Sự đóng xoắn, tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào tạo sự thuận lợi cho sự tự nhân đôi, phân ly, tổ hợp của NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.. Nguyên nhân gây ra đ
Trang 1Mọi ý kiến đóng góp xin quý thầy cô nhắn tin về:Nguyễn Hoàng Sơn
0972302430.Hi vọng 196 trang ở tài liệu này sẽ góp một phần nhỏ bé vào quá trình dạy học của quý thầy cô.Xin cảm ơn
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
SINH HỌC 12
1.Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng: khởi đầu, mã hoá, kết thúc.
2.Gen không phân mảnh có vùng mã hoá liên tục.
3.Gen phân mảnh có vùng mã hoá không liên tục.
4.Ở sinh vật nhân thực phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục.
5.Ở sinh vật nhân sơ các gen có vùng mã hoá liên tục.
6.Bản chất của mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định
trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
7 Mã di truyền có tính thoái hoá vì có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho
một axit amin
8 Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì phổ biến cho mọi sinh
vật- đó là mã bộ 3, được đọc 1 chiều liên tục từ 5/ →3/ có mã mở đầu, mã kết thúc,mã có tính đặc hiệu, có tính linh động
9 Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì có 61 bộ ba, có thể mã hoá
cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo 1 trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã trình tự di truyền đặc trưng cho loài
10.Quá trình tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn 11.Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự sao, tổng
hợp ARN, dịch mã
12.Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế tự sao,
tổng hợp ARN, dịch mã
Sơ đồ quá trình tổng hợp prôtêin Mạch bổ sung: - ATG - ……… n2 - TAA
TAG ( Bộ mã kết thúc)
(Sao mã Mạch mã - TAX - ……… n1- ATT
gốc AND ( Bộ ba thứ 1) ATX
Mạch mã - AUG - ……… n3 - UAA
(Giải mã) tARN - UAX - ……… n4 ( không có)
Chuỗi axit amin – aa1……… aan5 ( chấm dứt )
Polipeptit mở đầu
Prôtêin hoàn chỉnh - aa1……… aan5
13 Quá trình phiên mã có ở: virut, vi khuẩn, sinh vật nhân thực.
Trang 214 Quá trình phiên mã tạo ra:tARN, mARN, rARN.
15 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền: mARN
16 Trong phiên mã, mạch AND được dùng để làm mạch khuôn là mạch 3/ - 5/
17 Quá trình tự nhân đôi của AND chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch
còn lại tổng hợp gián đoạn vì enzym xúc tác quá trình tự nhân đôi của AND chỉ gắn vào đầu 3/ của polinuclêôtit AND mẹ và mạch polinuclêôtit chứa AND con kéo dài theo chiều 5/ - 3/
18.Quá trình tự nhân đôi của AND, enzym AND – polimeraza có vai trò tháo xoắn
phân tử AND, bẻ gãy các liên kết hidrô giữa 2 mạch AND lắp ráp các nuclêôtit tự
do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của AND
19.Quá trình tự nhân đôi của AND, NST diễn ra trong pha S của chu trình tế bào 20.Quá trình tổng hợp của ARN, prôtêin diễn ra trong pha G1 của chu kì tế bào
21.Tự sao chép AND của sinh vật nhân chuẩn được sao chép ở nhiều vòng sao
chép
22.Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của AND làm cho 2 AND con giống
với AND mẹ dựa trên nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn
23 Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều bắt đầu bằng axit amin
Met ( met – t ARN)
24 Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là AND.
25 Theo quan điểm về Operon, các gen điều hoà giữ vai trò quan trọng trong việc
ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp protêin theo nhu cầu tế bào
26 Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi cơ chế điều hoà.
27 Hoạt động điều hoà của gen ở E.coli chịu sự kiểm soát bởi cơ chế điều hoà ức
chế và cảm ứng
28 Hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân chuẩn chịu sự kiểm soát bởi cơ
chế điều hoà vùng gen tăng cường và vùng gen gây bất hoạt
29 Điều hoà không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh
vật nhân thực với sinh vật nhân sơ là thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, genức chế, gen gây bất hoạt
30 Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào
trở nên hài hoà
31 Sự biến đổi cấu trúc nhiễm sắc chất tạo thuận lợi cho sự phiên mã của 1 số
trình tự thuộc điều hoà ở mức trước phiên mã
32 Sự đóng xoắn, tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào tạo sự thuận
lợi cho sự tự nhân đôi, phân ly, tổ hợp của NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
33 Ở sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các Opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
phiên mã
34 Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều
hoà là mang thông tin cho việc tổng hợp 1 prôtêin ức chế tác động lên gen chỉ huy
35 Ở sinh vật nhân thực sự điều hoà hoạt động của gen diễn ra từ trước phiên mã
đến sau dịch mã
Trang 336.Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới sự biến đổi
1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit, xảy ra tại 1 điểm nào đó của phân tử AND
37 Dạng đột biến có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc chuỗi polipeptit do gen đó
tổng hợp là đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba mã hoá cuối
38 Đột biến giao tử xảy ra trong quá trình giảm phân.
39 Loại đột biến gen không di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến xôma 40.Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
41 Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng, loại tác nhân
gây đột biến và cấu trúc của gen
42 Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên
kiểu hình
43 Đột biến thành gen trội biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.
44 Đột biến thành gen lặn biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
45 Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là mất hoặc thêm một trong số ba cặp nuclêôtit của mã mở đầu.
46 Nguyên nhân gây ra đột biến gen do sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu
nhiên trong tái bản AND, tác nhân vật lí, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường
47 Đột biến gen có các dạng: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một vài cặp
50 Đột biến thay thế hoặc đảo vị trí cặp nuclêôtit trong gen làm cho gen có chiều
dài không đổi
51 Đột biến đảo vị trí một cặp nuclêôtit trong gen gây biến đổi ít nhất tới một bộ
ba
52 Guanin dạng hiếm kết hợp với Timin trong tái bản tạo nên đột biến G–X→A–
T
53.Khi xử lý AND bằng chất acidin, nếu acidin chèn vào mạch khuôn cũ sẽ tạo
nên đột biến đột biến thêm một cặp nuclêôtit
54 Khi xử lý AND bằng chất acidin, nếu acidin chèn vào mạch mới đang tổng hợp
sẽ tạo nên đột biến mất một cặp nuclêôtit
55 Liên kết giữa cacbon số 1 của đường pentozơ và Adenin ngẫu nhiên gây đột
biến mất A
56 Tác nhân hoá học như 5 – bromuraxin là chất đồng đẳng của Timin gây đột
biến A – T→G – X
57 Tác động của tác nhân vật lý như tia tử ngoại ( UV) tạo ra đimetimin tức 2
phân tử Timin trên cùng đoạn mạch AND gắn nối với nhau
58 Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X thì
số liên kết hidro sẽ tăng 1
Trang 459.Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G- X bằng 1 cặp A – T thì
số liên kết hidro sẽ tăng 2
60.Trường hợp đột biến có liên quan tới 1 cặp nuclêôtit làm cho gen cấu trúc có số
liên kết hidro không thay đổi so với gen ban đầu là đột biến đảo vị trí hoặc thay thế cặp nuclêôtit cùng loại
61 Dạng đột biến thay thế nếu xảy ra trong một bộ ba từ bộ ba mã hoá thứ nhất
đến bộ ba mã hoá cuối cùng trước mã kết thúc có thể không hoặc làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
62.Loại đột biến gen thay thế cặp nuclêôtit nhưng không làm ảnh hưởng đến mạch
polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp vì đó là đột biến trung tính
63 Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hydro so
với gen ban đầu là đảo vị trí một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hidro
64 Đột biến gen có ý nghĩa với tiến hoá vì làm xuất hiện các alen mới, tăng đột
biến trong quần thể có số lượng đủ lớn
65 Cấu trúc NST ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử AND mạch kép, có dạng vòng,
không liên kết với prôtêin
66 Ở một số virut NST chỉ là phân tử AND mạch kép, hay mạch đơn hoặc ARN 67.Thành phần hoá học chính của NST ở sinh vật nhân thực có AND và prôtêin
dạng histon
68 Hình thái của NST nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ giữa vì chúng xoắn và
co ngắn cực đại
69 Kỳ trước mỗi NST ở dạng sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn.
70 Kỳ giữa mỗi NST đóng xoắn và co ngắn cực đại.
71 Kỳ sau mỗi NST bắt đầu dãn xoắn.
72 Kỳ cuối mỗi NST dãn xoắn nhiều.
73 Mỗi NST chứa 1 phân tử AND dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của
nhân tế bào do sự gói bọc AND theo các mức xoắn khác nhau
74 Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp
các NST trong quá trình phân bào
75 Một nuclêôxôm gồm 8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn
AND dài 146 cặp nuclêôtit
76 Mức xoắn 1 của NST là sợi cơ bản, đường kính 10nm.
77 Mức xoắn 2 của NST là sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm.
78 Mức xoắn 3 của NST là siêu xoắn, đường kính 300nm.
79 Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự : Phân tử
ADN→đơn vị cơ bản nuclêôxôm →sợi cơ bản →sợi nhiễm sắc →cromatit
80 Kỳ giữa của chu kỳ tế bào NST ở dạng cromatit, đường kính 700nm
81 Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi số lượng, hình dạng cấu trúc NST.
82 NST có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, điều hoà
hoạt động của các gen giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bàocon ở pha phân bào
83.Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc của NST.
Trang 584.Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của tác nhân sinh
học, tác nhân vật lý, hoá học, biến đổi sinh lý, hoá sinh nội bào
85.Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là làm đứt gãy NST, làm ảnh hưởng tới
quá trình tự nhân đôi AND, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit
86.Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi NST những gen không mong muốn
do áp dụng hiện tượng mất đoạn nhỏ
87.Loại đột biến có ý nghĩa quan trọng trong tiến hoá của bộ gen là lặp đoạn, dung
hợp NST
88.Trong chọn giống người ta có thể chuyển gen từ loài này sang loài khác nhờ áp
dụng hiện tượng chuyển đoạn nhỏ
89.Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo riêng biệt của cơ thể sinh
vật
90.Thể đồng hợp là cơ thể mang 2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng 1 gen 91.Thể dị hợp là cơ thể mang 2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng 1 gen.
92.Alen là 1 trong các trạng thái khác nhau của cùng một gen.
93.Cặp alen là 2 gen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng 1 gen trên cặp NST
tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
94.Trường hợp các gen không alen ( không tương ứng ) khi cùng hiện diện trong
một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác bổ trợ
95.Trường hợp một gen ( trội hoặc lặn ) làm cho một gen khác ( không alen )
không biểu hiện kiểu hình là tương tác át chế
96.Trường hợp mỗi gen cùng loại ( trội hoặc lặn của các gen không alen ) đều góp
phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác cộng gộp
97.Gen đa hiệu là hiện tượng một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều
tính trạng khác nhau
98.Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi chéo giữa 2 cromatit
không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I giảm phân
99.ADN ngoài nhân có ở những bào quan plasmit, lạp thể, ty thể.
