các Trường Đại học trong toàn Đại học Thái Nguyên.Ngày 20 tháng 12

Trang 12

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General Information

Project title: "Building the developing common physical exercises system for students of the universities of the Thai Nguyen University"

Code number: ĐH2014-TN06-07

Coordinator: Master Nguyen Tien Lam

Implementing institution: Thai Nguyen University of Economics and & Business Administration - TNU

Duration: from 2014 to 2016

2 Objective(s)

Based on the current status of Physical Education courses and extracurricular sport activities of current students, the research is aimed to build a system of developing exercises to enhance overall physical abilities being suitable for the moving and psycho-physiological characteristics of the students The research also contributes not only to improve the quality of teaching in the universities but makes the new learning contents suiting to the specific conditions to improve fitness for each students of each university in particular and the entire universities in general

3 The novelty and creativity

It is necessary to consider the selected common developing physical abilities exercises as specializingly applicable exercises using in teaching students of Thai Nguyen Universities

4 Research

The research has selected 11 exercises to develop overall fitness for students of the universities of Thai Nguyen universiy: 30m interval run; 50m interval run; 100m running with low starting technique; maximum push up; Rope jumbing in 2 minutes; Situated high jumping; 30m zigzag running; 800m repeated runing; Athletes games; Handball trial match; Small court football traial match

Trang 13

5 Products

5.1 Scientific products:

5.1 Nguyen Tien Lam, Nguyen Nam Ha, Nguyen Tien Phong, Nguyen

Van Dung, (2016), “Current status of The training to improve physical

abilities and strength for students of Thái Nguyên universities”, Thai Nguyen

University Journal of Science and Technology, Vol 152, No 07/1, pp 33-38

5.2 Nguyen Tien Lam (2016) “Some extracirriculum suggestions to

improve physical strength for female students of Thái Nguyên University of

Economics and Business Administration”, Hung Vuong University Journal of

Science and Technology, 02 (3), pp 12 - 16

5.3 Nguyễn Tien Lam, Nguyen Tien Phong, Tran Thanh Tung,

Nguyen van Dung (2016), “Creating and applying the improving common

physical strength exercises for students of Thai Nguyen universities”, Vol

156, No 11, pp 125-129

5.2 Training products:

The content of Special subjects 01 in the PhD thesis “The Party and State’s

viewpoints and policies on mass sports and their activities”

5.3 Other products:

The applied exercise system for student physical development in member

universities of Thai Nguyen University

6 Transfer methods, applications addresses, impacts and benefits

of the research results

The reseach can be used to expand the scope, the objectives and the

contents to identify the exercises system to develop professional physical

abilities fitting to each subject, each content of each sport on the objectives of

the research, contributing to the improvement of the process of physical

education in universities

The research can also be used as the reference for teachers and students

of physical education devision in Thai Nguyen universities

Implingementing institution Researcher

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vị trí của công tác Giáo dục thể chất và Thể thao trường học, xem đó là động lực quan trọng và khẳng định cần phải có chính sách chăm sóc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam phát triển hài hoà về các mặt thể chất, tinh thần, trí tuệ và đạo đức Sức khỏe được xem như một bộ phận cấu thành của nền văn hoá, đó là một mặt quan trọng của chất lượng đời sống, là nguồn tài sản quý báu của mỗi quốc gia, là sản phẩm phản ánh một cách khách quan thành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học, trong đó có sự đóng góp quan trọng của ngành thể dục thể thao nói chung và ngành khoa học thể dục thể thao nói riêng Những năm vừa qua, các trường đại học đều có xu hướng mở rộng quy mô và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, vấn đề bảo đảm chất lượng giáo dục trong đó có giáo dục thể chất đang đứng trước những thử thách to lớn Mặc dù công tác giáo dục thể chất đã được lãnh đạo các trường hết sức quan tâm, thể hiện qua việc thường xuyên nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ và cả đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, thực tế giáo dục thể chất và thể thao học đường ở nhiều trường đại học còn bộc lộ những hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu mục tiêu giáo dục đã đề ra

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống các bài tập thể lực làm phương tiện giáo

dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên là

một vấn đề có giá trị cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, do điều kiện thực

tế nên các phương tiện đảm bảo cho việc thực hiện nội dung chương trình còn nhiều bất cập, các bài tập thể lực cũng như chuyên môn chưa phù hợp Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn chế sự phát triển thể lực của sinh viên, cũng như chất lượng và hiệu quả của môn học giáo dục thể chất trong các trường Đại học

Trang 15

Khi tham khảo tình hình giáo dục thể chất thông qua các tư liệu đã được công bố, cũng như các cuộc khảo sát có liên quan chủ yếu tập chung là phân tích về chương trình giáo dục thể chất và về tiêu chuẩn rèn luyện thân thể Đề tài đã thu thập được tư liệu về những chuyên đề này của nhiều nước trên thế giới, trong đó có các nước trong khu vực Đông Nam Á như: Singgapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia; các nước thuộc Liên Xô cũ và Đông Âu…Hầu như các nước đều quan tâm đến giáo dục thể chất đối với thanh thiếu niên, vấn đề được đăc biệt quan tâm là xác định vị trí và nhiệm vụ của nó Mặc dù có tầm quan trọng đặc biệt như vậy nhưng không có nghĩa là giáo dục thể thao ở các nước đều được thực hiện một cách triệt để, nghiêm túc

và đạt được mục đích, nhiệm vụ đã đề ra Ở các nước như Bỉ, Hy Lạp giờ học thể dục quy định 3 đến 4 tiết trên tuần nhưng trung bình các trường chỉ thực hiện 1 đến 2 tiết trên tuần Thực tế họ đều rất coi trọng kiểm tra và đánh giá sức khỏe, thể lực và kết quả học tập của học sinh, sinh viên Trong hệ thống kiểm tra vai trò quyết định không phải các chỉ tiêu tuyệt đối mà là nhịp độ tăng trưởng về trình độ phát triển các tố chất thể lực chung

2 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác GDTC và hoạt động TDTT trong trường học các cấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, để đáp ứng nhu cầu đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 có quy định

"chế độ GDTC bắt buộc trong trường học" [33]

Với chỉ thị 36 CT/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã nêu: "Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên" [6] "Công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chất

Trang 16

lượng GDTC trong các trường học, tổ chức hướng dẫn và vận động đông đảo nhân dân tham gia RLTT hàng ngày" [10]

Nghị định Số: 11/2015/NĐ-CP “Giáo dục thể chất trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện” [48] Về thực trạng của công tác GDTC hiện nay, Bộ GD - ĐT đã nhận định: "Chất lượng GDTC còn thấp, giờ dạy thể dục còn đơn điệu, thiếu sinh động" [18]

Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP ngày 04/04/1994 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các trường đại học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, là một trong 05 đại học của Việt Nam thực hiện theo mô hình đại học hai cấp, được giao trọng trách là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn Đồng thời, đại học thực hiện nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của vùng trung du, miền núi phía Bắc Khi mới thành lập, Đại học Thái Nguyên có 04 Trường đại học (ĐH Sư phạm, ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Nông Lâm, ĐH Y Dược) và 01 trường Công nhân kỹ thuật Đến nay trải qua hơn 20 năm, đã có thêm 03 trường đại học (ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh; ĐH Khoa học; ĐH Công nghệ thông tin & Truyền thông), 02 khoa trực thuộc, 01 trường cao đẳng, 03 viện nghiên cứu, 01 bệnh viện thực hành, 08 trung tâm phục vụ, hỗ trợ đào tạo, 01 trung tâm quốc phòng Công tác GDTC trong các nhà trường cũng được đổi mới và phát triển cùng với sự phát triển chung của ĐH Thái Nguyên Nâng cao thể chất, phát triển thể lực là nhiệm vụ thường xuyên của bộ môn GDTC trong các trường thành viên Nhận thức được tầm quan trọng của công

Trang 17

tác GDTC cho sinh viên, các giảng viên bộ môn GDTC trong các trường không chỉ thực hiện đầy đủ những quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về

nội dung chương trình GDTC, mà còn vận dụng sáng tạo trên cơ sở cải tiến,

xây dựng các nội dung học tập mới cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường Điều đó đã góp phần vào việc nâng cao thể lực và chất lượng học tập môn GDTC cho sinh viên từng trường ĐH nói riêng và trong toàn ĐH Thái Nguyên nói chung

Việc nghiên cứu về thể lực của sinh viên các trường Đại học mới là vấn

đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Trong Đại học Thái Nguyên đã

có một số công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực Giáo dục thể chất như:

"Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên Đại học Thái Nguyên" (Trương Tấn Hùng); [32] “Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học bơi lội Khoa GDTC - Đại học Thái Nguyên’’ (Nguyễn văn Lực);

[40] “Các biện pháp phát triển phong trào bóng đá cho sinh viên Đại học

Thái Nguyên’’ (Nguyễn Nam Hà) [31]

Chuẩn bị và phát triển thể lực cho sinh viên có vai trò quyết định trong tiếp thu và hình thành kỹ thuật động tác, cũng như kỹ năng thực hành các môn thể thao nhằm đảm bảo nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo đề ra Phát triển thể lực, đánh giá phân loại thể lực thường xuyên hàng năm cho tất cả các đối tượng, đặc biệt là đối với sinh viên các trường đại học trên toàn quốc nói chung, sinh viên Đại học Thái Nguyên nói riêng là một công việc hết sức cần thiết của ngành thể dục thể thao, của Bộ GDĐT, của các giảng viên thuộc bộ môn giáo dục thể chất trong toàn Đại học Thái Nguyên cần phải triển khai nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống các bài tập thể lực làm phương tiện giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái

Nguyên là một vấn đề có giá trị cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, do điều

kiện thực tế nên các phương tiên chuyên môn đảm bảo cho việc thực hiện nội dung chương trình còn nhiều bất cập, các bài tập thể lực cũng như chuyên

Trang 18

môn chưa phù hợp Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn chế sự phát triển thể lực của sinh viên, cũng như chất lượng và hiệu quả của môn học giáo dục thể chất trong các trường Đại học Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên

các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý luận, thực tiễn công tác giảng dạy môn học Giáo dục thể chất và thực trạng phát triển thể lực chung của sinh viên trong những năm qua, đề tài xây dựng được hệ thống các bài tập Qua đó đánh giá mức độ phù hợp, tính khả thi giúp giảng viên giáo dục thể chất trong các trường đại học có thể ứng dụng trong quá trình giảng dạy một cách có hiệu quả nhất nhằm phát triển thể lực chung, thúc đẩy phong trào thể dục thể thao cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết mục đích nghiên cứu trên đề tài xác định giải quyết hai nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng thể lực sinh của viên các trường Đại

học thuộc Đại học Thái Nguyên

Nhiệm vụ 2: Xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực

chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sức khỏe của con người

Tư tưởng bao trùm của Hồ Chủ Tịch trong việc đặt nền tảng xây dựng

sự nghiệp thể dục thể thao của nước ta là: Khẳng định rõ thể dục thể thao là một công tác cách mạng, vừa là nhu cầu, vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của quần chúng, một sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân Mục tiêu của thể dục thể thao là bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống Việt Nam, làm cho dân cường, nước thịnh Bác Hồ rất quan tâm đến sự nghiệp phát triển thể dục thể thao vì sức khỏe nhân dân, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công, Bác kêu gọi toàn dân rèn luyện thân thể nhằm giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực cho mọi người Ngay sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công, đầu năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành Sác lệnh thành lập Nha Thể dục và sau đó là Nha Thanh niên và Thể dục Ngày 27 tháng 03 năm 1946 Bác đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục:“…Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần tới sức khỏe mới thành công……Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục” [39]

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng chỉ rõ, muốn cho đất nước phát triển và tiến bộ, nhân dân được tự do và hạnh phúc thì phải thiết lập chế độ dân chủ Người đã sáng lập chế độ dân chủ đầu tiên ở Việt Nam và khẳng định chế độ ta là chế độ dân chủ, nghĩa là nhân dân làm chủ, đã là chế độ dân chủ thì mọi sự nghiệp và mọi lợi ích đều do dân, của dân, trong đó có sự nghiệp phát triển Thể dục thể thao

Phát triển thể dục thể thao quần chúng là mở rộng hoạt động thể dục thể thao ở các khu dân cư, thu hút ngày càng đông đảo quần chúng công nhân, nông dân, cán bộ, công chức, viên chức tập luyện, vui chơi, giải trí, giao lưu thể dục thể thao Các hoạt động thể dục thể thao được tiến hành chủ yếu là từ

Trang 20

quần chúng, do quần chúng, đồng thời phải có sự quan tâm và tạo điều kiện của Nhà nước, có sự điều hành và đầu tư nhất định của Nhà nước cho các tổ chức xã hội về thể dục thể thao

Để phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục thể thao quần chúng, Chủ tịch

Hồ Chí Minh rất coi trọng công tác tuyên truyền Người yêu cầu: “Phải tuyên truyền một cách thiết thực và rộng khắp trong nhân dân, gây một phong trào thể dục vệ sinh”, và nhấn mạnh “Công tác tuyên truyền phải làm nổi bật được tầm quan trọng của thể dục, thể thao đối với sản xuất và quốc phòng” Cùng với công tác tuyên truyền Chủ tịch Hồ Chí Minh rất chú trọng tới việc tổ chức, hướng dẫn quần chúng tập luyện thể dục thể thao

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi sức khỏe của nhân dân là tài sản to lớn, quý báu của quốc gia, là nguồn hạnh phúc của dân tộc, của nòi giống Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam xác định tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao làm cơ sở tư tưởng của đường lối thể dục thể thao trong các giai đoạn phát triển từ khi hình thành cho đến nay

1.2 Đường lối phát triển Thể dục thể thao và các quan điểm về công tác Giáo dục thể chất của Đảng và Nhà nước ta

1.2.1 Đường lối phát triển Thể dục thể thao

Nền thể dục thể thao cách mạng nước ta được xây dựng và phát triển đến nay đã gần 70 năm Thực hiện theo lời kêu gọi của Người trong quá trình lãnh đạo và quản lý sự nghiệp thể thao cách mạng, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị và các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ

Chỉ thị số 106-CT/TW ngày 02-10-1958 [2], chỉ thị 181-CT/TW ngày 31/01/1960 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về công tác TDTT [3] Quan điểm phát triển TDTT của Đảng ta trong thời kỳ này là: Việc săn sóc sức khỏe của nhân dân, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ, tuyên truyền

Trang 21

giáo dục rộng rãi trong cán bộ và nhân dân về ý nghĩa quan trọng của TDTT; vận động quần chúng tham gia ngày càng nhiều vào phong trào TDTT; Phải gắn liền việc động viên tập thể dục và hoạt động thể thao với việc lãnh đạo sản xuất; Có kế hoạch giải quyết từng bước những yêu cầu cụ thể về cơ sở vật chất, dụng cụ và phương tiện làm việc, kiện toàn các ban TDTT các cấp, đào tạo cán bộ TDTT Để đạt được mục đích góp phần tăng cường thể chất, nghị lực và giáo dục, đoàn kết đông đảo nhân dân, cần lấy việc mở rộng phong trào làm chính, không bó hẹp trong một số ít tổ chức hoặc một vài môn, đồng thời cần quan tâm đúng mức đến việc nâng cao trình độ chuyên môn

Chỉ thị số 180-CT/TW ngày 26-08-1970 [4] Chỉ thị số 227-CT/TW ngày 18-11-1975 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam [5] đã xác định phương hướng chung của công tác TDTT trong những năm tới: trên cơ sở làm thấu suốt đường lối và quan điểm TDTT của Đảng, Nhà nước và nhằm mục tiêu khôi phục, tăng cường sức khỏe nhân dân, góp phần tích cực phục vụ lao động sản xuất, phục vụ đời sống, phục vụ xây dựng con người mới, cần ra sức phát triển TDTT thành một phong trào có tính quần chúng rộng rãi Xây dựng một nền TDTT xã hội chủ nghĩa, phát triển cân đối,

có tính chất dân tộc, nhân dân và khoa học

Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (1982) [8], Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) [9] cũng đã xác định

một cách cụ thể phương hướng, nhiệm vụ, và có những nhận định; “Phong

trào TDTT quần chúng ở cơ sở đã có những tiến bộ đáng kể và bắt đầu mở rộng thêm trên địa bàn một số huyện, một số ngành.; Phát triển mạnh mẽ phong trào TDTT quần chúng ; Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT quần chúng, từng bước đưa việc rèn luyện thân thể thành thói quen

hằng ngày của đông đảo nhân dân, trước hết là của thế hệ trẻ”

Trang 22

Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 24-03-1994 của Ban bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới chỉ rõ Trước tình hình mới, sự nghiệp TDTT cần được phát triển đúng hướng: “Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người; công tác TDTT phải góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực; giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh; làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; nâng cao năng xuất lao động xã hội, sức chiến đấu của lực lượng vũ trang Phát triển rộng

rãi phong trào TDTT quần chúng với khẩu hiệu – Khỏe để xây dựng và bảo

Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020: “ Phát triển thể dục, thể thao là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng

cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế; đồng thời, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức

xã hội và của mỗi người dân Các cấp ủy đảng có trách nhiệm thường xuyên lãnh đạo công tác thể dục, thể thao, bảo đảm cho sự nghiệp thể dục, thể thao ngày càng phát triển

Trang 23

Đầu tư cho thể dục thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước, tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất thể dụng, thể thao và đào tạo vận dộng viên thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực xã hội để phát triển thể dục, thể thao, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động thể dục, thể thao

Gìn giữ, tôn vinh những giá trị thể dục, thể thao dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền thể dục, thể thao nước ta mang tính dân tộc, khoa học, nhân dân và văn minh” [7]

1.2.2 Quan điểm về công tác Giáo dục thể chất (GDTC) của Đảng, Nhà nước

Nhiệm vụ cơ bản có tính chiến lược của TDTT là góp phần bảo vệ, tăng cường sức khỏe nhân dân, đặc biệt là thanh thiếu niên, đóng thời góp phần giáo dục đạo đức xây dựng nhân cách, nâng cao dân trí xã hội

GDTC trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Giáo dục thể chất có tác dụng tích cực với sự hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết và hoàn thiện thể chất của học sinh nhằm đào tạo con người mới phát triển, phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững an ninh quốc phòng Đó là lớp người “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần trong sáng về đạo đức” [6]

Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu của giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp là góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo lớp trẻ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ và năng động sáng tạo

Từ lâu, Đảng và Nhà nước, luôn coi trọng công tác giáo dục thể chất, một mặt trong mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường xã hội chủ nghĩa

Trang 24

Giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp còn giữ vị trí quan trọng và then chốt trong chiến lược phát triển sự nghiệp thể dục thể thao

Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo chung, đồng thời là một bộ phận quan trọng của nền thể dục thể thao Việt Nam Giáo dục thể chất trong trường học, đang cùng với thể thao thành tích cao, thể thao cho mọi người và các bộ phận thể dục thể thao khác, góp phần đảm bảo cho nền thể dục thể thao phát triển cân đối và đồng bộ, thực hiện kế hoạch củng cố, xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam

Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng công tác giáo dục thể chất trường học nhằm đào tạo lớp người phát triển toàn diện, kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng kinh tế xã hội theo định hướng XHCN và bảo vệ

Tổ quốc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo nói chung, về giáo dục thể chất trong trường học nói riêng, xuất phát từ những cơ

sở tư tưởng, lý luận của học thuyết Mác - Lênin về con người, sự phát triển

con người toàn diện về giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội XHCN, về những

nguyên lý giáo dục thể chất Mác – xít và từ tư tưởng quan điểm Hồ Chí Minh

về TDTT nói chung và giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ cho nói riêng

Những tư tưởng lý luận cơ sở đó, đều được Đảng ta quán triệt trong suốt thời kỳ lãnh đạo Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng CNXH ngày nay, được cụ thể hoá qua các kỳ đại hội Đảng, hiến pháp, các chỉ thị, các nghị quyết, nghị định, thông tư về TDTT, ở từng giai đoạn Cách mạng theo yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể của đất nước

Đặc biệt về nội dung giáo dục toàn diện, Nghị quyết Đại hội Đảng VII,

1992 nêu rõ: “ Cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung giáo dục, hiện đại hoá chương trình khoa học kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh

tế, tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối chính sách của

Trang 25

Đảng và đạo đức Cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động và năng lực nghiên cứu khoa học kỹ thuật, coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT và tập luyện quân sự [10]

Nghị quyết VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, tháng 06/1991 đã khẳng định: “ Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường học phổ thông, chuyên nghiệp và các trường Đại học [11]

Giáo dục thể chất còn là nội dung bắt buộc đã được khẳng định trong Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi rõ: “ Việc dạy và học TDTT trong trường học là bắt buộc ” [33]

Để khẳng định vai trò tất yếu của TDTT đối với toàn xã hội, nhằm thúc đẩy nhanh, mạnh hơn nữa phong trào TDTT quần chúng và phong trào giáo dục thể chất học đường, Đảng ta luôn có những chỉ thị, nghị quyết kịp thời qua chủ trương đẩy mạnh tiến trình phát triển Qua những giai đoạn cách mạng tương ứng với những yêu cầu, tình hình và nhiệm vụ cụ thể, Đảng ta đã ban hành các chỉ thị như:

Chỉ thị 112/ CT ngày 09/05/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt ghi: “ Đối với học sinh, sinh viên, trước hết nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn TDTT theo chương trình quy định, có biện pháp tổ chức, hướng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động thể thao tự nguyện ngoài giờ học [45]

Chỉ thị 36/ CT - TW ngày 24/ 03/ 1994 về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã nêu rõ: “Cải tiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, để thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trường học [6]

Cũng trong năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 133/TTg ngày 07/3/1995 về việc xây dựng và quy hoạch phát triển ngành TDTT, về giáo

Trang 26

dục thể chất trường học đã ghi rõ: “ Bộ Giáo dục - Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo dục thể chất trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khoá, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp học, có quy chế bắt buộc đối với các trường [46]

Vì vậy, giáo dục thể chất trường học là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo ngành nghề là mặt quan trọng trong hệ thống giáo dục thể chất học đường Cùng với thể thao thành tích cao, giáo dục thể chất trường học đã góp phần đảm bảo cho nền TDTT nước nhà phát triển cân đối toàn diện, thực hiện mục tiêu chiến lược củng cố, xây dựng và phát triển, đưa nền TDTT nước nhà hoà nhập và tranh đua với các nước trong khu vực và thế giới

Cùng với các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước, Bộ giáo dục

và Đào tạo đã thực hiện chủ trương, đường lối về công tác giáo dục thể thao nói chung và giáo dục thể chất học đường nói riêng, bằng rất nhiều các văn bản pháp quy, cụ thể như: Thông tư liên tịch số 04-93/ GĐ-ĐT-TDTT ngày 14/ 07/1993 về việc xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nhằm cải tiến công tác tổ chức quản lý TDTT và giáo dục thể chất trong trường học các cấp.[43] Thông tư số 11/ TT- GDTT ngày 01/08/1994 về việc hướng dẫn chỉ thị 36/ CT – TW.[17] Thông tư số 2869/ GDTC ngày 04/05/1995 về việc hướng dẫn chỉ thị 133/ TTg của Thủ tương Chính phủ.[19]

Chương trình mục tiêu “cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, sức khoẻ, phát triển và bồi dưỡng tài năng trẻ thể thao học sinh và sinh viên trong nhà trường các cấp” [18]

Ngày 18 tháng 09 năm 2008, Bộ giáo dục và đào tạo ra quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, Ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp GDTC cho phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo [23]

Trang 27

Ngày 23 tháng 12 năm 2008, Bộ giáo dục và đào tạo ra quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT, Ban hành quy định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên: “nhằm động viên khuyến khích học sinh, sinh viên tự giác tham gia hoạt động TDTT; hình thành thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên” [24] Công văn hướng dẫn số 4723/BGD ĐT-

CTHSSV ngày 15 tháng 09 năm 2015 về việc “ hướng dẫn HSSV, hoạt

động ngoài giờ lên lớp” [26]

Để giáo dục con người phát triển toàn diện phải “kết hợp hài hoà sự phong phú về tinh thần, sự trong sáng về đạo đức, sự toàn diện về chất” Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời là vốn quý tạo ra sản phẩm trí tuệ và vật chất cho xã hội Vì vậy, chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội nói chung và ngành TDTT nói riêng Đó chính là mục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của nền giáo dục TDTT nước ta mà Đảng, Nhà nước và Bác Hồ luôn coi trọng, quan tâm và nhắc nhở

Đến nay, hệ thống tổ chức quản lý giáo dục thể chất đã được hình thành

và phát triển trong nhà trường các cấp từ địa phương đến trung ương, khẳng định vị thế quan trọng của giáo dục thể chất trong sự nghiệp giáo dục đào tạo của nước ta

Như vậy lĩnh vực giáo dục thể chất trong trường học nói chung và giáo dục thể chất trong các trường trung học cơ sở nói riêng, đã và đang thu hút sự chú ý quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các nhà giáo dục và chuyên môn

1.2.3 Giáo dục thể chất trong các trường Đại học ở Việt Nam

Giáo dục thể chất trong các trường Đại học có vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đào tạo đội ngũ trí thức mới đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước nhà để thực hiện mục tiêu "dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh" Giai đoạn

Trang 28

học tập trong các trường Đại học của sinh viên là một giai đoạn quan trọng nhất trong việc chuyển biến từ những bậc học mầm non đến phổ thông trong giai đoạn phát triển ban đầu Sau khi tốt nghiệp ra trường các sinh viên trở thành người cán bộ khoa học có đầy đủ sức khoẻ, tri thức phẩm chất đạo đức

và có thể hoạt động một cách độc lập và sáng tạo trong chuyên ngành của mình Trong toàn bộ hệ thống giáo dục toàn diện, GDTC đóng một vai trò rất

to lớn Thông qua các hoạt động thể dục thể thao sinh viên Đại học có thể phát triển cơ thể một cách hài hoà, cân đối, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, nâng cao năng lực làm việc chung và chuyên môn, nhanh chóng thích nghi với những điều kiện học tập và sinh hoạt Bằng các hoạt động phong phú, GDTC còn góp phần quan trọng trong việc rèn luyện và hình thành phát triển cho sinh viên về phẩm chất ý chí như lòng dũng cảm, quyết đoán, tính kiên trì, ý thức tổ chức kỷ luật cũng như giáo dục cho sinh viên lòng tự hào dân tộc, tinh thần tập thể, sự đoàn kết và thẳng thắn, trung thực Cùng với các hoạt động khác nhau: văn hoá, văn nghệ, đoàn thể, ngoại khoá thì công tác GDTC góp một phần to lớn tạo nên nếp sống lành mạnh, tươi vui, đẩy lùi và xoá bỏ những hành vi xấu và các tệ nạn tiêu cực của xã hội

Như vậy, mục tiêu của hệ thống GDTC trong các trường Đại học là đào tạo các đội ngũ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hoá xã hội có trình

độ cao hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hoà về mọi mặt, có năng lực hoạt động chuyên môn độc lập, có tư tưởng và đạo đức tác phong xã hội chủ nghĩa, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Để thực hiện tốt mục tiêu đó công tác GDTC trong các trường Đại học phải giải quyết đồng thời 4 nhiệm vụ cơ bản là:

Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ quốc

Trang 29

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp luyện tập thể dục thể thao, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương tiện trên để tự rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao ở cơ sở

Góp phần trực tiếp duy trì củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói quen xấu (uống rượu, hút thuốc, ma túy) trong cuộc sống nhằm sử dụng thời gian vào công việc có ích đạt hiệu quả tốt trong quá trình học tập và đạt những chỉ tiêu thể lực qui định cho từng đối tượng và năm học trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi

Giáo dục óc thẩm mỹ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình

độ thể thao của vận động viên là sinh viên

Hoạt động thể dục thể thao trong các trường Đại học là một thành phần quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho sinh viên Để giải quyết các nhiệm

vụ giáo dục của hoạt động thể dục thể thao cần quán triệt sự thống nhất của hai mặt:

Thứ nhất: Giáo dục thể chất trong trường Đại học là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, là phương tiện quan trọng và có hiệu quả để phát triển hài hoà, cân đối cơ thể và các tố chất thể lực của sinh viên Thứ hai: Giáo dục thể chất trong trường Đại học là một quá trình sư phạm, nó có tác dụng tích cực đến phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong và thẩm mỹ Nó đóng một vai trò quan trong trong việc hình thành nhân cách cho độ ngũ cán bộ khoa học tương lai [46]

Ngày 31 tháng 01 năm 2015, Chính phủ ra nghị định số 11/2015/NĐ-CP quy định về GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường Điều 2 trong nghị định có nêu “ Giáo dục thể chất trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào

Trang 30

tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất thông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao” [48]

1.3 Đánh giá chất lƣợng giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng và cơ bản trong hệ thống giáo dục toàn diện của Đảng nhà Nhà nước ta Xuất phát từ mục tiêu và những hoạt động, cùng với những khái niệm cơ bản của các mặt giáo dục chung việc đánh giá chất lượng GDTC cũng được xác định bởi khả năng thực hiện được mục đích và nhiệm vụ chương trình việc kiểm tra đánh giá chất lượng GDTC được áp dụng theo các nội dung cơ bản sau:

Thời gian tham gia học tập lý thuyết cũng như thực hành theo thời khoá biểu của chương trình

Kiểm tra trình độ thể lực, thực hiện được các yêu cầu tiêu chuẩn và nâng cao thành tích thể thao

Thực hiện được các bài tập và yêu cầu kiểm tra, kiểm tra lý luận GDTC theo chương trình qui định

1.3.1 Lý thuyết (kiến thức về GDTC)

Kiến thức GDTC có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tiếp thu kỹ năng,

kỹ xảo vận động Theo tác giả Nôvicốp và Matveep thì: "Kiến thức làm tiền

Trang 31

đề cho việc tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo vận động và sử dụng một cách có hiệu quả các năng lực thể chất trong cuộc sống Kiến thức chỉ rõ ý nghĩa cá nhân

và xã hội của việc GDTC cũng như bản chất của việc giáo dục này, các kiến thức cho phép sử dụng các giá trị của thể dục thể thao với mục đích tự giáo

dục "

Cũng theo 2 tác giả trên thì kiến thức về GDTC giúp cho việc lựa chọn

và sử dụng các bài thập thể chất "Cùng một loại bài tập, có thể mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau căn cứ vào phương pháp sử dụng bài tập đó"

Theo tiến sỹ khoa học giáo dục Liên Xô Pomomarev - 1983 nhận xét: Kiến thức GDTC được xác định bởi những tri thức chung, các hệ thống kỹ năng, kỹ xảo phong phú để điều khiển mọi hoạt động của cơ thể trong không gian và thời gian, biết sử dụng các kỹ năng, kỹ xảo vận động trong mọi điều kiện sống và các hoạt động khác nhau của con người Nhận thức bao hàm những kiến thức lý luận khoa học, nội dung phương pháp tập luyện thể dục thể thao theo chương trình qui định nhằm giáo dục cho sinh viên về đạo đức

xã hội chủ nghĩa, tinh thần tập thể, tính tự giác trong học tập, sử dụng các bài tập thể chất như là phương pháp GDTC nhằm mục đích rèn luyện thân thể cũng như nâng cao sức khoẻ sẵn sàng lao động và bảo vệ Tổ quốc

Trong công trình "nghiên cứu về khuynh hướng hiện đại của GDTC trong các trường Đại học và cách tiếp cận" tác giả Lê Văn Xem đã đề cập tới các vấn đề "tăng cường chất lượng GDTC về văn hoá thể chất trong khâu dạy

và học thể dục thể thao bằng các giải pháp chú trọng hơn về khâu giáo dục nhận thức, hiểu biết và năng lực vận dụng vào thực tiễn hoạt động tự chăm lo sức khoẻ, rèn luyện thể chất hàng ngày" [50]

Trên cơ sở những nhận định khoa học lý luận GDTC, chỉ rõ tầm quan trọng của việc giáo dục Các tác giả Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Xuân Sinh, Trương Anh Tuấn đã đề cập một cách có hệ thống những tri thức cơ bản trong cuốn "Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất"

Trang 32

Sách dùng cho các trường Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp

[35] Dựa trên chương trình GDTC đã được cải tiến nhằm giúp cho các giáo

viên và sinh viên trong việc dạy và học cũng như kiểm tra đánh giá chất lượng GDTC

1.3.2 Kỹ năng thực hành

Trong quá trình học tập, tập luyện các kỹ năng vận động cũng như kỹ xảo vận động được hình thành, nó là kết quả của quá trình tiếp thu các động tác: kỹ năng vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật động tác ở mức độ phải tập trung chú ý cao độ vào các bộ phận tạo thành động tác và ở các cách thức chưa ổn định khi giải quyết nhiệm vụ vận động" [36]

Trong quá trình tập luyện việc lặp đi lặp lại nhiều lần động tác thì các bộ phận tạo thành động tác đó ngày càng trở nên quen thuộc, các cơ chế phối hợp vận động dần dần được tự động hoá và kỹ năng vận động chuyển thành kỹ xảo Vì vậy có thể nói "kỹ xảo vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật động tác ở mức độ sự điều khiển động tác xảy ra một cách tự động và động tác tiến hành với độ vững chắc cao" Như vậy khả năng thực hành được hiểu như ở mức độ đánh giá nhất định (kỹ năng hoặc kỹ xảo) Việc thực hiện các động tác kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện học tập, trang thiết bị dụng cụ, sân bãi, trình độ của sinh viên, chế độ học tập, nhận thức của sinh viên trong chuyển hoá các bài tập thể chất là phương tiện để rèn luyện, củng cố và nâng cao sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ học tập và công tác sau này

1.3.3 Các chỉ tiêu thể lực

Các chỉ tiêu thể lực được xác định dựa trên các nguyên tắc và cơ sở khoa học GDTC và mức độ đánh giá cho các thành viên trong xã hội thực hiện, các tiêu chuẩn này được xác định theo lứa tuổi, năm học và giới tính Nội dung và yêu cầu tiêu chuẩn phụ thuộc vào hệ thống GDTC của mỗi quốc gia

