1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Điều trị phổi tắc nghẽn mạn tính (Phần 2) docx

15 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 651,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ yếu là tăng carbonic hơn là giảm oxy☯ Giảm O2 chủ yếu do bất tương hợp TK – TM VA/Q: Có thể khắc phục bằng oxy liệu pháp thông thường Mức độ vừa phải, được thích nghi khá tốt.. ☯ Trê

Trang 1

Chủ yếu là tăng carbonic hơn là giảm oxy

Giảm O2 chủ yếu do bất tương hợp TK – TM (VA/Q):

Có thể khắc phục bằng oxy liệu pháp thông thường

Mức độ vừa phải, được thích nghi khá tốt.

Giảm O2 có thể do rối loạn khuếch tán khi có thêm:

Nhiễm khuẩn lan toả ở nhu mô hoặc

Thuyên tắc mạch phổi

Trở nên vô cùng nguy hiểm, tiên lượng rất kém.

Trang 2

Liên qua với hyperinflation và auto-PEEP

Đặc trưng nổi bật nhất của suy hô hấp cấp do COPD

Hyperinflation:

Tình trạng phế nang bị phồng căng qúa mức→ auto-PEEP Luôn có thể thay đổi (động) chứ không cố định (tĩnh).

Không hoàn toàn đồng nghĩa với auto-PEEP (V so với P).

Auto-PEEP:

Áp suất dương cuối thì thở ra tự phát (ngầm, nội sinh…).

Gây tăng áp suất trong lồng ngựctác hại

Trang 3

Hyperinflation và auto-PEEP

Te Ti

C¨ng phÕ nang qĩa møc

Vei

Thêi gian FRC

ThĨ

tÝch

phỉi

Vt

Vtrap Phỉi b×nh th−êng

Trang 4

Do P lồng ngực, ↑Δ P lồng ngực/đầu ống NKQ

Trên hệ tuần hoàn:

Giảm tuần hoàn trở về → ↓ cung lượng tim vàhuyết áp Làmáp lực TM trong lồng ngực (CVP, mao mạch phổi).

Trên hệ hô hấp:

nguy cơ barotrauma, có thể gây tràn khí màng phổi.

công thở, mệt mỏi cơ hô hấp, gây khó cai máy.

Trên hệ thần kinh:

Làmáp nội sọ, ↑ nguy cơ tụt kẹp não…

Tác hại của auto-PEEP

Trang 5

Cơ chế tạo Auto-PEEP trong COPD

Do hạn chế dòng khíbẫy khí: cơ chế chính

Có thể hồi phục: viêm và tăng tiết đờm ở phế quản; co thắt cơ trơn đường dẫn khí trung tâm và ngoại biên

Không thể hồi phục: xơ - hẹp đường thở, mất tính co hồi PN và mất khả năng duy trì sức căng của các đường thở nhỏ

Do TS thở quá nhanhTE quá ngắnkhông đủ thở ra hết lượng khí thở vào.

Do kích thích cơ Hô Hấp: thì thở ra chưa kết thúc, thì thở

vào tiếp theo đã bắt đầu.

Trang 6

Cơ chế hạn chế dòng khí

VIEÂM

VIÊM

Bệnh đường thở nhỏ

Viêm đường thở

Tái cấu trúc đường thở

Phá huỷ nhu mô

Mất khung đỡ phế nang Giảm lực đàn hồi

VIÊM

VIÊM

Trang 7

Hạn chế dòng khí gây bẫy khí

Trang 8

Tăng hoạt động của trung tâm hô hấp

Để giữ được một mức thông khí phế nang cần thiết

Lúc đầu liên quan đếnCO2, sau đó chỉ còn nhạy cảm với

tình trạngOxy.

Góp phần:

Kích thích, vắt kiệt khả năng dự trữ của cơ hô hấp,

Kích thích nhịp thở vào đến sớm khi thì thở ra chưa kết thúcbẫy khí và auto-PEEP

Trang 9

Tình trạng mệt cơ hô hấp

Cơ hô hấp phải chịu gánh nặng ghê gớm:

Gia tăng kích thích thường xuyên từ trung tâm hô hấp, Thường xuyên thiếu năng lượng, điện giải.

Làm việc trong nội môi bất lợi (thiếu oxy, nhiễm toan),

Trang 10

Chẩn đoán đợt cấp COPD

Trang 11

Chẩn đoán lâm sàng

Trên nền COPD (t/s) nay triệu chứng nặng lên.

Lâm sàng:

Ho tăng;

Khạc đờm nhiều và/hoặc đờm đục.

Trang 12

Chẩn đoán cận lâm sàng

X quang phổi: nên làm thường quy

Phát hiện bất thườngcan thiệp điều trị.

Chẩn đoán phân biệt: tắc động mạch phổi, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, suy tim ứ huyết.

Khí máu: đánh giá mức độ nặng của SHHC

Mức độ giảm oxy máukiểm chứng SpO2.

Mức độ tăng PaCO2 và pH → góp phần chỉ định TKCH.

Trang 13

Chẩn đoán cận lâm sàng

Chức năng HH: không nên làm thường quy.

Tính chất nguy hiểm (!?)

Không chính xác và

Không quyết định điều trị.

XN khác:

ECG: phát hiện loạn nhịp, ischemia…

Huyết học: phát hiện đa hồng cầu

Sinh hóa máu: ion, protein, nồng độ theophilin… Đờm: nhuộm Gram, cấy (?!)

Trang 14

Phân loại đợt cấp COPD theo Rodriguez

N

a

ë

n

Đặc trưng Loại

g

BN gia tăng nhu cầu dùng thuốc

BN cảm thấy cần bổ sung biện pháp điều trị khác Vừa

BN gia tăng nhu cầu dùng thuốc.

Vẫn có thể điều trị tại nhà.

Nhẹ

Chest 2000;117:398S-401S

Đặc trưng Loại

BN/người nhà thấy tình trạng bệnh xấu đi nhiều.

Cần nhập viện để điều trị Nặng

Trang 15

Phân loại đợt cấp COPD theo Anthonisen

Có 1 trong 3 và thêm 1 trong các biểu hiện sau:

I

Có 2 trong 3 các triệu chứng chủ yếu

II

Có cả ba tr/ch chủ yếu (Khó thở, Ho, khạc đờm)

III

Đặc trưng Loại

Ann Intern Med.1987;106:196-204.

Ngày đăng: 09/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN