1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử Sinh vào lớp Chuyên - N.H.Sơn

8 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử vào lớp 10 môn sinh
Tác giả Nguyễn Hoàng Sơn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các chức năng trên thì chức năng bảo vệ và điều hòa thân nhiệt là quan trọng nhất vì da bao bọc toàn bộ cơ thể, không có cơ quan, bộ phận nào thay thế được.. - Cùng có chức năng đi

Trang 1

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10

MÔN SINH Thời gian làm bài: 120 phút

Đề 1:

Câu 1: Chức năng nào của da là quan trọng nhất? Vì sao ? ( 2đ )

Câu 2: Hãy nêu những điểm giống nhau giữa hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh

sinh dưỡng ? ( 2,5đ )

Câu 3: Nêu chức năng của AND ? Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng ? ( 1,5đ ) Câu 4:( 2đ ) ARN thông tin có chiều dài bằng 8,5 lần tổng số nucleotit loại T ( đvC)

ARN sao mã 3 lần đòi hỏi môi trường cung cấp 600 rU tự do và 840 rX tự do Biết gen tạo ra mARN trên có số nucleotit loại A ít hơn số nucleotit loại G là 305 (Nu ) và trên một mạch của gen có G = 635(Nu )

a) Tìm số liên kết hiđrô của gen đã tạo ra mARN trên và chiều dài của mARN? b) Số ribônuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho mARN trên sao mã 4 lần ?

Câu 5: ( 2 đ ) Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây cà chua quả vàng thì F1 thu được toàn cây quả đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được gồm có 149 cây quả đỏ và 48 cây quả vàng

a) Kết quả lai đã tuân theo định luật nào ? Viết sơ đồ lai từ P F2

b) Chọn 2 cây F2 giao phấn F3 phân tính theo tỷ lệ 3 cây đỏ : 1 cây quả vàng Hãy cho biết kiểu gen của 2 cây đem lai

Đáp án : Câu 1: Da có các chức năng che chở, bảo vệ, điều hòa thân nhiệt nhờ có các tuyến

mồ hôi, là cơ quan cảm giác nhờ các thụ quan xúc giác ( thụ quan áp lực, nóng lạnh, đau ), chức năng bài tiết nhờ các tuyến mồ hôi và tuyến nhờn

Trong các chức năng trên thì chức năng bảo vệ và điều hòa thân nhiệt là quan trọng nhất vì da bao bọc toàn bộ cơ thể, không có cơ quan, bộ phận nào thay thế được 90% lượng nhiệt tỏa ra qua bề mặt da đảm bảo cho thân nhiệt luôn ổn định

Câu 2: Những điểm giống nhau giữa hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh

dưỡng:

- Cả hai hệ đều bao gồm: phần thần kinh trung ương và phần thần kinh ngoại biên

- Cùng có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan bằng cơ chế phản xạ qua những khâu sau:

+ Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích từ bên ngoài hoặc bên trong

+ Dây hướng tâm truyền xung thần kinh từ bộ phận tiếp nhận kích thích bên ngoài về trung ương

+ Bộ phận trung ương thần kinh xử lý thông tin truyền về và phát lệnh

+ Dây li tâm truyền xung từ trung ương thần kinh đến các cơ quan trả lời kích thích ( đáp ứng )

+ Cơ quan trả lời thực hiện phản ứng

Câu 3:

Trang 2

a) Chức năng của AND:

- Có hai chức năng quan trọng:

+ Lưu giữ thông tin di truyền

+ Truyền đạt thông tin di truyền

b) Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện trong sơ đồ:

Gen ( một đoạn AND )  mARN  prôtêin  tính trạng

- Trong đó trình tự các nuclêôtit trên AND quy định trình tự các ri bô nuclêôtit trong ARN, thông qua đó AND quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin

polipeptit cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng

Câu 4:

Gọi k là số lần sao mã của mARN ( k = 3 lần )

rUcc = k.rU = 600  600 = 3.rU  rU = 200 (rNu )

rXcc= k.rX = 840  rX = 280 (rNu )

Gmột mạch gen = 635 (Nu ) ≠ rX  Gmột mạch của gen = Xmạch gốc = rG = 635 (rNu )

 Ggen = rG + rX = 635 + 280 = 915 ( Nu ) mà G = A + 305  A =T = 610 (Nu ) a) Số liên kết hiđrô của AND:

H = 2A + 3G = 610.2 + 915.3 = 3965 ( lk hiđrô)

- Chiều dài của mARN:

lARN = 8,5 T = 8,5.610 = 5185 (A0 )

b) Số ribônuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho mARN trên sao mã 4 lần:

rUcc = 4 200 = 800 (rNu) ; rXcc = 4 280 = 1120 ( rNu)

A = rU + rA = 610  610 = 200 + rA  rA = 410 ( rNu )

rAcc = 4 410 = 1640 ( rNu )

rGcc = 4 rG = 4 635 = 2540 ( rNu) và rXcc = 4.rX = 4.280 = 1120 (rNu )

Câu 5:

a) Định luật:

- P khác nhau một cặp tính trạng; F1 toàn quả đỏ

- F2 149đỏ : 48 vàng = 3đỏ : 1 vàng

Vậy kết quả F1 tuân theo định luật đồng tính; F2 theo định luật phân tính

Do đó màu quả là do 1 loại gen quy định với quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng và thế hệ P đều thuần chủng

- Quy ước: A: đỏ > a: vàng

Kiểu gen P đỏ: AA , vàng : aa

Sơ đồ lai từ P  F2:

P: AA ( đỏ ) x aa ( vàng)

G: A a

F1: 100%Aa ( đỏ )

F1 x F1 : Aa ( đỏ ) x Aa ( đỏ )

GF1 : A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa KH: 3 đỏ : 1 vàng b) Khi F3 phân tính 3 đỏ : 1 vàng: theo đinh luật phân tính của Menđen  2 cây cha mẹ đều dị hợp

Trang 3

Vậy KG của 2 cây F2: Aa ( đỏ ) x Aa ( đỏ )

Sơ đồ lai:

F2 x F2 : Aa ( đỏ ) x Aa ( đỏ )

F3: 1AA : 2Aa : 1aa  KH: 3 đỏ : 1 vàng

***

Đề 2:

Câu 1: Thức ăn vào khoang miệng thì hoạt động tiêu hóa thức ăn sẽ diễn ra như thế

nào ? ( 1,5đ )

Câu 2: Nêu rõ những đặc điểm tiến hóa của bộ não người thể hiện ở cấu tạo đại não?

( 2đ )

Câu 3: ( 2đ ) Một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau :

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

5/ - A – A – G – G - ? – X – G – A – U - ? - G - ? – G – 3/

Dựa vào NTBS hãy hoàn chỉnh đoạn AND đã tạo ra mARN trên biết vị trí số 5, 10,

12 ở mạch gốc của AND tương ứng với các nuclêôtit lần lượt là: A, T, G

Câu 4: ( 2,5đ ) Một đoạn AND có khối lượng phân tử 3.106 ( đvC) và có A = 1,5G Gen sao mã tạo ra mARN

a) Tìm số lượng ribônuclêôtit từng loại của mARN biết nếu mARN sao mã 3 lần cần môi trường cung cấp 3300 rUtự do và 4200 rG tự do

b) Giả sử trước khi gen sao mã tạo ra mARN, gen bị đột biến mất 1 đoạn dài 51(A0) mà tỷ lệ A = 1,5G vẫn không thay đổi Tìm số liên kết hidrô của gen sau đột biến

Câu 5: ( 2đ ) Khi cho 2 cây lúa thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn giao phấn

với nhau thì được F1 toàn thân cao, chín muộn Cho F1 tạp giao thì thu được F2 gồm có:

3150 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân cao, chín muộn

1010 hạt khi đem gieo mọc thành cây cao, chín sớm

1080 hạt khi đem gieo mọc thành cây lùn, muộn

320 hạt khi đem gieo mọc thành cây lùn, sớm

Em hãy cho biết kết quả lai tuân theo định luật nào ? Giải thích ?