100 Plasmit là AND dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.
101.Biến dị tổ hợp làm xuất hiện tính trạng mới.
102.Hạn chế của thuyết Đácuyn là chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh và
cơ chế di truyền các biến dị
103.Gen đa hiệu là hiện tượng một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của
nhiều tính trạng khác nhau
104 Sự rối loạn phân li toàn bộ NST trong quá trình nguyên phân của tế bào 2n =
24 làm xuất hiện thể 4n = 48
105 Phương pháp chọn lọc cá thể có ưu điểm là kiểm tra được đặc điểm di truyền
của từng cá thể
106.Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối ( TSTĐ ) các alen trong quần thể nhanh
nhất là quá trình đột biến
107.Nhân tố tiến hoá làm thay đổi TSTĐ của alen nhanh nhất là quá trình chọn lọc
tự nhiên
Trang 6108.Chất lượng có mức phản ứng hẹp, số lượng có mức phản ứng rộng.
109.Tác nhân gây đột biến ( hoá học + vật lý → nhân tạo) nhân tạo là:
Tia X, tiaβ, chùm nơtron, tia γ ( gama)
- Tác nhân vật lý Tia bức xạ mặt trời có bước sóng 1000 – 4000A0
Gây sốc nhiệt
- Tác nhân hoá học: Nitrozometyl urê (NMU), EMS, 5 - BU
110.Nhược điểm của lai xa là khó tiến hành, con lai bất thụ.
111.Đácuyn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật bằng
những nhân tố tiến hoá: biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên
112 Để tăng độ kết dính tế bào trần, người ta dùng virút xendê làm giảm hoạt tính
xung điện cao áp – keo hữu cơ poly êtylenglicol
113 Vai trò của điều kiện địa lý là thúc đẩy sự phân hoá các kiểu gen trong loài 114.Thể đột biến do hậu quả đột biến NST là bệnh bạch cầu ác tính.
115.Trong sản xuất ứng dụng ong mắt đỏ để diệt sâu đục thân là ứng dụng của
hiện tượng khống chế sinh học ( biện pháp đấu tranh sinh học )
116 Giống là tập hợp các cá thể sinh vật do con người chọn ra, có các phản ứng
giống nhau trước cùng một điều kiện ngoại cảnh, có những tính trạng di truyền đặctrưng chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định, thích hợp với những điều kiện khí hậu, đất đai và kĩ thuật sản xuất nhất định
117.Trong quá trình tự sao của AND, sự lắp ghép Nu sai nguyên tắc bổ sung
thường dẫn đến dạng đột biến thay thế một hay một số cặp Nu
118 Nguyên nhân chính làm các loài biến đổi dần dà và liên tục theo Lamác là
ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi
119.Trong sản xuất người ta sử dụng phương pháp lai khác dòng là chủ yếu để tạo
ưu thế lai
120 Dạng quan hệ hội sinh : Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có
lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.Ví dụ: Giun dẹp sống trong mang sam
121.Trong điều kiện tự nhiên dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt hai loài thân
thuộc là cách li sinh sản
122.Trong sản xuất, gieo trồng đúng vụ là ứng dụng của quy luật giới hạn sinh
thái
123 Các hội chứng có 47 NST ( bệnh do NST thường) là:
+ Đao ( 2n + 1 = 47 có 3 NST số 21): cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và không có con
+ Pato ( 2n + 1 = 47 có 3 NST số 13 hoặc 15):Kiểu hình đầu nhỏ, sứt môi tới 75%, tai thấp và biến dạng…
+ Etout ( 2n + 1 = 47 có 3 NST số 16 hoặc 18 ) : Kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay…
Nguyên nhân:
* Nguyên phân:1 cặp NST không phân li ở kỳ sau cho 2n – 2 ; 2n + 2
2 cặp NST không phân li ở kỳ sau cho 2n – 2 -2 ; 2n + 2 + 2
* Giảm phân: Tb sinh dục 2n không phân li giảm phân cho giao tử bất thường
Trang 7+ Tóc nơ ( 2n -1 = 45 NST) : XO.Kiểu hình là nữ, lùn, cổ ngắn, không có kinh
nguyệt, trí lực kém phát triển
124 Phương pháp lai xa và lai tế bào được sử dụng phổ biến trong chọn giống cây
trồng
125.Tia tử ngoại chỉ sử dụng để gây đột biến ở vi sinh vật, hạt phấn, bào tử vì tạo
được thể đột biến
126 Khả năng đề kháng của ruồi, muỗi với DDT là do củng cố các đột biến hoặc
tổ hợp các đột biến có khả năng kháng DDT đã phát sinh từ trước khi sử dụng DDT
127 Mức phản ứng của cơ thể do kiểu gen của cơ thể quy định.
128 Kỹ thuật di truyền là kỹ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những
hiểu biết về axit nuclêic và di truyền vi sinh vật
129.Kỹ thuật chuyển một đoạn AND từ tế bào cho sang tế bào nhận gọi là kỹ
thuật cấy gen
130.Thể truyền ( vectơ ) thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là plasmit và
thể thực khuẩn
131.Tế bào nhận thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là vi khuẩn E.coli.
132 E.coli thường được dùng làm tế bào nhận nhờ sinh sản nhanh chóng.
133 Plasmit khi gắn với đoạn AND chứa gen cần chuyển gọi là ADN tái tổ hợp 134.Tác dụng của insulin là điều trị đái tháo đường.
135 Người ta thường dùng hoá chất CaCl2 để giúp cho việc chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận dễ dàng hơn
136.Điểm khác biệt cơ bản khi dùng plasmit làm thể truyền so với virut Lamđa là
ADN tái tổ hợp chuyển vào tế bào chất của vi khuẩn
137.Trong kỹ thuật tạo AND tái tổ hợp, các thao tác được thực hiện theo trình tự
:Phân lập AND → cắt phân tử AND →nối AND của tế bào cho vào AND của tế bào nhận
138 Hai loại enzym đặc hiệu sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là Restrictaza và
Ligaza
139 Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là:sản xuất lượng lớn
prôtêin trong thời gian ngắn
140.Phương pháp chủ động tạo biến dị cho quá trình chọn giống là gây đột biến
nhân tạo
141.Tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây kích thích
và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua mô sống
Trang 8142.Tác dụng của cosixin trong việc gây đột biến nhân tạo là kìm hãm sự hình
thành thoi vô sắc hoặc làm đứt dây tơ vô sắc
143 Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột cũng có tác dụng gây đột biến: cơ chế phân li
NST trong nguyên phân xảy ra không bình thường
144 Loại tác nhân cho hiệu quả đột biến cao nhất là Nitrozometylurê ( NMU)
145 Ở VN người ta đã dùng tác nhân NMU để tạo giống táo má hồng.
146.Trong chọn giống vi sinh vật, người ta thường sử dụng phương pháp: chiếu xạ
kết hợp với chọn lọc bậc thang
147 Để gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học với cây trồng, người ta không dùng cách tiêm dung dịch hoá chất vào thân.
148.Tia tử ngoại thường được sử dụng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng
vi sinh vật, hạt phấn, bào tử
149 Ở bước sóng 1000A0- 4000A0 tia tử ngoại gây đột biến thích hợp nhất.
150.Với những cây rau thu hoạch thân, lá người ta chú trọng phương pháp gây đa
bội
151.Phương pháp gây đột biến được thực hiện chủ yếu ở thực vật và vi sinh vật 152.Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do tự thụ phấn,
giao phối cận huyết
153.Biểu hiện về kiểu hình của hiện tượng thoái hoá giống:các tính trạng xấu bộc
lộ như tăng trưởng chậm, năng suất giảm, sức chống chịu kém…
154.Trường hợp tự thụ không dẫn tới thoái hoá giống là lai các cây thế hệ xuất
phát đồng hợp kiểu gen giống nhau
155.Trường hợp tự thụ không dẫn tới thoái hoá giống là lai các cây thế hệ xuất
phát đồng hợp kiểu gen giống nhau
156.Kết quả về mặt di truyền các quần thể sinh vật khi tự thụ phấn lâu dài là
phân hoá quần thể thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
157.Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao
phối cận huyết nhằm mục đích tạo dòng thuần
158.Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong phép lai khác dòng.
159.Sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận ở 1 locut gen giải thích giả
thuyết về trạng thái siêu trội
160.Phép lai kinh tế có mục đích sử dụng ưu thế lai F1 làm sản phẩm
161.Phép lai kinh tế được thực hiện bằng cách: Lai bố mẹ thuần chủng kiểu gen
khác nhau, F1 dùng làm sản phẩm, không dùng để nhân giống
162.Phương pháp lai kinh tế phổ biến ở nước ta: Cho ♂giống thuần cao sản ngoại
nhập giao phối với con ♀giống thuần trong nước, để thu F1 làm sản phẩm không dùng F1 để nhân giống cho đời sau
163.Ưu thế lai theo giả thuyết siêu trội được biểu thị:AA < Aa> aa.
164.Biện pháp cho phép duy trì ưu thế lai ở thực vật là sinh sản sinh dưỡng.
165.Bước quan trọng để chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai là tạo dòng thuần, chọn
đôi giao phối
166.Phép lai lúc đầu làm tăng tỷ lệ dị hợp sau đó tăng dần tỷ lệ đồng hợp là lai cải
tiến
Trang 9167.Trong chăn nuôi, người ta chủ yếu sử dụng phép lai kinh tế để tạo ưu thế lai 168.Phép lai kết hợp với chọn lọc công phu sẽ tạo được giống mới là lai khác thứ 169.Trong phương pháp lai tế bào, người ta kết hợp hai tế bào sinh dưỡng của 2
loài khác nhau tạo cây lai song nhị bội
170.Tế bào trần là loại tế bào sinh dưỡng đã được làm tan màng bằng hoá chất 171.Để kích thích tế bào lai trở thành cây lai người ta dùng hoocmon phù hợp 172.Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà phương
pháp lai hữu tính không thực hiện được là lai tế bào
173.Trong chọn giống thực vật, việc lai xa giữa cây dại và cây trồng nhằm mục
đích đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp thích nghi tốt với điều kiện môi trường của các loài cây dại
174.Trong chọn giống, lai thuận nghịch giữa các dòng thuần có mục đích tìm ra
các tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất
175.Trong chọn giống cổ điển, người ta tạo biến dị bằng cách chọn biến dị cá thể,
phát sinh ngẫu nhiên
176.Trong chọn giống hiện đại, người ta chủ động tạo biến dị bằng cách gây đột
biến nhân tạo và lai hữu tính
177.Nhiệm vụ của ngành khoa học chọn giống là cải tiến giống hiện có, tạo ra các
giống mới có khả năng đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của con người
178.Hai phương pháp chọn lọc chủ yếu sử dụng trong chọn giống: chọn lọc cá thể
và chọn lọc hàng loạt
179.Phương pháp chọn lọc sử dụng trong chọn giống có sự kết hợp giữa chọn lọc
kiểu hình và kiểm tra được kiểu gen là chọn lọc cá thể
180 Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt : đơn giản, dễ làm, ít tốn kém,
áp dụng rộng
181.Sinh học hiện đại đã phân biến dị thành hai loại: Biến dị di truyền và biến dị
không di truyền
182.Loại biến dị không di truyền được cho thế hệ sau là thường biến.