Trang 33

Trong các nguyên tắc cơ bản của hệ thống GDTC Xô Viết như nguyên tắc liên hệ với thực tiễn lao động và quốc phòng, nguyên tắc phát triển cân đối toàn diện, nguyên tắc nâng cao sức khoẻ Các tiêu chuẩn là cơ sở cho mọi tiêu chuẩn thể hiện các chương trình GDTC ở Liên Xô cũ Các bài tập này bao quát hầu hết các giai đoạn phát triển của con người qua các lứa tuổi và sự chuyển biến từ cấp này sang cấp khác chỉ rõ mức độ chuẩn bị thể lực theo lứa tuổi, sự tăng tiến theo yêu cầu và các tiêu chuẩn đó tăng từ cấp này sang cấp khác cho tới khi các yếu tố tự nhiên và thoái biến theo lứa tuổi bắt đầu tác động tới cơ thể Trong các tiêu chuẩn và yêu cầu của mỗi cấp còn xét đến các chỉ số phát triển và năng lực thể chất và các chỉ số về thành tích, về mức độ tiếp thu kiến thức kỹ năng, kỹ xảo quan trọng trong cuộc sống con người Nhiều nước trên thế giới dã thực hiện tiêu chuẩn về các chỉ tiêu thể lực tại Mỹ những thập niên 70 đã sử dụng test Cooper để kiểm tra đánh giá thể lực trong Hải quân (chạy 12 phút tính quãng đường chạy) Tại Singapore năm

1992 đã hoàn chỉnh 6 nội dung kiểm tra thể chất học sinh, sinh viên từ 12 đến

24 tuổi và cho các đối tượng nhân dân từ 24 - 55 tuổi Tại Nhật Bản từ năm

1993 đã xây dựng hoàn chỉnh các test kiểm tra thể chất cho mọi người với các nội dung cho học sinh từ tuổi "mẫu giáo" (4 tuổi) đến sinh viên (24 tuổi) và đối tượng nhân dân từ 24 - 65 tuổi Các nội dung đó bao gồm: Bật xa không

đà (cm) ngồi gập thân (số lần trong 30s) nằm sấp chống đẩy co duỗi tay (số lần tối đa không hạn chế thời gian) và chạy 5 phút quãng đường đạt được Trong thời kỳ 1955 -1965 nước ta đã ban hành Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tạm thời theo lứa tuổi trong sinh viên các trường Đại học và trung học chuyên nghiệp Ngày 24-6-1971 Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ra chỉ thị số 14/TD-QS về việc thực hiện Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi, giới tính và qui định sinh viên tốt nghiệp đại học phải đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cấp II

Để đáp ứng được yêu cầu phát triển thể lực sinh viên phù hợp với giai

Trang 34

đoạn mới của đất nước Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã ra quyết định số 203/QĐ-TDTT ngày 23/l/1989 và các văn bản pháp qui khác ban hành về nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo năm học, giới tính cho sinh viên Nội dung của tiêu chuẩn đó bao gồm: Chạy 50m tốc độ xuất phát cao, Chạy 1000m (nam) 500m (nữ), Bật xa không

đà (cm), Nằm sấp chống đẩy trên bục (nữ tính số lần đạt được), Co tay xà đơn (nam tính số lần đạt được) Treo co tay và giữ trên xà đơn (nữ - giây) yêu- cầu sinh viên phải đạt các nội dung tiêu chuẩn theo từng năm học [15]

Không dừng lại ở đó ngày 18/9/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT [28] quy định việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên (Thay thế cho Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể) Văn bản này áp dụng đối với học sinh, sinh viên của các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Nhưng không áp dụng với học sinh, sinh viên khuyết tật, tàn tật; học sinh, sinh viên mắc các loại bệnh không thể vận động với cường độ

và khối lượng cao, được cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên xác nhận

Ở đây việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên được phân theo lứa tuổi từ 6 tuổi đến 20 tuổi Học sinh, sinh viên từ 21 tuổi trở lên sử dụng các chỉ số đánh giá của lứa tuổi 20

Khi đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên cần theo 6 nội dung, cụ

thể là: Lực bóp tay thuận, Nằm ngửa gập bụng 30 giây, Bật xa tại chỗ, Chạy

30m XPC, Chạy con thoi 4 x 10m, Chạy tuỳ sức 5 phút Mỗi học sinh, sinh

viên được đánh giá tối thiểu theo 4 trong 6 nội dung; trong đó nội dung Bật

xa tại chỗ và Chạy tuỳ sức 5 phút là bắt buộc

Xếp loại thể lực theo 3 loại:

Trang 35

Tốt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 3 chỉ tiêu Tốt và một chỉ tiêu Đạt trở lên

Đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi từ mức Đạt trở lên Chưa đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 1 chỉ tiêu dưới mức Đạt

Tóm lại: Căn cứ mục đích, yêu cầu của chương trình GDTC theo quyết định 203/QĐ-TDTT và những cơ sở lý luận đánh giá chất lượng giáo dục chung trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Việc đánh giá chất lượng GDTC sinh viên được tiến hành với các nội dung sau:

Kiến thức lý luận về GDTC được qui định theo chương trình

Kỹ năng thực hiện kỹ thuật các môn thể thao

Thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo năm học

Trong đó nội dung thực hiện các chỉ tiêu thể lực rèn luyện thân thể là yêu cầu bắt buộc và rất quan trọng trong nâng cao thể lực và chất lượng GDTC trong các trường Đại học

1.3.4 Thể lực và phát triển thể lực

Khái niệm thể lực

Trong lý luận và phương pháp TDTT, tố chất thể lực (tố chất vận động) là những đặc điểm, những mặt, những phần tương đối riêng biệt về khả năng vận động của con người Bao gồm thể hình và các tố chất vận động (sức bền, sức nhanh sức mạnh, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động)

Bên cạnh các yếu tố hiểu biết, đạo đức, ý chí, kỹ thuật và chiến thuật, thể lực là một nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả hoạt động của con người Hai thuật ngữ tố chất thể lực hay tố chất vận động thực chất tương đồng với nhau vì đều chủ yếu nói đến những nhân tố, đặc điểm, mặt tương đối khác nhau về thể lực của con người

Phát triển thể lực

Trang 36

Rèn luyện (phát triển) thể lực lại là một trong hai đặc điểm cơ bản, nổi bật của quá trình giáo dục thể chất Là tiền đề quan trọng để con người

có thể đạt được hiệu quả cao trong hoạt động học tập, lao động sản xuất và chiến đấu

Là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng hệ thống bài tập nhằm hoàn thiện các năng lực thể chất, đảm bảo đạt thành tích cao nhất Trong giáo dục thể lực gồm giáo dục thể lực chung và giáo dục thể lực chuyên môn

Giáo dục thể lực chung: Là một quá trình nhằm phát triển toàn diện

các tố chất cơ bản nhanh, mạnh, bền, khéo léo, khả năng phối hợp vận động khác nhau không đặc trưng cho một hoạt động riêng biệt nào đó và tạo điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của quá trình giáo dục thể lực chuyên môn nhằm phát triển toàn diện năng lực thể chất và làm phong phú vốn kỹ năng kỹ xảo của VĐV

Giáo dục thể lực chuyên môn: Là quá trình giáo dục nhằm phát triển và

hoàn thiện những năng lực thể chất tương ứng với đặc điểm của môn thể thao chuyên sâu, có nhiệm vụ phát triển đến mức tối đa những năng lực đó của người tập Giáo dục thể lực chuyên môn hướng đến việc củng cố và nâng cao khả năng làm việc của các cơ quan chức phận, các tố chất thể lực phù hợp với