***

Đáp án : Câu 1:

- Hoạt động tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng:

+ Nhai, nghiền: nhờ hoạt động chủ yếu của tuyến nước bọt, hoạt động phối hợp của răng, lưỡi, các cơ môi và má có tác dụng làm ướt và mềm thức ăn, nghiền nhỏ và làm nhuyễn thức ăn

+ Biến đổi tinh bột: nhờ hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt có tác dụng biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantozơ

Câu 2: Cấu tạo đại não

- Đại não người phát triển rất mạnh, phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não

Trang 4

- Diện tích của vỏ não cũng tăng lên rất nhiều do có các rãnh và các khe ăn sâu vào bên trong, là nơi chứa số lượng lớn nơron

- Vỏ não người ngoài các vùng kể trên, còn xuất hiện các vùng viết và vùng nói cùng các vùng hiểu chữ viết và vùng hiểu tiếng nói liên quan đến sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ hai là tiếng nói và chữ viết do kết quả của quá trình lao động xã hội của con người

Câu 3: Một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau :

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

5/ - A – A – G – G - ? – X – G – A – U - ? - G - ? – G – 3/

AND : 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

Mạch gốc 3/- T – T – X – X - A – G – X – T – T – T – X – G – X – 5/

Mạch bổ sung 5/ - A – A – G – G - T – X – G – A – A - A - G - X – G – 3/

Câu 4:

MADN = 3.106 = 3.000.000 ( đv C) = N x 300  N = 10000 ( Nu )

Mà A = 1,5G  N = 10000 = 2 ( A + G )  10000 = 2 ( 1,5G + G )  G = 2000 (Nu ) Suy ra A = T = 1,5G = 2000 x 1,5 = 3000 ( Nu )

a) Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mARN là:

Gọi k là số lần sao mã của mARN ( k = 3 lần )

Ta có rUtự do = k rU = 3300  3300 = 3 rU  rU = 1100 ( rNu )

rGtự do = k rG = 4200  4200 = 3 rG  rG = 1400 ( rNu )

Mà A = rU + rA = 3000  rA = 1900 ( rNu )

G = rG + rX = 2000  rX = 600 ( rNu )

b) Tìm số liên kết hiđrô của gen sau đột biến :

lADN mất = 51 ( A0 ) =( N mất x 3,4) : 2 = 51  Nmất = 30 ( Nu )

N sau đột biến = Nban đầu - Nmất  Nsau đột biến = 9970 (Nu )

Mà A sau đb = 1,5 Gsau đb  Nsau đb = 2 ( Asau đb + Gsau đb ) = 9970

Suy ra Gsau đb = 1994 ( Nu ) và Asau đb = 1,5 x Gsau đb = 2991 (Nu )

Hsau đb = 2A sau đb + 3Gsau đb = 11964 ( lk H)

Câu 5: Định luật – giải thích :

a) Xét riêng mỗi tính trạng:

P : cao x lùn

F1: cao

F2: cao : lùn = ( 3150 + 1010 ) : ( 1080 + 320 ) ≈ 3 :1

P: sớm x muộn

F1: muộn

F2: muộn : sớm = ( 3150 + 1080 ) : ( 1010 + 320 ) ≈ 3 :1

Vậy mỗi cặp tính trạng đều di truyền tuân theo định luật đồng tính và phân tính của Menđen với cao trội hoàn toàn so với lùn và chín muộn trội hoàn toàn so với chín sớm

P thuần chủng

- Xét chung 2 tính:

Trang 5

F2 theo tỷ lệ 9 cao, muộn : 3 cao, sớm : 3 lùn, muộn : 1 lùn, sớm

= ( 3cao : 1 lùn ) ( 3 muộn : 1 sớm )

 2 cặp tính trạng này phân li độc lập theo định luật phân li độc lập của Menđen Quy ước : A :thân cao > a:thân lùn

B: chín muộn > a: chín sớm

KG của P: cao, sớm thuần chủng : AAbb và lùn, muộn thuần chủng : aaBB

Sơ đồ lai:

P : AAbb ( thân cao, chín sớm ) x aaBB ( thân thấp, chín muộn )

G: Ab aB

F1: 100% AaBb ( thân cao, chín muộn )

F1 x F1: AaBb x AaBb

F2: 9 A – B - : Thân cao, chín muộn

3 A – bb : thân cao, chín sớm

3 aaB - : thân thấp, chín muộn

1 aabb : thân thấp, chín sớm

***

Đề 3:

Câu 1: Nước tiểu đầu và máu khác nhau như thế nào ? Giải thích ? ( 2đ )

Câu 2: Trao đổi chất và chuyển hóa có mối quan hệ với nhau như thế nào?( 1,5đ ) Câu 3: Đột biến gen là gì ? Cơ chế phát sinh đột biến gen ? ( 2đ )

Câu 4: ( 2đ ) Một đoạn AND có 3840 liên kết hiđrô và G nhiều hơn A là 280 ( Nu )

a) Tìm khối lượng của AND ?

b) Đột biến xảy ra nhưng tổng số Nu của gen sau đột biến so với gen ban đầu không thay đổi và có G = 1,5A Tìm số liên kết hiđrô của gen sau đột biến và so sánh với số liên kết hiđrô của gen ban đầu

Câu 5: ( 2,5đ ) Một tế bào sinh dục 2n nguyên phân 3 đợt liên tiếp đã đòi hỏi môi

trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành nên 98 NST đơn mới

Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu ?