183.Các tác nhân gây đột biến không phải là nguyên nhân gây nên biến dị tổ hợp
và thường biến
184.Côsixin gây đột biến NST.
185.Etylmetal sunfonat gây đột biến gen dạng thay thế 1 cặp G –X bằng 1 cặp X –
G hoặc T – A
186 5-brômuraxin gây đột biến gen dạng thay thế 1 cặp A –T bằng 1 cặp G –X 187.Acridin gây đột biến gen dạng thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit.
188.Cơ chế phát sinh đột biến gen: các tác nhân gây đột biến đã làm đứt, gãy
AND và nối đoạn đứt vào vị trí mới hoặc làm AND sao chép sai
189.Tần số đột biến gen là: Tỷ lệ % giao tử mang gen đột biến trên tổng số giao tử
được hình thành
190.Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình khoảng 10-6–
10-4
191.Tần số đột biến tự nhiên ở từng gen rất nhỏ nhưng tỷ lệ giao tử mang đột biến
gen khá nhiều vì sinh vật có rất nhiều gen
Trang 10192.Loại đột biến di truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính là đột biến tiền
phôi, đột biến giao tử
193.Loại đột biến không di truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính là đột
biến xôma
194.Để phân ra đột biến 1 giao tử , đột biến tiền phôi, đột biến xôma, người ta căn
cứ vào loại tế bào xảy ra đột biến
195.Đột biến giao tử xảy ra ở tế bào sinh dục chín trong quá trình giảm phân 196.Đột biến tiền phôi xảy ra ở loại tế bào: hợp tử ( giai đoạn 2 – 8 tế bào )
197.Đột biến xôma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Sơ đồ đột biến như sau:
Đột biến giao tử
Tinh trùng ( n ) Đột biến xô ma
( sinh dưỡng )
Thụ tinh Nguyên phân
Trứng ( n ) hợp tử ( 2n ) tiền phôi phôi
Cơ thể
198 Gen đột biến có thể biểu hiện kiểu hình đột biến Gen biểu hiện kiểu hình
phải qua tương tác với môi trường
199.Những đột biến gen không làm thay đổi số nuclêôtit và số liên kết hidro so với
gen ban đầu: Đảo vị trí một cặp Nu, thay thế một cặp Nu cùng loại
200.Gen đột biến nhưng chiều dài của gen không thay đổi, đột biến thuộc dạng:
Đảo vị trí hoặc thay thế một cặp Nu
201.Dạng đột biến gen chỉ ảnh hưởng tới 1 bộ ba mã hoá là thay thế 1 cặp Nu 202.Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp không theo nguyên tắc bổ sung
trong quá trình tự sao của AND là thay thế một hay một số Nu
203.Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit
gây ra ( Bệnh do đột biến gen trội trên NST thường gây ra )
204.Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm xuất hiện do đột biến gen dẫn
đến hậu quả chuỗi polipeptit quy định kiểu hình bình thường đã thay thế axit amin
là glutamic bằng axit amin valin.
205.Bệnh tật do gen lặn trên NST giới tính Y gây nên: Tật dính ngón tay số 2- 3,
túm lông tai
206.Đột biến gen xảy ra ở các loài sinh vật.
207.Dạng đột biến cấu trúc NST hình thành do sự trao đổi chéo lệch của các
crômatit: đảo đoạn NST
208.Bệnh ung thư máu ở người do mất đoạn NST số 21 hoặc 22.
209.Đột biến mất đoạn NST thường gây hậu quả gây chết hay làm giảm sức sống
của sinh vật
210.Hội chứng biểu hiện chậm phát triển trí tuệ và có khác thường về hình thái cơ
thể, tiếng khóc tương tự mèo kêu là mất đoạn NST số 5
Trang 11211.Đột biến thể đa bội là dạng đột biến làm bộ NST tăng lên theo bội số của n và
lớn hơn 2n
212.Sự rối loạn toàn bộ NST trong lần phân bào I của phân bào giảm phân của 1
tế bào sinh dục sẽ tạo giao tử 2n
213.Cơ thể đa bội lẻ được hình thành do giao tử 2n thụ tinh với giao tử n.
214.Kết quả của sự không phân ly tất cả các cặp NST trong nguyên phân của tế
bào 2n tạo thể đa bội chẵn
215.Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là sự không phân ly của một số hay
tất cả các cặp NST trong quá trình phân bào
216.Hạn chế của phương pháp nghiên cứu phả hệ là không xác định được tính
trạng do kiểu gen hay môi trường quy định
217.Phương pháp phả hệ phải được tiến hành qua ít nhất 3 thế hệ.
218.Phương pháp nghiên cứu tế bào cho phép xác định được nhiều bệnh di truyền
do đột biến NST gây ra
219.Để xác định chính xác nguyên nhân gây hội chứng tocnơ, người ta dùng
phương pháp nghiên cứu tế bào
220.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác
động của môi trường đối với các kiểu gen giống nhau
221.Việc ứng dụng di truyền học vào y học có tác dụng giải thích được nguyên
nhân, cơ chế phát sinh nhiều bệnh tật di truyền
222.Đặc điểm đúng khi gen nằm trên NST thường là tính trạng biểu hiện tương tự
ở cả nam lẫn nữ
223.Hiện tượng di truyền thẳng xảy ra khi gen nằm trên NST Y không có alen trên
X
224.Người đầu tiên xây dựng học thuyết có hệ thống về tiến hoá của sinh giới là
Lamác
225.Người đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hoá là Đácuyn.
226.Theo Lamác: “ Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà phát triển có tính
kế thừa lịch sử, nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp”
227.Theo Lamác nguyên nhân chính làm các loài biến đổi dần dà và liên tục :
ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi
228.Theo Lamác, biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác dụng của ngoại cảnh hoặc
tập quán hoạt động thì đều có khả năng di truyền cho thế hệ sau
229.Theo Lamác về quá trình hình thành loài mới: loài mới được hình thành qua
nhiều dạng trung gian tương ứng với ngoại cảnh
230.Theo Lamác đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật được hình thành do ngoại
cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi và trong tự nhiên không có loài nào bị đào thải
231.Lamac giải thích sự hình thành ở loài hưu cao cổ là do ảnh hưởng của tập quán
hoạt động
232.Theo quan niệm của Lamác dấu hiệu chủ yếu của tiến hóa hữu cơ là nâng
cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp
Trang 12233.Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamác: cho rằng sinh giới ngày nay
là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp
234.Theo Đácuyn có 2 loại biến dị:Biến dị cá thể và biến dị xác định.
235.Theo quan điểm của thuyết tiến hoá Đácuyn loài mới hình thành từ từ qua
nhiều dạng trung gian theo con đường phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
236.Theo Đácuyn, loại biến dị không có ý nghĩa với chọn giống và tiến hoá là
biến dị xác định
237.Nhận định đúng về biến dị cá thể theo Đác uyn là rất có ý nghĩa với chọn
giống, tiến hoá
238.Từ một vài dạng tổ tiên ban đầu dưới tác dụng của chọn lọc đã tạo ra nhiều
dạng mới khác nhau và khác xa với tổ tiên ban đầu Hiện tượng trên gọi là phân lytính trạng
239.Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu thị hiếu đa dạng của con người 240.Theo Đacuyn, nhân tố chính tham gia vào quá trình hình thành đặc điểm thích
nghi gồm: chọn lọc tự nhiên, biến dị và di truyền
241.Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đácuyn là phát hiện vai trò sáng tạo
của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá
242.Nội dung của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là tích luỹ các biến dị có lợi, đào
thải các biến dị có hại cho sinh vật
243.Theo Đácuyn nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống
vật nuôi, cây trồng là chọn lọc nhân tạo
244.Tồn tại chính trong học thuyết tiến hoá Đácuyn là chưa giải thích được nguyên
nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
245.Theo Đácuyn, kết quả của CLTN là tạo các nòi, thứ mới.
246.Động lực của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Đácuyn là đấu tranh sinh
tồn của sinh vật
247.Tiến hoá nhỏ là quá trình hình thành loài mới còn gọi là tiến hoá vi mô.
248.Tiến hoá lớn là tiến hoá vĩ mô dẫn đến hình thành các nhóm phân loại trên
loài
249.Theo Kimura, sự tiến hoá diễn ra bằng cách củng cố ngẫu nhiên các đột biến
trung tính
250.Cấu trúc của quần thể tự phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
251.Nhân tố không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể là di
nhập gen và yếu tố ngẫu nhiên
252.Nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá là đột biến gen 253.Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là biến dị tổ hợp, quá trình
giao phối
254.Đột biến gen gây hậu quả ít hơn so với đột biến NST.
255.Quá trình giao phối không làm phát sinh nhiều gen alen mới trong quần thể
giao phối
256.Quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
bằng cách tạo ra vô số các biến dị tổ hợp
Trang 13257.Mỗi quần thể giao phối được coi là một kho biến dị vô cùng phong phú vì số
cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối rất lớn
258.Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ: quy định chiều hướng và nhịp
điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, quy định hướng tiến hoá
259.Mặt chủ yếu của CLTN theo quan niệm của sinh học hiện đại: sự phân hoá
khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
260.Đối tượng tác động của CLTN theo quan niệm sinh học hiện đại là cấp độ
dưới cá thể, cá thể và trên cá thể
261.Vai trò chủ yếu của chọn lọc cá thể làm tăng tỷ lệ những cá thể thích nghi
nhất trong nội bộ quần thể
262.Trong tự nhiên, sự cách li sinh vật có thể phân biệt thành các dạng sau: cách li
địa lý, cách ly sinh thái, cách li sinh sản và cách ly di truyền
263.Cách li địa lý là điều kiện để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột
biến theo hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong kiểu gen
264.Dạng cách ly đánh dấu sự hình thành loài mới là cách ly sinh sản và cách ly di
truyền
265.Theo sinh học hiện đại, nhân tố chi phối sự hình thành các đặc điểm thích nghi
gồm: quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình chọn lọc tự nhiên
266.Thích nghi kiểu hình còn được gọi là thích nghi sinh thái.