đòi hỏi của môn thể thao chuyên sâu

Các tố chất thể lực dựa trên cơ sở di truyền và được phát triển thông qua hoạt động TDTT Trong hoạt động thể thao các tố chất thể lực là những yếu tố có ý nghĩa quyết định việc đạt được thành tích thể thao cao

Phát triển các tố chất thể lực một cách có mục đích, kế hoạch và hệ thống là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao

Trình độ phát triển của các tố chất thể lực phụ thuộc vào:

Trang 37

Năng lực làm việc của tất cả các cơ quan và hệ thống cơ quan của cơ thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của cơ bắp: tuần hoàn, hô hấp, thần kinh trung ương và các cơ quan, hệ thống cơ quan khác

Năng lực làm việc ổn định, bền vững của hệ thống chức năng nói trên ảnh hưởng tích cực đến quá trình hồi phục của cơ thể sau các lượng vận động tập luyện

Mức độ tiết kiệm hóa của tất cả hệ thống cơ quan của cơ thể (sự phối hợp hoạt động của các cơ quan và hệ thống cơ quan tham gia vào quá trình vận động)

Để phát triển các tố chất thể lực đòi hỏi phải hoàn thiện quá trình cung cấp năng lượng (có oxy & không có oxy) thông qua việc sắp xếp một cách chủ đích lượng vận động tập luyện Các tố chất Thể lực được phát triển nhờ các quá trình thích ứng về năng lượng Phát triển các tố chất thể lực là quá trình thúc đẩy và hoàn thiện các cơ chế chuyển hoá năng lượng (có Oxy và không có Oxy) trên cơ sở các mục đích đã được xác định

1.4 Khái quát các luận điểm cơ bản về giáo dục các tố chất thể lực chung trong thể dục thể thao

Quá trình phát triển thể lực cho người tập là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng hệ thống bài tập nhằm hoàn thiện các năng lực thể chất, đảm bảo đạt thành tích cao nhất Trong giáo dục thể lực gồm giáo dục thể lực chung và giáo dục thể lực chuyên môn

Giáo dục thể lực chung là một quá trình nhằm phát triển toàn diện các tố chất cơ bản nhanh, mạnh, bền, khéo léo, khả năng phối hợp vận động khác nhau không đặc trưng cho một hoạt động riêng biệt nào đó và tạo điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của quá trình giáo dục thể lực chuyên môn nhằm phát triển toàn diện năng lực thể chất và làm phong phú vốn kỹ năng kỹ xảo của VĐV [49]

Giáo dục thể lực chuyên môn là quá trình giáo dục nhằm phát triển và hoàn thiện những năng lực thể chất tương ứng với đặc điểm của môn thể thao

Trang 38

chuyên sâu, có nhiệm vụ phát triển đến mức tối đa những năng lực đó của người tập Giáo dục thể lực chuyên môn hướng đến việc củng cố và nâng cao khả năng làm việc của các cơ quan chức phận, các tố chất thể lực phù hợp với đòi hỏi của môn thể thao chuyên sâu lựa chọn

Các môn thể thao đều đòi hỏi các tố chất thể lực, cùng với những tố chất chuyên môn ưu thế phù hợp đặc điểm từng môn thể thao, quan hệ giữa các thành tố cơ bản cấu thành năng lực thể lực trong từng môn thể thao có những nét riêng Giáo dục các tố chất vận động trong hoạt động chung của con người thì hoạt động cơ bắp là dạng đặc trưng và có mối tương quan chặt chẽ với các tố chất thể lực cơ bản Các tố chất luôn hiện diện trong mối tương tác lẫn nhau (không có biểu thị riêng tuyệt đối) Việc nghiên cứu quan hệ mang tính đặc trưng đó của tố chất thể lực trong các môn thể thao được nhiều tác giả nghiên cứu như Pharphen.V.X; Daxiorxki.V.M; Novicôp và Matvêép,

Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền; Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn Những năm gần đây khi nghiên cứu sâu hơn về tố chất thể lực theo 3 dạng cơ bản sức nhanh, sức mạnh, sức bền, phát hiện có những môn thể thao nằm giữa các loại trên, tức là những môn mang đặc trưng của 2 loại tố chất chủ đạo nhưng liên quan đến tố chất khác [50]

Trong giáo dục tố chất thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, đa số các nhà chuyên môn cho rằng tố chất thể lực chung phải được phát triển toàn diện và lâu dài trong suốt quá trình tập luyện Tuy nhiên với đặc thù của lứa tuổi sinh viên (18 – 22 tuổi), các tố chất thể lực phải phát triển theo đặc điểm riêng, từng tố chất thể lực đang phát triển theo tuổi sinh học thời kỳ nhạy cảm, từng giai đoạn huấn luyện Nhiều môn thể thao tố chất đặc trưng được xác định dễ dàng như tố chất nhanh của VĐV chạy cự ly ngắn, tố chất mạnh của VĐV cử tạ

Trang 39

Để đạt được thành tích thể thao cao, phải sử dụng các phương tiện khác nhau

Qua việc lựa chọn hợp lý từng bài tập thể chất và qua việc phân chia một cách tối ưu lượng vận động của từng bài tập và nhóm bài tập có thể bảo đảm cho người tập phát triển đầy đủ năng lực của họ trong lứa tuổi đạt thành tích thể thao cao nhất

Giáo dục tố chất thể lực là mặt cơ bản để phát triển thể chất và nâng cao thành tích thể thao Về bản chất mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào các trạng thái chức năng, cấu tạo của nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tập luyện để phát triển các tố chất thể lực chính là quá trình hoàn thiện các hệ thống chức năng giữ vai trò chủ yếu trong mỗi hoạt động của cơ bắp cụ thể

Theo Zusalovxki V.P, Philin: “Các tố chất thể lực phát triển có tính giai đoạn và không đồng đều, tuỳ thuộc vào từng thời kỳ của lứa tuổi” Vì vậy, người giáo viên, HLV không những phải nắm vững quy luật phát triển tự nhiên, đặc biệt là thời kỳ nhạy cảm (thời kỳ thuận lợi cho việc phát triển các

tố chất) trong cơ thể, mà còn phải hiểu sâu sắc những đặc điểm phát triển tố chất thể lực theo độ tuổi của từng cá thể người tập

Trang 40

Theo công trình nghiên cứu của tác giả: Ozolin 1980 thì: “Việc giáo dục tố chất thể lực chung phải là một quá trình liên tục, nhiều năm trong suốt quá trình đào tạo VĐV Tuỳ thuộc vào mục đích của từng giai đoạn huấn luyện mà tỷ trọng giữa giáo dục thể lực chung và thể lực chuyên môn được xác định cho phù hợp”

Một vấn đề không kém phần quan trọng là: “Quá trình giáo dục thể lực

là sự phù hợp của các phương tiện (bài tập thể chất) cũng như các phương pháp sử dụng, trong quá trình giáo dục phải phù hợp với các quy luật phát triển của đối tượng (lứa tuổi, trình độ tập luyện ) [30]

