Thực tế tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu☯ Nguy cơ tử vong đợt cấp COPD: suy hô hấp cấp ☯ Các phân loại này gặp rất nhiều khó khăn.. ☯ Cần đơn giản để xác định tính ưu tiên trong can thiệp điều t
Trang 1Thực tế tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu
☯ Nguy cơ tử vong đợt cấp COPD: suy hô hấp cấp
☯ Các phân loại này gặp rất nhiều khó khăn.
☯ Cần đơn giản để xác định tính ưu tiên trong can thiệp điều trị: phải làm gì trước?
☯ Do vậy trước hết bám sát dấu hiệu LS của SHHC
Trang 2Phân loại lâm sàng mức độ SHHC
++
+
Không
Vã mồ hôi
>35 l/p hay<12l/p
<30l/p
Tần số thở
< 90/60 mmHg
Tăng nhẹ Bình thường
HA
>110 hay < 50 l/p
>100 l/p
<100 l/p
Mạch
Toàn thân Tím môi
Không
Xanh tím
Lú lẫn hay hôn mê Ngủ gà hay kích thích
Bình thường
Ý thức
Nguy kịch Nặng
Nhẹ Dấu hiệu LS
Vũ Văn Đính 1987
Trang 3Chỉ định nhập viện cho đợt cấp COPD
☯ Tăng đáng kể độ nặng: khó thở, ho, khạc đờm.
☯ Trước đó có COPD mức độ nặng.
☯ Có triệu chứng LS mới: phù, tím, loạn nhịp tim.
☯ Điều trị nội khoa ban đầu thất bại
☯ Có các bệnh lý đi kèm nặng lên đáng kể.
☯ BN lớn tuổi, chăm sóc tại nhà chưa đủ.
GOLD 2001
Trang 4Chỉ định nhập khoa Hồi sức – ĐTTC
☯ Khó thở nặng không đáp ứng điều trị c/c ban đầu.
☯ Rối loạn ý thức: lú lẫn, ngủ lịm hoặc hôn mê.
☯ Rối loạn trao đổi khí nghiêm trọng:
PaO2<50 mmHg mặc dù đã thở oxy và/hoặc.
PaCO2>70mmHg với pH<7,30.
Không cải thiện hoặc dù đã TKCH không xâm nhập.
GOLD 2001
Trang 5ĐIỀU TRỊ Đợt cấp COPD
Trang 6Nguyên tắc điều trị
☯ Xác định mức độ nặng → quyết định tính ưu tiên.
Oxy liệu pháp có kiểm soát.
Thông khí cơ học hỗ trợ khi có chỉ định,
Dùng phối hợp thuốc giãn phế quản.
Chống viêm bằng corticoid.
☯ Điều trị nguyên nhân hoặc yếu tố gây mất bù.
Trang 7Xác định độ nặng - quyết định ưu tiên
☯ Nếu chưa → theo dõi - điều trị tiếp:
Tại khoa cấp cứu hay khoa hô hấp tùy theo trang thiết bị, nhân lực
và khả năng.
Bám sát các biểu hiện của SHHC.
Sẵn sàng đặt NKQ và TKCH vì tiến triển rất nhanh.
Trang 8Oxy liệu pháp CÓ KIỂM SOÁT
tăng thêm PaCO2, (pH<7,3).
☯ ĐK: BN còn hợp tác, chưa có rối loạn huyết động
☯ P/p: Khởi đầu lưu lượng thấp ↑ dần từ 0,5 → 6 l/p:
Ống thông mũi
Mask Venturi (24%, 28%, 31%, 35%, 40% đến 50%).
CPAP mũi: từ 3 -5 cmH2O → 10 cmH2O.
Trang 9SHH đợt Cấp do COPD Mức độ nguy kịch ?
Đặt NKQ - thở máy Mode: A/C; dòng giảm dần; VT: 8ml/kg; RR:12 l/p;
I/E:1/3; FiO2 <60%;PEEP: 0 cmH2O
Oxy mask Venturi 28-35%
Hoặc: thở máy không xâm nhập
Khí dung Berodual ± Pulmicord
Xanthyl ± β2 IV; corticoid IV
Kháng sinh + nước điện giải
Nuôi dưỡng, tống đờm
không cải thiện sau 1h
pH < 7,2
Tiếp tục đ/trị
bằng thuốc
autoPEEP > 5
PEEP= 50 - 75% autoPEEP
Tiếp tục thở máy như đã cài đặt
Tập cai máy
Không
Có
cải thiện
sau 1h
pH > 7,2
Trang 10Venturi Mask
☯ Tốc độ dòng cao đáp
ứng với nhu cầu BN
☯ F I O 2 - ổn định: 0.24 - 0.50
☯ Giúp thực hiện liệu
pháp Oxy trong điều trị
đợt cấp COPD
Trang 11Thông khí cơ học hỗ trợ
☯ Mục tiêu: cung cấp đủ TKPN (pH>7,2), cải thiện oxy hoá
(PaO2≈60; SaO2 ≥ 90%)→ tình trạng bù trừ trước đó.
☯ Biện pháp: “chiến lược TKCH điều trị đợt cấp COPD”
TKCH Không xâm nhập:
SHHC nặng.
Còn hợp tác và ít đờm.
Xâm nhập:
SHHC nguy kịch hoặc TKCH không XN thất bại.
Quá nhiều đờm hoặc ít kinh nghiệm & không có trang bị về TMKXL
Trang 12Chiến lược tKCH điều trị đợt cấp COPD
Can thiệp vào các yếu tố nội sinh:
Chống tắc nghẽn, co thắt đường thở bằng thuốc.
An thần (khi có ↑ TK quá mức, ↑ kích hoạt cơ thở ra).
Can thiệp vào các yếu tố ngoại sinh:
Hút đờm khi ứ đọng, chống tích đọng nước trên ống thở ra, thay ống NKQ lớn nhất có thể được.
Chỉnh máy thở: ↓ VT<8ml/kg, ↓ f<14l/p, ↑T thở ra (I/E<1/3), ↑Flowrate, dùng dòng giảm dần (Decelerating) và dùng PEEP ngoài
Trang 13Xác định độ nặng - quyết định ưu tiên
☯ Nếu chưa → theo dõi - điều trị tiếp:
Tại khoa cấp cứu hay khoa hô hấp tùy theo trang thiết bị, nhân lực
và khả năng: nên thở máy không xâm nhập
Bám sát các biểu hiện của SHHC.
Sẵn sàng đặt NKQ và TKCH vì tiến triển rất nhanh.
Trang 14Chỉ định thông khí cơ học
SHHC nặng.
Còn hợp tác và ít đờm.
☯ Xâm lấn:
SHHC nguy kịch.
Có qúa nhiều đờm.
Ít kinh nghiệm & không có trang bị về TMKXL
Trang 15Mục tiêu và phương pháp Thông khí cơ học
☯ Mục tiêu: cung cấp đủ TKPN (pH>7,2), cải thiện oxy hoá
(PaO2≈60; SaO2 ≥ 90%)→ tình trạng bù trừ trước đó.
TKCH Không xâm nhập
Xâm nhập