267.Dạng thích nghi kiểu gen: Bọ que có thân và chi giống cái que.
268.Thích nghi kiểu gen còn được gọi là thích nghi lịch sử.
269.Mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật được hình thành qua 1 quá trình
lịch sử, chịu sự chi phối của quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các
cơ chế cách ly
270.Loài xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn loài xuất hiện trước
vì: Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến, biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, làm cho các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện
271.Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn hoá sinh là tiêu chuẩn chủ yếu để phân biệt 2
loài
272.Hình thành loài mới bằng con đường địa lý là phương thức gặp ở thực vật và
động vật ít di động
273.Cơ thể lai xa được đa bội hoá gọi là thể song nhị bội ( Cơ thể song nhị bội là
cơ thể có tế bào mang 2 bộ NST 2n của 2 loài cha mẹ khác nhau )
274.Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức phổ
biến ở thực vật
275.Hiện tượng lặp đoạn NST thường gây hậu quả: có thể làm tăng hoặc giảm
cường độ biểu hiện của tính trạng
276 Dạng đột biến làm tăng hoạt tính enzym amilaza ở lúa Đại mạch là lặp đoạn
NST
277 Các dạng đột biến cấu trúc không làm thay đổi số lượng và thành phần gen
trên NST là đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST
Trang 14278.Dạng đột biến cấu trúc NST làm ruồi giấm mắt lồi thành mắt dẹt là lặp đọan
16 A trên NST X
279.Ở người xuất hiện các dạng bất thường XY (nữ ) và XX (nam).Hiện tượng này
có thể giải thích do đột biến cấu trúc NST dạng chuyển đoạn NST
280 Những dạng đột biến cấu trúc NST làm tăng số lượng gen trên 1 NST là lặp
đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ
281 Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi nhóm gen liên kết là chuyển đoạn giữa 2
NST không cùng cặp tương đồng
282 Cơ thể sinh vật có bộ NST tăng thêm 1 chiếc thì gọi là thể dị bội.
283 Dạng thể dị bội làm bộ NST tăng thêm 2 chiếc: thể tứ nhiễm( 2n +2 ) hoặc tam nhiễm kép ( 2n + 1 +1 )
284 Cha mẹ bình thường đã sinh ra các con có NST giới tính XXY và XO Nguyên
nhân do cặp NST 23 không phân ly ở tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng
285.Thể dị bội gặp ở tất cả mọi sinh vật.Cơ chế phát sinh thể dị bội: sự không
phân ly của 1 hay 1 số cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào
286.Trường hợp mỗi gen cùng loại ( trội hoặc lặn của các gen không alen ) đều
góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác cộng gộp
287.Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi chéo giữa 2
cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I giảm phân
289.ADN ngoài nhân có ở những bào quan : plasmit, lạp thể, ty thể.
290.Vốn gen của quần thể là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể 291.Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần tỷ lệ dị hợp tử, tăng dần tỷ lệ đồng hợp tử
292.Di truyền y học đã chỉ ra nguyên nhân gây bệnh ung thư ở cơ chế phân tử đều
liên quan tới biến đổi cấu trúc của AND
293.Cơ quan tương đồng là những cơ quan cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí
tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
294.Cơ quan tương tự có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận
giống nhau, có hình thái tương tự
295 Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly di truyền.
296 Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên là sự phát
triển và sinh sản, ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
297 Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là
quần thể
298 Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể là đơn vị tồn tại sinh sản của
loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác nhau trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
299 Ngẫu phối là nhân tố tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
300 Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm
nhất là đột biến
301 Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về 1 gen nào
đó là quá trình chọn lọc tự nhiên
Trang 15302 Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể
là di nhập gen
303 Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
304 Tính chất của thường biến là sự xuất hiện đồng loạt, định hướng.
305 Một trong các đặc điểm của thường biến không thay đổi kiểu gen, thay đổi
kiểu hình
306 Thường biến không di truyền được cho thế hệ sau Thường biến là những biến
đổi về kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với sự thay đổi của điều kiện môi trường
307 Nguyên nhân gây ra thường biến là những biến đổi của điều kiện môi trường.
308 Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là C,H,O, N, P, S.
309 Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là axit nuclêic
và prôtêin
310 Theo quan niệm hiện đại, axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của
sự sống vì có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền
311.Theo quan niệm hiện đại, prôtêin được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự
sống vì có vai trò quan trọng trong hoạt động điều hoà, xúc tác, cấu tạo nên các enzym và hoocmon
312.Trong các dấu hiệu của sự sống dấu hiệu độc đáo chỉ có ở cơ thể sống là trao
đổi chất theo phương thức đồng hoá, dị hoá và sinh sản
313.Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên trái đất là
cacbuahydro
314.Những đặc điểm giống nhau giữa người và thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ
con và nuôi con bằng sữa
315.Những đặc điểm giống nhau giữa người và thú chứng minh: quan hệ nguồn
gốc giữa người và động vật có xương sống
316.Trong quá trình phát triển phôi, phôi người có 5 phần rõ rệt ở giai đoạn 1
tháng
317.Trong quá trình phát triển phôi, phôi người có đuôi khá dài ở giai đoạn 2
tháng
318.Trong quá trình phát triển phôi, ngón chân cái còn đối diện với ngón khác ở
giai đoạn 3 tháng
319.Trong quá trình phát triển phôi, toàn thân bao phủ 1 lớp lông dày trừ môi, gan
bàn tay, gan bàn chân ở giai đoạn 6 tháng
320.Hiện tượng người có đuôi dài 20 – 25cm là hiện tượng lại tổ.
321.Dạng vượn người có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất là Tinh tinh 322.Các dạng vượn người sống ở rừng nhiệt đới Châu Phi là Gôrila, Tinh tinh 323.Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của vượn người là 2n = 48.
324.Những điểm giống nhau và khác nhau giữa người và vượn người giải thích:
người và vượn người là 2 nhánh tiến hoá, phát sinh từ một nguồn gốc chung
325.Đặc điểm chỉ có ở người: có hệ thống tín hiệu thứ 2 ( tiếng nói và chữ viết ).
Trang 16326 Quá trình phát sinh loài người trải qua các giai đoạn:Vượn người hoá thạch
→người tối cổ →người cổ →người hiện đại
327.Dạng vượn người hoá thạch cổ nhất ( Parapitec) sống cách đây 30 triệu năm 328.Trình tự các dạng vượn người hoá thạch: Parapitec →Propliopitec →Driopitec
→Oâtralopitec
329.Đặc điểm chung về sinh hoạt của giai đoạn vượn người hoá thạch là chưa biết
chế tạo công cụ lao động
330.Vượn người và đười ươi ngày nay phát sinh từ Parapitec.
331.Tinh tinh và người phát sinh từ Oáxtralopitec.
332.Người tối cổ Pitecantrop sống cách đây 80 vạn →1 triệu năm.
333.Lồi cằm đã xuất hiện từ giai đoạn Neandectan trong quá trình phát sinh loài
người
334.Việc dùng lửa và giữ lửa của loài người có thể đã xuất hiện từ giai đoạn
người tối cổ ( phát hiện ngẫu nhiên )
335.Sự kiện chỉ có ở người hiện đại Cromanhon là xuất hiện mầm móng các quan
niệm tôn giáo
336.Việc chuyển từ giai đoạn tiến hoá sinh học sang giai đoạn tiến hoá xã hội bắt
đầu từ giai đoạn người tối cổ
337.Các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát sinh loài người
ở giai đoạn người tối cổ
338.Lao động tập thể trong quá trình phát sinh loài người có tác dụng: phát sinh và
hoàn thiện tiếng nói, phát triển não và hình thành ý thức
339.Lồi cằm ở người là dấu hiệu nhận biết tiếng nói có âm tiết.
340.Sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người là bàn tay người trở
thành cơ quan chế tạo công cụ lao động
341.Nơi ở là nơi thường gặp của loài.
342.Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định
cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài
343.Nhân tố báo hiệu theo chu kỳ mùa của khởi động sinh học là độ dài chiếu
sáng trong ngày
344.Bước tiến bộ quan trọng nhất trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học là sự xuất
hiện cơ chế tự sao chép
345.Môi trường sống của vi khuẩn gồm: Đất, nước, không khí và sinh vật.