Quá trình giáo dục các tố chất thể lực chung là một quá trình tác động liên tục, thường xuyên theo kế hoạch được sắp xếp hợp lý bằng những bài tập TDTT nhằm phát triển chất lượng và khả năng vận động Quá trình ấy tác động sâu sắc đối với hệ thần kinh, cơ bắp cũng như đối với các cơ quan nội tạng của con người Đương nhiên, muốn có thành tích xuất sắc, trước tiên cần

có tố chất thể lực tốt phù hợp với yêu cầu chuyên môn, song, không có nghĩa

là coi nhẹ các mặt khác như kỹ - chiến thuật Tố chất thể lực được chia thành

5 loại cơ bản: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng mềm dẻo, khả năng phối hợp vận động (khả năng linh hoạt)

Chúng ta hiểu rõ vấn đề thể lực chung trong hoạt động chung của con người thì hoạt động cơ bắp là dạng đặc trưng và trọng tâm Hoạt động cơ bắp thể hiện ở 3 điểm:

Sự co cơ (phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ cấu trúc sợi cơ, số lượng sợi cơ

và thiết diện cơ)

Sự trao đổi chất (tức là các quá trình sản sinh năng lượng)

Sự dẫn truyền kích thích (hoạt động thần kinh cơ)

Theo Philin 1996 ba phương diện trên luôn tương quan với khả năng hoạt động của tố chất thể lực Đặc biệt, mối tương quan chặt chẽ với 3 tố chất

Ngày đăng: 10/03/2017, 00:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phạm Đình Bẩm (2005), Một số vấn đề cơ bản về quản lý Thể dục Thể thao NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về quản lý Thể dục Thể thao
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 2005
27. Lương Kim Chung (1987), Thể dục chống mệt mỏi, NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể dục chống mệt mỏi
Tác giả: Lương Kim Chung
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 1987
28. Cugiơnhetxôp (1973), Thể dục thể thao trong trường học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể dục thể thao trong trường học
Tác giả: Cugiơnhetxôp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1973
29. Di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh (2000), NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
Tác giả: Di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2000
30. Daxiorơxki V. M (1978), Các tố chất thể lực của vận động viên, NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tố chất thể lực của vận động viên
Tác giả: Daxiorơxki V. M
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 1978
31. Nguyễn Nam Hà (2000), Các biện pháp phát triển phong trào bóng đá cho sinh viên Đại học Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐH Thể dục Thể thao, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp phát triển phong trào bóng đá cho sinh viên Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Nam Hà
Năm: 2000
32. Trương Tấn Hùng (1999), Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên Đại học Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐH Thể dục Thể thao, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Trương Tấn Hùng
Năm: 1999
33. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992)
Tác giả: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1992
34. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thể dục thể thao
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 1995
35. Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu (1989), “Nghiên cứu về sự phát triển thể chất sinh viên các trường Đại học Hà Nội”, Tạp chí khoa học & huấn luyện thể thao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự phát triển thể chất sinh viên các trường Đại học Hà Nội”
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu
Năm: 1989
36. Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà (1994), Huấn luyện thể thao, NXB Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huấn luyện thể thao
Tác giả: Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà
Nhà XB: NXB Thể dục thể thao
Năm: 1994
37. Ivanôv.V. X (1996), Những cơ sở của toán học thống kê, Dịch: Trần Đức Dũng, NXB Thể dục Thể thao ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của toán học thống kê
Tác giả: Ivanôv.V. X
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 1996
38. Luật thể dục thể thao (2006), NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thể dục thể thao
Tác giả: Luật thể dục thể thao
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 2006
40. Nguyễn văn Lực (1998), Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học bơi lội Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐH Thể dục Thể thao, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học bơi lội Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn văn Lực
Năm: 1998
41. Pháp lệnh Thể dục thể thao (2000), NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh Thể dục thể thao
Tác giả: Pháp lệnh Thể dục thể thao
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2000
49. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp thể dục thể thao, NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể dục thể thao
Tác giả: Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 2000
50. Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ (1991), Tâm lý học Thể dục Thể thao, NXB Thể dục Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Thể dục Thể thao
Tác giả: Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ
Nhà XB: NXB Thể dục Thể thao
Năm: 1991
15. Bộ Giáo dục & Đào tạo và Tổng cục Thể dục Thể Thao (1993), Thông tư liên số 04-93 về việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng GDTC học sinh - sinh viên Khác
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp Khác
17. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Thông tư 11/TT, Giáo dục thể chất về hướng dẫn thực hiện chỉ thị 36/ CT - TW Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GDTC TRONG CÁC TRƯỜNG - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GDTC TRONG CÁC TRƯỜNG (Trang 66)
Bảng 3.4. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC CỦA NAM SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.4. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC CỦA NAM SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Trang 71)
Bảng 3.5. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC CỦA NỮ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.5. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC CỦA NỮ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Trang 72)
Bảng 3.6. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.6. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Trang 73)
Bảng 3.7. NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.7. NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG (Trang 75)
Bảng 3.8. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SINH VIÊN VỀ MÔN HỌC GDTC - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.8. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SINH VIÊN VỀ MÔN HỌC GDTC (Trang 77)
Bảng 3.9. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN MỨC ĐỘ ƢU TIÊN CÁC BÀI TẬP ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG GIÁO DỤC - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.9. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN MỨC ĐỘ ƢU TIÊN CÁC BÀI TẬP ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG GIÁO DỤC (Trang 83)
Bảng 3.10.  TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM CHO ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.10. TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM CHO ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (Trang 85)
Bảng 3.12.  TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NỮ SINH VIÊN GIỮA NHÓM  THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG TRƯỚC THỰC NGHIỆM (n = 106) - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.12. TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NỮ SINH VIÊN GIỮA NHÓM THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG TRƯỚC THỰC NGHIỆM (n = 106) (Trang 87)
Bảng 3.11.  TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NAM SINH VIÊN GIỮA NHÓM  THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG TRƯỚC THỰC NGHIỆM (n = 94) - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.11. TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NAM SINH VIÊN GIỮA NHÓM THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG TRƯỚC THỰC NGHIỆM (n = 94) (Trang 87)
Bảng 3.14.  TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NỮ SINH VIÊN GIỮA NHÓM - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.14. TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NỮ SINH VIÊN GIỮA NHÓM (Trang 89)
Bảng 3.16. TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NỮ SINH VIÊN NHÓM THỰC  NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG Ở THỜI ĐIỂM KẾT THÚC THỰC NGHIỆM - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.16. TRÌNH ĐỘ THỂ LỰC CHUNG CỦA NỮ SINH VIÊN NHÓM THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG Ở THỜI ĐIỂM KẾT THÚC THỰC NGHIỆM (Trang 90)
Bảng 3.18. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA THỂ LỰC CHUNG CỦA 2 NHÓM NỮ - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.18. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA THỂ LỰC CHUNG CỦA 2 NHÓM NỮ (Trang 91)
Bảng 3.17. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA THỂ LỰC CHUNG CỦA 2 NHÓM NAM - Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên (Đề tài NCKH)
Bảng 3.17. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA THỂ LỰC CHUNG CỦA 2 NHÓM NAM (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w