1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giống lúa Bác ưu 903 pps

6 449 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giống lúa Bác ưu 903 PPS
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Tài liệu nghiên cứu
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 99,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc: Do Trạm nghiên cứu Nông nghiệp Bác Bạch - Trung Quốc lai tạo từ tổ hợp lai BoA/Quế 99.. Những đặc tính chủ yếu: Là giống cảm quang yếu, vụ trồng chính là vụ mùa.. Khả năng

Trang 1

Giống lúa Bác ưu 903

1 Nguồn gốc:

Do Trạm nghiên cứu Nông nghiệp Bác Bạch - Trung Quốc lai tạo từ tổ hợp lai BoA/Quế 99 Nhập vào Việt Nam năm 1991

2 Những đặc tính chủ yếu:

Là giống cảm quang yếu, vụ trồng chính là vụ mùa

Thời gian sinh trưởng 125-132 ngày trong vụ mùa

Chiều cao cây 105-115 cm, thân gọn, cứng cây, đẻ nhánh khoẻ

Lá cứng, góc lá hẹp, màu xanh nhạt, góc lá đòng bé

Bông dài 25-26 cm; Số hạt chắc/bông 130-140;

Vỏ trấu màu vàng, dạng hạt bầu, vỏ hạt màu nâu sẫm

Trang 2

Khối lượng 1.000 hạt 23-24 gram Gạo trong, ngon cơm

Khả năng thích ứng rộng

3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Có thể cấy vào chân Mộc Tuyền./

Trang 3

Giống lúa Bác ưu 501

1 Nguồn gốc:

Do Trạm nghiên cứu Nông nghiệp Bác Bạch - Quảng Tây - Trung Quốc lai tạo từ tổ hợp lai BoA/vàng 501 Nhập vào Việt Nam năm

1993

2 Những đặc tính chủ yếu:

Là giống cảm quang yếu, vụ trồng chính là vụ mùa

Thời gian sinh trưởng vụ mùa sớm 120-125 ngày, mùa muộn 104-106 ngày

Chiều cao cây 100-115 cm, cứng cây, rơm rạ màu sáng, đẻ nhánh khoẻ và gọn, gốc thân màu tím

Bông dài 23-24 cm; Số hạt/bông 140-160; Hạt dài bầu, mỏ hạt tím

Khối lượng 1.000 hạt 22-23 gram Gạo trong, ngon mềm có mùi thơm nhẹ

Trang 4

Khả năng thích ứng rộng, chống đạo ôn, chịu rét cuối vụ

3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Cấy luân phiên Bác ưu 903./

Trang 5

Giống lúa Tám ấp bẹ Xuân Đài

1 Nguồn gốc:

Là giống lúa mùa muộn, được trồng lâu đời ở Xuân Đài, Hải Hậu, Nam Hà do Sở Nông nghiệp Nam Hà tuyển chọn và đề nghị mở rộng, được Bộ Nông nghiệp & PTNT cho phép đưa vào sản xuất tháng 1/1995

2 Những đặc tính chủ yếu:

Thời gian sinh trưởng 167 ngày, phản ứng chặt với ánh sáng ngày ngắn, thường trỗ bông từ 15-20/10, chín 15-20/11

Chiều cao cây 138 +-3 cm Chiều cao mạ 55-60 cm

Khả năng đẻ nhánh khoẻ, số dảnh tối đa 14 dảnh/khóm, tỷ lệ bông hữu hiệu trên dưới 55% Bông dài 25-26 cm, tổng số hạt/bông trên dưới 150, tỷ lệ lép 17-20%

Khối lượng 1.000 hạt 21-22 gram

Khả năng cho năng suất trung bình 32-41 tạ/ha, tỷ lệ gạo xát 68%

Trang 6

Khả năng chống chịu: Khô vằn cấp 1-2, bạc lá cấp 1-2, chống

đổ tốt, chịu úng khá, chịu chua khá và đất nhiễm mặn ít, hơi nhiễm phèn, dễ

bị sâu đục thân

Phẩm chất: gạo trắng bạc bụng ít, hàm lượng protein 7,6%, cơm ngon, rất thơm, được người tiêu dùng ưa chuộng

3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Mùa muộn, chân vàn, vàn trũng, độ phì nhiêu khá và hơi mặn vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ, có thể cả bắc Khu 4 cũ

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w