346.Cá rô phi Việt Nam có thể sống được ở 5,60C →420C, khoảng nhiệt độ này được gọi là giới hạn sinh thái
+ Nhiệt độ 5,60C là giới hạn dưới + Nhiệt độ 420C là giới hạn trên
+ Nhiệt độ 300Clà điểm cực thuận ( cá phát triển mạnh nhất )
347.Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con cái
348.Nhịp sinh học là khả năng phản ứng của sinh vật 1 cách nhịp nhàng với những
thay đổi có tính chu kỳ của các nhân tố sinh thái trong môi trường
Trang 17349.Quan hệ hợp tác cũng có lợi cho cả 2 bên nhưng không nhất thiết cần cho sự
tồn tại của chúng.Vd: Nhạn biển và cò làm tổ tập đoàn
350.Quan niệm hiện đại xem sự sống trên quả đất là quá trình tiến hoá của các
hợp chất carbon, dẫn tới hình thành hệ tương tác giữa các đại phân tử prôtêin, axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới
351.Quan hệ hội sinh:chỉ có lợi cho một bên.Vd:Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến,
mối
352.Nhiều loài cây có lá rụng vào mùa đông Hiện tượng này có ý nghĩa:giảm sự
thoát hơi nước để thích nghi với sự khắc nghiệt của mùa đông
353:Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường
354.Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể ổn định và không phụ thuộc
vào nhiệt độ môi trường
355.Trong quan hệ giữa 2 loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là hai loài
đều kìm hãm sự phát triển của nhau
356.Chuỗi thức ăn gồm:
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải
( n1→n2→n3→n4)
+ n1 là sinh vật tiêu thụ bậc 1 nhưng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
+ n2 là sinh vật tiêu thụ bậc 2 nhưng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
* Chuỗi thức ăn chỉ có từ 5 → 6 bậc dinh dưỡng
Vd:Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá.Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng: ( TN THPT 2009 )
357.Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi,
sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
358.Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi:trước sinh sản, đang sinh sản và sau
sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm trước sinh sản và đang sinh sản
359.Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh kiểu phân bố cá thể của
N =
4.3
Trang 18C =
34
lADN
= 20
N
+ Số liên kết hoá trị của AND ( liên kết Photphodiester), giữa các nuclêôtit của AND:
Kcủa gen = 2 x ( N – 1 ) ( liên kết hoá trị )
Kgiữa các nu = N – 2 ( liên kết hoá trị )
+ Tỷ lệ % các loại nuclêôtit trong AND và mối tương quan giữa chúng: ( NTBS: A
%A + %G = 50%
+ Mối tương quan giữa số lượng các nuclêôtit trong 2 mạch đơn và trong gen:
A1 = T2 ; T1= A2; G1 = X2 ; X1 = G2
A = T = A1 + A2 ; G = X = G1 + G2
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các nuclêôtit trong 2 mạch đơn của AND:
+ Mối tương quan về tỷ lệ % giữa các nuclêôtit trong 2 mạch đơn và trong gen
%A1 = % T2 =
2
1001
N
x A
; %T1 = % A2 =
2
1001
N
x T
%G1 = %X2 =
2
1002
N
x X
; %G2 = %X1 =
2
1001
N
x X
%A = %T =
2
2
%1
+ Số AND con hình thành sau x lần tự sao: 2x
+ Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp, số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho AND tự sao x lần:
+ Số liên kết hoá trị hình thành giữa các nuclêôtit khi AND tự sao x lần:
Khình thành giữa các Nuclêôtit trong các AND = ( N – 2 ).2x
B) ARN và quá trình sao mã:
+ Chiều dài của ARN:
Trang 19rN = rA+ rU + rG + rX =
2
N
( rN )+ Khối lượng phân tử của ARN:
MARN= rN.300 ( đvC )
+ Mối tương quan giữa các ribônuclêôtit trên mạch mARN với mạch khuôn và với gen cấu trúc
Ag = rU ; Tg = rA ; Gg = rX; Xg= rG
+ Tổng số ribônuclêôtit và số ribônuclêôtit từng loại môi trường cung cấp:
rNcc = k.rN ( k: số lần sao mã = số phân tử ARN được tổng hợp)
rAcc = k.rA rUcc = k.rU rGcc = k.rG rXcc = k.rX
C) Cấu trúc prôtêin và quá trình tổng hợp prôtêin:
+ Chiều dài của Prôtêin: lprôtêin = aa x 3
+ Số bộ ba mã gốc =
+ Số liên kết peptit trong phân tử Prôtêin :
Số liên kết peptit = số aa – 1 =
6
N
- 3+ Số axit amin môi trường cung cấp cho 1 phân tử prôtêin hay chuỗi polipeptit:
M = aa 110
+ Số phân tử Prôtêin được tổng hợp :
∑prôtêin = 2x.k.n.m
x : số lần tự sao của gen
k : số lần sao mã của 1 gen con
r : số ribôxôm trượt trên 1 mARN
m : số lần trượt của 1 ribôxôm
* Lưu ý:Các kí hiệu được sử dụng trong phần công thức và bài tập:
- Phép nhân: Kí hiệu bằng dấu hoặc x
* Phải nhớ:
1 mm = 10 7 A 0
Trang 20Bảng bộ ba mật mã
UUA UAX Tyr UAA * * UAG * *
UGU UGX Cys UGA * * UGG Trp
U X A G
XAU His XAX XAA Gln XAG
XGU XGX Arg XGA XGG
UXAG
AAU AAX Asn AAA AAG Lys
AGU AGX Ser AGA AGG Arg
UXAG
GAU GAX Asp GXA GXG Glu
GGU GGX Gli GGA GGG
UXAG
* Mã mở đầu * * Mã kết thúc
- Có 20 loại axit amin thường gặp trong các phân tử prôtêin như :
1) Glixin : Gly 8) Xistein : Cys 15) Lizin : Lys
2) Alanin : Ala 9) Metionin : Met 16) Phenilalanin : Phe 3) Valin : Val 10) Axit aspartic : Asp 17) Tirozin : Tyr
4) Lơxin : Leu 11) Asparagin : Asn 18) Histidin : His
5) Izolơxin : I le 12) Axit glutamic : Glu 19) Triptofan : Trp
6) Xerin : Ser 13) Glutamin : Glu 20) Prolin : Pro
7) Treonin : Thr 14) Arginin : Arg
Bài tập tham khảo:
Bài 1:Một phân tử mARN được tổng hợp từ một gen chứa 1800 rN trong đó số
ribônuclêôtit Ađenin gấp 3 lần số Uraxin, gấp 2 lần số Guanin và gấp 4 lần
Xitozin.Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho gen đó sao mã 3 lần
rA
+ 4
Trang 21lệ 1 : 2 : 3 :4 Gen lặn tương phản có % nuclêôtit loại A = 20%.Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen bằng bao nhiêu ?
= 576 ( N ) và % G = 50% - %A =30% G = X = 864(N)
Bài 3: Cho biết các phân tử tARN có bộ ba đối mã mang axit amin tương ứng như
sau:
Valin : XAA Alanin : XGG Lizin: UUX Loxin : AAX
Khi giải mã, tổng hợp 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh đã cần đến số lượng axit amin mỗi loại là: 12glixin, 18 alanin, 30 valin, 48 xistein, 60 lixin, 92 lơxin và 86
prolin.Tính chiều dài của gen điều khiển việc tổng hợp phân tử prôtêin hoàn chỉnhđó
Giải:
Số aa của 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh: ( kí hiệu aahc )
aahc = 12 + 18 + 30 + 48 + 60 + 92 + 86 = 346
Vì mỗi aa tương ứng với chiều dài của gen là 10,2A0/aa
Chiều dài của gen : lADN = ( aahc + 2 ).10,2 = 3549,6 ( A0)
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ PHÂN TỬ
Bài 1: Một đoạn AND gồm 2 gen A và B.Gen A có khối lượng phân tử là 438000
đvC và A = 1,5G.Gen B có số liên kết hidro nhiều hơn số liên kết của gen A là 624.Trên 1 mạch của gen B có G = 12,5% và X = 51,5%
a) Số nuclêôtit từng loại của gen B là:
A.A = T = 324 và G = X = 576 ( Nu )
B.A = T = 344 và G = X = 588 ( Nu )
C.A = T = 400 và G = X = 600 (Nu )
D.A = T = 378 và G = X = 622 (Nu )
b) Gen A và B nhân đôi 1 số đợt, môi trường cung cấp 4038 Nu loại A.Số đợt nhânđôi của gen A và B lần lượt là:
c) Số chu kỳ xoắn của gen A và B lần lượt là:
A 70 và 80 B 72 và 88 C.73 và 88 D 73 và 90
Trang 22Bài 2: Gen A có chiều dài 0,4896 A0.Trên 1 mạch của gen có A = 210 ( Nu) và G
Bài 3: Phân tích thành phần hoá học của 1 đoạn AND người ta thấy X chiếm 32%
tổng số nuclêôtit.Trên mạch thứ nhất của AND có X = 40% số nuclêôtit của mạch,trên mạch thứ 2 của AND có T = 20% số nuclêôtit của mạch
Bài 4: Một gen có chiều dài là 0,34μm.Trên mạch thứ nhất của gen có A,T,G,X
lần lượt phân chia theo tỷ lệ 1: 2 : 3 :4
a) Số nuclêôtit loại A của gen:
A.300 ( Nu ) B.320 ( Nu ) C.400 (Nu) D.380 ( Nu)b) Gen thứ hai dài bằng gen nói trên, mạch thứ hai của gen này có A = 2T = 3G = 4X.Số nuclêôtit loại G của gen :
c) Hai gen nhân đôi 1 số lần, môi trường cung cấp 44000 Nu tự do.Biết gen thứ 2 tạo ra số gen con nhiều gấp đôi số gen con do gen thứ 1 tạo ra số lần tự sao của 2 gen lần lượt là:
Bài 5:Một đoạn AND gồm 2 gen M và N Gen M có chiều dài 0,4012μm và số
liên kết hidro của gen là 3040.Gen N có liên kết hidro ít hơn số liên kết hidro của gen M là 188, trên 1 mạch của gen N có g = 26% và X = 22%
a) Số vòng xoắn của gen N:
Trang 23Bài 6: Trong mạch thứ nhất của một phân tử AND có Ađênin chiếm 32% và
Guanin chiếm 32%, Timin chiếm 20% và số Xistozin bằng 260( Nu)
a) Số lượng nuclêôtit từng loại là:
Bài 7: Một gen có khối lượng phân tử là 732000đvC và số G = 3/2 A.
a) Chiều dài của gen:
b) Mạch thứ nhất của gen có X = 15%, mạch thứ hai của gen có T = 427( Nu ).Số nuclêôtit loại Ađênin của mạch 1:
c) Khi gen nhân đôi 1 số đợt môi trường cung cấp 10980G tự do Số lần nhân đôi của gen:
Bài 8:Trên mạch thứ nhất của một đoạn AND, nuclêôtit loại A chiếm 32%, loại G
chiếm 34%, loại T chiếm 18%.Đoạn AND này tự nhân đôi liên tiếp mà ở đợt tự nhân đôi đầu tiên đã có 544 Guanin tự do đến bổ sung mạch thứ nhất của AND.a) Số nuclêôtit loại G ở mạch thứ hai:
b) Khi môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của AND 5600X tự do thì số AND con được tạo ra:
c) Khối lượng và chiều dài của gen:
Bài 9: Khi gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành được 3800 liên kết
hidro.Trong số liên kết hidro đó, số liên kết hidro trong các cặp G, X nhiều hơn số liên kết hidro trong các cặp A,T là 1000
a) Chiều dài của gen:
Trang 24A.2460 B.2100 C.2400 D.2450
Bài 10: Một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có khối lượng phân tử là 21780 đvC.( biết
1 aa có khối lượng trung bình 110 đvC )
a) mARN mang mã sao quy định tổng hợp prôtêin đó có U = 120 và một mạch đơncủa gen cấu trúc có tỷ lệ T : A : G : X = 1 :2 :3 :4 Số rX:
a) Số lượng Nu từng loại của cặp gen dị hợp:
A.A = T = 1050 và G = X = 1950 B.A=T=1060 và G=X= 2000C.A= T = 1200 và G = X = 1800 D.A=T=1400 và G=X=1800b) Số lượng Nu từng loại trong mỗi loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen đó:
Giao tử a: A = 380 và G = 1070
Giao tử aa: A = 760 và G = 2140c) Khi cơ thể trên tự thụ phấn thì tỷ lệ phân ly kiểu gen sẽ là: ( Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp, tất cả các giao tử hình thành đều có khả năng tự thụ tinh )
A 1AA : 4Aa : 4aa : 4 AAa : 10Aaa : 4 AAaa : 4Aaaa : 4aaa : 1aaaa
B 1AA : 4Aa : 4aa : 10AAa : 4AAa : 10AAaa : 4Aaaa : 4aaa : 1aaaa
C 1AA : 4Aa : 4aa : 8AAa : 16Aaa : 8 AAaa : 4Aaaa : 4aaa : 1aaaa
D 1AA : 4Aa : 4aa : 8AAa : 10Aaa : 8AAaa : 4Aaaa : 4aaa : 1aaaa
Bài 12: Cho một đoạn AND chứa gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit chưa đầy đủ
như sau:
3/ - T G T A X A G A X X A X T T T X G T G G… - 5/
5/ - A X A T G T X T G G T G A A A G X A X X - 3/
Trang 25a) Trình tự ribônuclêôtit trên sản phẩm sao mã tương ứng với đoạn gen cấu trúc trong đoạn AND trên:
a) Số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit của gen:
b) Giả sử phân tử mARN sao mã từ gen trên có U = 540.Số lượng ribônuclêôtit loại X là:
c) Khi gen trên điều khiển quá trình tổng hợp một phân tử prôtêin hoàn chỉnh đã đòi hỏi môi trường cung cấp số aa là:
A 549 ( aa ) B 569 (aa) C 589 (aa ) D 599 ( aa)
Bài 14: Một gen có chiều dài 0,3298μm và có hiệu số %G - %A = 30%
a) Số vòng xoắn của gen:
b) Gen trên thực hiện sao mã 1 số lần, môi trường nội bào cung cấp 3960
ribonuclêôtit Gen trên đã thực hiện sao mã:
Trang 26b) Giả sử mạch 2 của gen là mạch khuôn thì khi gen trên sao mã, môi trường cung cấp số ribônuclêôtit loại X:
A 180 (rN) B 178 ( rN) C.168 (rN) D.188 (rN)c) Gen trên sao mã 5 lần và trong quá trình tổng hợp prôtêin, trên mỗi mARN có 5ribôxôm cùng trượt qua không lặp lại Tổng số aa môi trường cung cấp:
A.12435 (aa) B.12345 (aa) C.12535 (aa) D 12425 ( aa)
Bài 16:Hai gen cấu trúc A và B có chiều dài bằng nhau và nằm kế tiếp nhau trên
NST Vì bị đột biến, một đoạn mạch kép AND khác được gắn vào gen B tạo ra gen C,nên khi hai gen A và C đồng thời tự nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường nội bào 10500 nuclêôtit tự do Khi tự nhân đôi một lần, gen C đòi hỏi môi trường cung cấp số nuclêôtit bằng 1,5 lần gen A
a) Xác định chiều dài của gen A ( hoặc gen B)
A.1020 A0 B.5100A0 C.4080A0 D.2040A0
b) Đoạn gắn vào gen B chứa bao nhiêu nuclêôtit ?
Bài 17:Một gen chỉ huy tổng hợp chuỗi polipeptit gồm 198 axit amin, có tỷ lệ A/G
= 0,6 Một đột biến xảy ra tuy không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng đã làm thay đổi tỷ lệ nói trên
a) Khi tỷ lệ A/G trong gen đột biến ≈ 60,43 thì số liên kết hiđrô trong gen sẽ là:
b) Khi tỷ lệ A/G ≈ 59,57% thì số liên kết hiđrô sẽ là:
Bài 18:Gen A và gen B nằm k tip nhau trên NST Prôtêin do gen A chỉ huy tổng
hợp có 48 axit amin Còn prôtêin do gen B chỉ huy tổng hợp có 96 axit amin Một đột biến gen đã biến 2 gen nói trên thành gen C
Prôtêin do gen C tổng hợp có 144 axit amin
a) Đột biến nói trên liên quan tới bao nhiêu cặp nuclêôtit, và thuộc kiểu nào của đột biến gen?
A 6 cặp Nu và là kiểu đột biến gen mất một số cặp Nu
B 6 cặp Nu và là kiểu đột biến thêm đoạn
C 6 cặp Nu và là kiểu đột biến thay thế 3 cặp Nu này bằng 3 cặp Nu khác
D 6 cặp Nu và là kiểu đột biến lặp đoạn
b) Chiều dài của gen C là:
Đáp án : ( Bài tập chuyên đề phân tử )
Bài 1:a:A ; b: B ; c: D Bài 2: a:C ; b:C; c:D Bài 3: a:A ; b:C
Bài 4:a:A ; b:B ; c:C Bài 5: a:A; b:D; c:B Bài 6: a:B; b:C; c:A
Bài 7:a:A; b:B; c: A Bài 8: a:C; b:B; c:B Bài 9: a:D; b:C; c:D
Bài 10:a:C; b:D Bài 11: a:A; b:B;c:A Bài 12:a:B; b:D
Bài 13:a:B; b:C;c:D Bài 14:a:A; b:C; c:A Bài 15:a:A; b:B; c:D
Bài 16:a: A; b :B Bài 17:a:B, b:C Bài 18:a:A, b:C
Cần nhớ:
Nguyễn Hoàng Sơn Sinh học
AAAA giảm phân giao tử AA
AAAa giảm phân giao tử được viết A A
4
Aa : 6
1aa Aaaa giảm phân ½ Aa : ½ aa
aaaa giảm phân aa
Đa bội lẻ ( 3n ) chỉ có trong giảm phân không có trong nguyên phân Giao tử( 3n ) nguyên tắc → 3 đỉnh ( n ) và 3 cạnh ( 2n )
A
Vd: Aaa → giảm phân 1A:2a:2Aa:1aa 1/6A:2/6a:2/6Aa:1/6aa
a a xảy ra ở đỉnh sinh trưởng TV
+Lưu ý: → cành 4n trên cây 2n
Nguyên phân:(2n) nhân đôi 4n
không phân ly ở hợp tử 2n → cây 4n
(4n)
Trang 27Bài tập áp dụng:
Bài 1:Cây AaaBb khi giảm phân sẽ tạo được các loại giao tử :
Aaa ( 3n ) → ( 1A : 2a : 2Aa : 1aa )
AaaBb Bb ( 2n ) → ( ½ B : ½ b)
Tỷ lệ: 1AB:1Ab : 2aB :2ab : 2AaB : 2Aab : 1aaB : 1aab
Bài 2: Phép lai nào sau đây chỉ cho 2 loại kiểu gen ở đời sau:
NX: Phép lai 1: AAAa x aaaa ( AA : Aa ).aa = AAaa : Aaaa
Bài 3: A trội hoàn toàn so với a.Phép lai nào sau đây cho kết quả đời sau có tỷ lệ
kiểu hình lặn chiếm tỷ lệ
12
1 ?
Nx: Kiểu hình lặn chiếm tỷ lệ
12
1 = 6
1
aa x 2
1 aa Xét phép lai C: AAaa x AAaa
AAaa →
6
1
AA : 6
4
Aa : 6
1
aa → không tạo được tỷ lệ đề bài yêu cầu
Xét phép lai B: AAaa x Aaaa
Aaaa → ½Aa : ½ aa → thoả yêu cầu
Bài 4: Khi cho các cây AAAa và AAaa giao phấn với nhau, tỷ lệ phân ly kiểu gen
đời sau:
A.1AAAa:5AAaa :5Aaaa:1aaaa
B.1AAAA:5AAa :5AAaa : 1aaaa
C.1AAAA : 5AAAa : 5AAaa : 1aaaa
Trang 28D 1AAAA : 5AAAa : 5Aaa : 1aaaa
NX: AAAa →1AA : 1Aa
→( AA : Aa ) ( AA : 4Aa : 1aa )
AAaa →1AA : 4Aa :1aa = AAAA : 4AAAa : AAaa : AAAa…
Bài tập 5:Xử lý hạt F1 có kiểu gen Aa bằng dd consixin 0,1% - 0,2%.Các cây F1
thu được sau khi xử lý giao phấn với nhau.Kết quả F2 phân ly kiểu hình như thế nào?
NX: thành công AAaa ( 4n )
Aa ( 2n ) xử lý consixin
Không thành công Aa ( 2n )
Vậy: Các phép lai có thể có:
TH1: AAaa x AAaa TH2: AAaa x Aa TH3: Aa x Aa
DI TRUYỀN QUẦN THỂCác kiến thức cần nhớ khi giải bài tập về quần thể giao phối và quần thể tự phối.Gọi x là tần số tương đối của kiểu gen đồng hợp trội AA
y là tần số tương đối của kiểu gen dị hợp tử Aa
z là tần số tương đối của kiểu gen đồng hợp lặn aa
Tỷ lệ các kiểu gen trong quần thể:
xAA : yAa : zaa với x + y + z = 1
Nếu gọi p và q lần lượt là TSTĐ của alen A, alen a trong quần thể
+ Công thức về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối.
a) Nếu quần thể khởi đầu chỉ có 1 kiểu gen dị hợp ( P: 100%Aa )
Số thế hệ tự phối Tỷ lệ thể dị hợp Aa còn
11
11
Trang 29b) Nếu quần thể tự phối có cấu trúc di truyền là:
P: xAA : yAa : zaa ( với p + q = 1 )
1
y y
1
y y
1
y y
1
y y
1 n
y y
1 n
y y
Ví dụ 1:Ở sóc A: lông nâu > a:lông trắng.Quần thể sóc lông nâu dị hợp Aa =
100%.Hãy cho biết sau 3 thế hệ tự phối tỷ lệ kiểu gen của quần thể như thế nào? Giải:
Aa = 100% Tỷ lệ sóc lông nâu dị hợp Aa qua 3 thế hệ tự phối:
Số thế hệ tự phối:3 Aa= ( ½ )3 = 0,125
Tỷ lệ mỗi thể đồng hợp:
11
3
= 0,4375
Vậy: Tỷ lệ các kiểu gen trong quần thể sau 3 thế hệ tự phối
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa
Vd 2:A:lông nâu > a: lông trắng.Số sóc có được khi thống kê:
AA = 1400 con Aa = 175 con aa= 175 con
a) Quần thể đã đạt trạng thái cân bằng chưa ?
b) Sau 4 thế hệ tự phối thành phần kiểu gen của quần thể ?