***

Đáp án : Câu 1:

- Điểm khác nhau:

+ Nước tiểu đầu: Không có các tế bào máu và các prôtêin có kích thước lớn

+ Máu : Có các tế bào máu và các prôtêin có kích thước lớn

- Giải thích sự khác nhau :

+ Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở cầu thận

+ Qúa trình lọc máu ở cầu thận diễn ra do sự chênh lệch về áp suất giữa máu và nang cầu thận ( áp suất lọc ), phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc

+ Các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua được lỗ lọc

Trang 6

Câu 2: Trao đổi chất và chuyển hóa là chuỗi hoạt động có mối quan hệ mật thiết với

nhau:

- Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài tạo điều kiện cho tế bào trao đổi chất với môi trường trong

- Quá trình biến đổi vật chất trong tế bào chính là hoạt động chuyển hóa vật chất lấy từ quá trình trao đổi chất được tổng hợp thành sản phẩm của tế bào và tích lũy năng lượng

- Hoạt động dị hóa sẽ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động của tế bào, đồng thời các sản phẩm bài tiết sẽ được thải ra ngoài nhờ hoạt động trao đổi chất

Câu 3:

- Đột biến gen : là những biến đổi trong cấu trúc của gen

- Đột biến gen thường liên quan đến một cặp nuclêôtít điển hình là các dạng: mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtít

* Cơ chế phát sinh đột biến gen:

- Tự nhiên : Đột biến gen xảy ra do ảnh hưởng phức at5p của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử AND

- Thực nghiệm: do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học

Câu 4:

H = 3840 = 2A + 3G  3840 = 2 A + 3(A + 280 )  A = 600 ( Nu )  G = 880 (Nu )

a) Khối lượng của AND:

MADN = N.300 = 2.(A+G ) 300 = 888.000 (đvC)

b) Đột biến xảy ra nhưng Nsau đb = Nban đầu = 2960 ( Nu )

G saudb = 1,5Asau đb  Nsau đb = 2960 = 2( A+ 1,5A )  A sauđb = 592 ( Nu ) và G sauđb = 888 (Nu )

Hgen sau đb = 2A sau đb + 3G sau đb = 3848 ( lk H ) mà Hban đầu = 3840

Vậy Hgen sau đb – Hban đầu = 3948 – 3840 = 8 ( liên kết H )

Câu 5: NST lưỡng bội của loài:

Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào k = 3

2n là bộ NST lưỡng bội của loài

Ta có:

NST mt = 2n ( 2k – 1 ) = 98  2n = 98 : ( 23 – 1 ) = 14 ( NST )

Vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài: 2n = 14 ( NST )

***

Đề 4:

Câu 1: Tiểu não ở người có cấu tạo như thế nào ? ( 1,5đ )

Câu 2: Vai trò của hệ thần kinh ? ( 1đ )

Câu 3: Hãy nêu tính đặc trưng của bộ NST ? ( 2đ )

Câu 4: ( 2,5đ ) Thế nào là chuỗi, lưới thức ăn ? Trong một hệ sinh thái nước ngọt

gồm các loài sinh vật sau: tảo, cá sặt, cá lóc, tép, cá lòng long Hãy xây dựng 1 lưới thức ăn hoàn chỉnh

Trang 7

Câu 5: ( 3đ ) Một gen có chiều dài bằng 5440 ( A0 ) và có hiệu số của 2 loại nuclêô tit không bổ sung với nhau bằng 200 ( Nu ) Đột biến xảy ra làm mất một đoạn dài 510 ( A0 ) Gen còn lại sau đột biến có H = 3700 ( liên kết H)

a) Tìm số nuclêôtit từng loại của gen ban đầu biết đột biến đã làm mất 120 nuclêôtit loại A

b) Dựa vào dữ kiện câu a hãy tính số ribônuclêotit của mARN được sao mã từ gen sau đột biến, biết mARN có tỷ lệ các loại ribônuclêotit lần lượt là: A : U : G : X = 1: 2 :