Giải:
Tỷ lệ sóc lông nâu đồng hợp tử : AA=
1751751400
175
+
Trang 30Cấu trúc di truyền của quần thể sóc:
0,8AA : 0,1Aa : 0,1aa ( 1 )
a) Gọi p, q lần lượt là tần số tương đối của alen A, a
p = 0,8 +
2
1,0
= 0,85 ; q = 0,1 +
2
1,0
= 0,15Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng:
p2AA : 2pqAa :q2aa 0,7225AA : 0,255Aa : 0,0225aa ( 2 )
So sánh ( 1 ) và ( 2 ) kết luận : Quần thể ban đầu không đạt trạng thái cân bằng.b) Tỷ lệ sóc:
lông nâu đồng hợp AA: AA= 0,8 +
2
1.1,01,0
4
= 0,846875 lông nâu dị hợp Aa: Aa = ( ½ )4.0,1 = 0,00625
lông trắng đồng hợp aa: aa= 0,1 +
2
1.1,01,0
4
= 0,146875
Vậy: Cấu trúc di truyền của quần thể sau 4 lần tự phối:
0,846875AA: 0,00625Aa : 0,146875aa
+ Lưu ý: Câu ( b ) là xét quần thể ( 1 ) sau 4 lần tự phối
Bài tập tổng kết: Quần thể Bài 1: AA: bò lông đen = 432 ( con ) Aa: bò lông lang trắng đen = 576 ( con )
aa: bò lông vàng = 72 ( con )
a) Tính tần số tương đối của mỗi alen trong cặp gen quy định tính trạng trên của quần thể
b) Xem quần thể đang khảo sát là quần thể khởi đầu Vậy quần thể trên đã đạt trạng thái cân bằng chưa?
Bài 2:Cho biết các quần thể có tỷ lệ kiểu gen như sau:
P1:18%AA: 0%Aa : 82%aa P3:30%AA :26%Aa : 44%aa
P2:46%AA : 14%Aa : 40%aa P4:80%AA : 9%Aa : 11%aa
P5:64%AA : 32%Aa : 4%aa P6:36%AA : 24%Aa : 40%aa
a) Tính tần số mỗi alen ở mỗi quần thể
b) Hãy cho biết quần thể nào trong các quần thể trên đạt trạng thái cân bằng.c) Nếu trong mỗi quần thể đều xảy ra quá trình giao phối tự do, xác định cấu trúc
di truyền của mỗi quần thể ở thế hệ tiếp theo
* Hướng dẫn :
a) P1:18%AA : 0%Aa : 82%aa 0,18AA : 0Aa : 0,82aa ( 1 )
Tần số của alen A: A = 0,18 +
2
0 = 0,18Tần số của alen a: a = 0,82 +
20 = 0,82
Trang 31b) Nếu gọi p và q lần lượt là tần số tương đối của alen A; a thì cấu trúc di truyền của mỗi quần thể ở trạng thái cân bằng phải là:
p2AA : 2pqAa : q2aa ( 0,18)2AA : 0,18 2 0,82Aa : ( 0,82)2aa
0,0324AA : 0,2952Aa : 0.6724aa ( 2 )
So sánh (1 ) và ( 2 ) quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền
c) Nếu xảy ra giao phối tự do trong quần thể:
Ta có: P1:♀ ( 0,18AA : 0Aa : 0,82aa ) x ♂( 0,18AA :0Aa : 0,82aa )
Gp1:♀( 0,18A : 0,82a ) ♂( 0,18A : 0,82a )
F1: 0,0324AA :0,2952Aa : 0,6724aa ( 3 )
So sánh ( 2 ) và ( 3 ) quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng chỉ sau 1 thế hệ ngẫu phối
Bài 3: Trong một quần thể gia súc ở trạng thái cân bằng, người ta xác định được có
12,96%số cá thể có mong đeo Còn lại là không có móng đeo ( Biết A: không có móng đeo > a: có móng đeo )
a) Tần số tương đối của mỗi alen trong cặp gen quy định tính trạng móng
b) Tỷ lệ kiểu gen của quần thể?
Giải:
a) Quy ước: A:không có móng đeo > a: có móng đeo
Gọi p và q lần lượt là tần số tương đối của alen A, a.Quần thể đạt trạng thái cân bằng nên cấu trúc di truyền của quần thể:
p2AA :2pqAa : q2aa ( p + q = 1 )
Số cá thể có móng đeo ( aa ) = 12,96% = 0,1296
q2= 12,96% = 0,1296 q = 0,36
Mà p + q = 1 p = 0,64
b) Tỷ lệ kiểu gen của quần thể:
Bài 4:Tỷ lệ các kiểu gen của các quần thể như sau:
P1:18AA : 10Aa : 12aa P3:2%AA : 12%Aa :86%aa
P2:9%AA : 41%Aa : 50%aa P4:0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
Xác định cấu trúc di truyền của mỗi quần thể sau 4 thế hệ tự phối bắt buộc
( không có đột biến, các cá thể đều sống và phát triển bình thường )
Bài 5: Cho biết tỷ lệ kiểu gen của các quần thể sau :
Quần thể I: 64%AA : 32%Aa : 4%aa
Quần thể II: 30%AA : 46%Aa : 34%aa
Quần thể III: 0,16AA : 0,31Aa : 0,53aa
Hãy cho biết quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng, quần thể nào chưa cân bằng? Đối với quần thể chưa cân bằng thì điều kiện để nó đạt trạng thái cân bằng là gì ? Cấu trúc di truyền của nó ?
Bài 6:Cho biết tần số tương đối của 2 alen D và d trong các quần thể như sau:
Quần thể I: 0,72D và 0,28d Quần thể IV: 0,09D và 0,91d
Quần thể II: 0,15D và 0,85d Quần thể V: 0,81D và 0,19d
Quần thể III: 0,41D và 0,59d Quần thể VI: 0,46D và 0,54d
Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình của mỗi quần thể ở trạng thái cân bằng
Trang 32D: hoa đỏ > d: hoa trắng
Bài 7: Một quần thể P có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
a) Quần thể trên có ở trạng thái cân bằng di truyền không ? Tại sao ?
b) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 trong trường hợp cho các cá thể trong quần thể giao phối tự do
( ĐH Y Dược TP 1998 – 1999 ) Hướng dẫn :
a) Gọi p, q lần lượt là tần số tương đối của alen A và a
Ta có : p = 0,6 + 0,2/2 = 0,7 và q = 0,2 + 0,2/2 = 0,3
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả định luật Hacđi – vanbec :
p2AA : 2pq Aa : q2aa ( 0,7 )2AA : 2.0,7.0,3Aa : ( 0,3 )2aa 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Theo đề bài cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là:
0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
Như vậy quần thể đang xét chưa ở trạng thái cân bằng di truyền
( Giải nhanh : p = 0,6 + 0,2/2= 0,7; p = ( 0,7 )2 = 0,49 # 0,6 quần thể trên không cân bằng di truyền )
b) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 :
P :♂ ( 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa ) x ♀ ( 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa )
G: ( 0,7A : 0,3a ) ( 0,7A : 0,3a )
F1: ( 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa )
Quần thể F1 có cấu trúc di truyền thoả định luật Hacđi- vanbéc, do đó quần thể F1
đã ở trạng thái cân bằng di truyền Khi tiếp tục cho các cá thể giao phối tự do thì ởthế hệ sau, tần số alen A và a không đổi nên cấu trúc di truyền cũng không đổi Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
* Cần nhớ:
- Xác định gen gây bệnh là gen trội hay lặn, nằm trên NST thường hay NST giới
tính.Nếu đề bài chỉ cho gen gây bệnh là gen lặn mà không xác định nằm trên NSTthường hay NST giới tính thì ta phải biện luận :
+ Gen gây bệnh nằm trên NST thường:
Có thể vẽ sơ đồ hoặc dựa vào sơ đồ phả hệ đề bài cho để biện luận xem có
thoả mãn với dữ kiện mà đề bài cho hay không.Nếu không thoả mãn thì ta loại trường hợp này còn thoả mãn thì ta nhận
+ Gen gây bệnh nằm trên NST giới tính :
Trên NST giới tính X ( không có alen trên Y và ngược lại ).Biện luận như trên nhận hoặc loại nếu thoả mãn hoặc không thoả mãn đề bài
Trên NST giới tính Y: trường hợp này xảy ra khi dựa vào sơ đồ hoặc đề bài cho thấy xuất hiện bệnh chỉ ở nam giới mà không thấy xuất hiện ở nữ
Bài tập:
Bài 1:Từ sơ đồ bệnh sau đây, nhận xét nào là đúng ?
Nữ bình thường Nam bình thường Nam bệnh
Trang 33
Bài 2 : Theo lời ông A
“Ông nội và bà nội của tôi máu đông bình thường Tôi bị máu khó đông giống cha, trong khi hai chị gái tôi và mẹ tôi máu đông bình thường Bác trai của tôi và vợ của bác ấy có 2 người con : người con gái máu đông bình thường giống cha và mẹ còn người con trai thì bị máu khó đông Cô tôi máu đông bình thường Chồng, đứa con trai và đứa con gái của cô tôi bị máu khó đông.”
Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn liên kết trên NST X quy định
1.Theo lời kể của ông A, hãy lập sơ đồ phả hệ và sự di truyền bệnh máu khó đông
ở những người nêu trên
2 Xác định kiểu gen của mỗi cá thể trong dòng họ ấy
3.Giả sử rằng cô của ông A nếu tiếp tục sinh có thể sinh được đứa con bình thường không ? Giải thích ?
Cho rằng các quá trình tạo trứng và tinh trùng xảy ra bình thường
Giải:
NX:Theo đề bài bệnh do gen lặn trên NST X quy định
QƯG: H:bình thường > h: bệnh máu khó đông
Nam bệnh: Xh Y Nữ bệnh Xh Xh
Nam bình thường: XHY Nữ bình thường XHXH; XHXh
1.Lập sơ đồ phả hệ:
Dựa vào sơ đồ ta nhận xét:
Nam bệnh II2; II6 ; III1; III5; III6 có kiểu gen XhY
Nam bình thường: I1; II3 có kiểu gen XHY
Nữ bệnh: III7 có kiểu gen XhXh
Nữ bình thường I2, III7 có con II2; III7 bệnh có kiểu gen XHXh
Nữ bình thường II1, II4 bình thường đều có con trai bệnh có kiểu gen XHXh
Nữ bình thường III2; III3; III4 bình thường do đó kiểu gen có thể là XHX
B.Bệnh do gen lặn trên NST thường
C Bệnh do gen lặn, tuân theo quy luật di truyền thẳng
D Bệnh do gen trội quy định, tuân theo quy luật di truyền chéo
Trang 34Bảng ký hiệu Nam Kiểu hình Nữ
Bình thường
Chỉ bạch tạng
Chỉ mù màu
Bị cả bạch tạng, mù màu
Hãy xác định kiểu gen của mỗi thành viên trong phả hệ trên Biết không xảy
ra đột biến
Bài 4:Theo dõi sự di truyền tính trạng chiều dài lông mi ở người trong một dòng
họ Cho biết tính trạng chiều dài lông mi chỉ do 1 cặp gen quy định Hãy:
1.Xác định tính trạng trội, lặn ?
2.Xác định gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường hay NST giới tính.3.Tìm kiểu gen của những người trong dòng họ trên? Viết sơ đồ lai kiểm chứng
Cho biết sơ đồ phả hệ như sau:
Trang 35Bài 5: Sơ đồ phả hệ bệnh ( X ) của một gia đình ( do gen A: gây bệnh > a: không
gây bệnh.).Xác định trình tự kiểu gen của I1, I2, II1 là:
Bài 7: Trong một gia đình bố và mẹ bình thường, người con trai bệnh máu khó
đông Người này lấy vợ bình thường sinh được 2 con, người con trai bị bệnh, người con gái bình thường.Vậy:
A Mẹ và vợ – của người con trai bị bệnh có kiểu gen XHXh
B Bệnh di truyền thẳng
C Người cháu gái III3 bình thường có kiểu gen XHXH
D.Người cháu trai bị bệnh nhận Xh từ người cha bị bệnh
Bài 8: Hiện tượng: Một người thanh niên mù màu, lấy vợ cũng biểu hiện bình
thường, bố vợ anh ta cũng biểu hiện mù màu Khả năng con trai anh ta biểu hiện bệnh mù màu là bao nhiêu ?
đình bố và con trai đều biểu hiện máu khó đông, mẹ biểu hiện bình thường.Nhận xét nào sau đây không chính xác
A Con trai không nhận gen Xh từ cha
B Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH
C Bệnh máu khó đông tuân theo quy luật di truyền chéo
D Con trai máu khó đông có kiểu gen XhY
GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH1) Tính số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST:
Gọi n là số cặp NST của tế bào được xét
+ Nếu không xảy ra hoán vị gen
Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là: 2n
Trang 36+ Nếu trong giảm phân có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn tới hoán vị
gen ở m cặp NST kép tương đồng.
Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là:2n+ m
2) Số kiểu tổ hợp giao tư û:
Số kiểu tổ hợp giao tử = số loại giao tử ♂ x số loại giao tử ♀
* Cách viết giao tử : 2 cách
Vd: Tế bào có kiểu gen
ab
AB de
tạo 2 loại tổ hợp DE và de
.Cặp XY tạo 2 loại tổ hợp là X và Y
Cách 1: Viết bằng cách nhân đại số:
Sơ đồ tổ hợp:
( AB, ab ) ( DE, de ) ( X, Y ) có 8 loại giao tử là: AB DE X ; AB DE Y
AB de X ; AB de Y
ab DE X ; ab DE Y
ab de X ; ab de Y
Nếu có hiện tượng trao đổi chéo ( Giả sử giữa 2 cặp Aa và Bb )
.Số loại giao tử : 23+ 1 = 16
không trao đổi chéo tạo 2 tổ hợp: DE, de
.Cặp XY không trao đổi chéo tạo 2 tổ X, Y
Sơ đồ tổ hợp:
( AB, ab ) AB DE X; AB DE Y; ab DE X ; ab DE Y ( DE, de ) ( X, Y ) AB de X; AB de Y; ab de X; ab de Y
( Ab, aB ) Ab DE X; Ab DE Y; Ab de X; Ab de Y
aB DE X; aB DE Y; aB de X; aB de Y
Cách 2: Viết bằng cách dựa vào sơ đồ nhánh:
Sơ đồ tổ hợp Kiểu giao tử
Trang 37Bài tập:
Bài 1: Bộ NST trong 1 tế bào sinh dục đực có các gen với kí hiệu
( AB/ab).(DE/de)XMY thực tế khi giảm phân bình thường cho mấy loại tinh trùng ? Viết các tinh trùng đó
Giải:
Số loại tinh trùng thực tế tạo được khi giảm phân
TH1: Các gen liên kết hoàn toàn sẽ tạo được 2 loại tinh trùng trong tổng số 8 loại:
các loại giao tử đó là:
AB DE XM; AB DE Y ; AB de XM; AB de Y
ab DE XM; ab DE Y ; ab de XM; ab de Y
TH2: Trao đổi đoạn ở một trong 2 cặp NST thường thực tế tạo nên 4 loại tinh trùng
trong tổng số 16 loại vốn có ( 2 trường hợp hoán vị gen ở cặp
ab
AB
và ở cặp
de DE
TH3:Trao đổi đoạn ở cả 2 cặp NST thường thực tế sẽ tạo được 4 loại tinh trùng
trong tổng số 32 loại
Bài 2: Nếu cặp XMY rối loạn trong lần phân bào thứ nhất trong giảm phân thì cơ thể chứa 3 cặp NST ( ở bài 1) nói trên cho mấy loại tinh trùng.Viết các loại tinh trùng đó
Giải:
Cặp XMY rối loạn phân bào cũng xảy ra 3 trường hợp:
TH1: Các gen liên kết hoàn toàn sẽ tạo được tối đa 8 loại tinh trùng:
không trao đổi chéo tạo 2 tổ hợp: DE ; de
Cặp XMY rối loạn phân bào tạo 2 tổ hợp XMY; O
Bạn đọc tự viết 16 loại tinh trùng
không trao đổi đoạn
Bạn đọc làm tương tự như câu ( a)
TH3: Cả 2 cặp NST thường đều xảy ra trao đổi đoạn
trao đổi đoạn tạo ra 4 tổ hợp DE ; de; De ; dE
Cặp XMY rối loạn phân bào tạo 2 tổ hợp XMY; O
Bạn đọc tự viết ra 16 loại tinh trùng
Trang 38Bài 3: Một tế bào sinh trứng có các cặp NST với kí hiệu gen
ab
AB de
DE
XMXm thực tế khi giảm phân cho mấy loại tinh trứng ?
Bài 4: Xác định thành phần gen trong các loại giao tử và tỷ lệ các loại giao tử của
các tổ hợp gen sau đây trên NST:
3 FG fg XMY trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và trong trường hợp có hoán
vị gen với tần số 30%
hoán vị với f = 10% giảm phân Ab = aB = 0,05 = 5%
Ta có: (0,45AB : 0,05Ab : 0,45ab : 0,05aB) ( 0,5D : 0,5d )
= 0,45AB.0,5D : 0,45AB.0,5d : 0,05Ab.0,5D : 0,05Ab.0,5d …
= 0,225AB D : 0,225AB d : 0,025Ab D : 0,025Ab d…
Trang 39Bài 5: Một tế bào tinh trùng có kiểu gen Aa
bd
BD
.Thực tế khi giảm phân bình thường có thể tạo nên bao nhiêu loại tinh trùng ? Viết thành phần gen trong các loại tinh trùng đó
ABd ; AbD ; aBd ; abD
Bài 6: Ở người, bộ NST 2n = 46 Tổng số NST đơn trong các tế bào con được sinh
ra từ quá trình nguyên phân của 1 tế bào sinh dưỡng là 2944
a) Tính số NST đơn mới tương đương môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trìnhnguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên ?
b) Số lần nguyên phân cuối cùng của tế bào nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu NST đơn ?
Hướng dẫn :a) Số NST đơn môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng:
+ Tổng số NST đơn trong các tế bào con do hợp tử tạo ra :
2n 2k= 2944 46 2k = 2944 2k = 64
+ Tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho hợp tử phân bào :
∑NST môi trường cc = 2n ( 2k – 1 ) = 46 ( 64 – 1 ) = 2898
b) Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp ở lần nguyên phân cuối cùng
Số lần nguyên phân của tế bào là: 2k = 64 = 26 k = 6
Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp ở lần nguyên phân cuối cùng:
2n ( 2k – 1 ) = 46 ( 26 – 1 ) = 1472
Bài 7: Một tế bào sinh dưỡng của 1 loài có bộ NST kí hiệu là AaBbDd Hãy kí
hiệu bộ NST của tế bào đó theo từng thời điểm của 1 chu kì phân bào nguyên nhiễm:
Hướng dẫn:
+ Đầu kì trung gian : AaBbDd
+ Cuối kì trung gian :AAaaBBbbDDdd ( NST kép )
Trang 40CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Nhận dạng bài toán thuộc định luật Menđen:
- Nếu bài toán nêu điều kiện nghiệm đúng định luật Menđen
- Lai 1 cặp tính trạng ( 1 cặp gen quy định) cho kiểu hình:100% ( đồng tính ) hoặc có một trong các tỷ lệ sau: 1: 1 : 3 : 1; 2 : 1 ; 1 : 2 :1
- Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng cho kiểu hình với các tỷ lệ sau: ( 1 : 1 )n; ( 3 : 1)n; ( 1 :2 : 1 )n …
-Khi lai 1 cặp tính trạng, tỷ lệ kiểu hình được viết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼
- Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6,25% hoặc
16
1hoặc lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đề bài cho có thể xác định được số loại giao tử của bố hay mẹ có tỷ lệ bằng nhau và bằng 25%
Bài tập Menđen:
Các công thức xác định kết quả lai ở F2 trong trường hợp lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản
+ Số loại giao tử của F1: 2n ( n là số cặp gen dị hợp tử )
+ Số loại kiểu hình ở F2: 2n
+ Tỷ lệ kiểu hình ở F2: ( 3 : 1 )n
+ Số loại kiểu gen ở F2: 3n
+ Tỷ lệ kiểu gen ở F2: ( 1 : 2 : 1 )n
+ Tổng số kiểu tổ hợp giao tử ở F2: 4n
Liên kết gen hoàn toàn:
- Nhận dạng :Lai hai hay nhiều cặp tính trạng có quan hệ trội lặn
Ít nhất 1 cơ thể đem lai dị hợp 2 cặp gen
Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai 1 cặp tính trạng của định luật Menđen
Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp NST tương đồng
- Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn ( hoặc tự giao phối), cho ở con lai 16 tổ hợp
- Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỷ lệ con lai là 1 : 1 : 1 :1
Quy luật hoán vị gen:
- Nếu phép lai từ 2 cặp tính trạng trở lên, có quan hệ trội – lặn cho tỷ lệ kiểu hình
ở đời con không phải là tỷ lệ của định luật phân ly độc lập và quy luật liên kết genhoàn toàn
- Tần số hoán vị gen ( TSHVG ) = ∑% số loại giao tử hoán vị
- TSHVG = %1 loại giao tử hoán vị x số loại giao tử hoán vị
- TSHVG trong phép lai phân tích = ∑% số kiểu hình chiếm tỷ lệ thấp
= Số tổ hợp chiếm tỷ lệ thấp 100
tổng số tổ hợp tạo ra
Nhận xét: kiểu gen
+ Phân ly độc lập: Kết quả chung = tích các kết quả riêng về kiểu hình
+ Liên kết gen:Kết quả chung ít hơn tích các kết quả riêng về số loại kiểu hình.+ Hoán vị gen: khác với phân ly độc lập về tỷ lệ
Muốn xác định Liên kết gen và Hoán vị gen dựa vào phân ly độc lập của Menđen