3 : 4

Câu 6: ( 2đ ) Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen IA = IB > IO với IAIA và IAIO

máu A; IBIB và IBIO máu B; IAIB máu AB và IOI0 máu O Và tóc xoăn là trội hơn so với tóc thẳng ( các gen này nằm trên NST thường ) Bố máu A, tóc xoăn còn mẹ máu B, tóc xoăn Hãy tìm kiểu gen có thể có của người bố và mẹ của gia đình trên biết trong số các con họ sinh ra có đứa con gái máu O, tóc xoăn

***

Đáp án:

Câu 1: Tiểu não có vị trí ở phía sau trụ não, dưới đại não.

* Cấu tạo :

- Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não và ăn sâu vào trong tạo thành các hạch thần kinh

- Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối tiểu não với đại não ở phía trên, với hành tủy ở phía dưới, nối hai nửa tiểu não với nhau ( cầu não )

* Chức năng: phối hợp các cử động phức tạp

Câu 2: Vai trò của hệ thần kinh:

Hệ thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể, đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Câu 3: Tính đặc trưng của bộ NST:

- Trong tế bào sinh dưỡng bộ NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước

- Có bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá tểh đực và cái ở cặp NST giới tính

- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định

Câu 4:

* Chuỗi thức ăn : Là một dòng nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

* Lưới thức ăn:

- Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn

- Lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm:

+ Sinh vật sản xuất

Trang 8

+ Sinh vật tiêu thụ.

+ Sinh vật phân giải

* Lưới thức ăn hoàn chỉnh:

Cá lòng tong

Tảo Cá sặt Cá lóc Vi sinh vật

Tép

Câu 5:

lADN = 5440 ( A0) = N/2 3,4  Nbđ= 3200 ( Nu )

lmất = 510 ( A0 )  Nmất = 300 ( Nu )

Nsau đb = Nbđ - Nmất = 2900 (Nu ) = 2 Asau đb + 2.Gsau đb

Hsau đb = 3700 = 2.Asau đb + 3.Gsau đb  Gsau đb = Xsau đb = 800 (Nu )

Asa đb = ( 2900 : 2 ) – Gsau đb = 650 ( Nu )

Mà Amất = 120 Gmất = ( Nmất : 2 ) - Amất = 180 ( Nu )

a) Số lượng nuclêôtit từng loại của gen ban đầu :

Abđ = Tbđ = Amất + Asau đb = 120 + 650 = 770 ( Nu )

Gbđ = Xbđ = Gmất + Gsau đb = 180 + 800 = 980 (Nu )

b) Số lượng ribônuclêô tit từng loại của mARN được sao từ gen sau đột biến :

Ta có: A : U : G : X = 1 :2 :3 :4  U = 2A; G = 3A; X = 4A

Mà rN = N/2 = 1450 = rU +rA + rG + rX = rA +2rA + 3rA + 4rA =1450

 rA = 145 ( rNu) ; rU = 290 ( rNu ); rG = 435 ( rNu ) và rX = 580 (rNu )

Câu 6:

Gọi T: tóc xoăn > t: tóc thẳng

Xét riêng từng tính trạng của người con:

* Nhóm máu

Người con gái máu Où kiểu gen : I0IO nhận giao tử IO từ người bố và giao tử I0từ mẹ

 ♂ máu A có kiểu gen : IAIO và ♀máu B có kiểu gen là: IBIO

* Tóc xoăn :

TH1: người con gái tóc xoăn có kiểu gen : Tt suy ra nhận giao tử T từ bố ( mẹ) và giao tử t từ mẹ ( hoặc bố)

Suy ra: Bố tóc xoăn ( mẹ ) KG có thể là TT, Tt và mẹ ( hoặc bố ) Tt

TH2: Người con gái tóc xoăn có kiểu gen: TT suy ra nhận 1 giao tử T từ bố và 1 giao tử T từ mẹ

Suy ra bố và mẹ tóc xoăn KG có thể là: TT hoặc Tt

TT

Vậy bố máu A, tóc xoăn KG có thể là: IAI0

Tt

Mẹ máu B, tóc xoăn KG có thể là: IBIO TT

Tt

Bạn đọc tự viết sơ đồ…

Ngày đăng: 11/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w