1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HOÁ HỌC 9

45 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 518 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ứng sau thuộc loại nào?Tiết 02 Chương I: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT - Khái niệm hợp chất ôxit, phân loại ôxit.. A.MỤC TIÊU BÀI H

Trang 1

TIẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

II Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để nắm vững những kiến thức cơ bản, đồng thời cũng cố, khắc

sâu những kiến thức đã học từ lớp 8- Hôm nay chúng ta ôn tập

2.Phát triển bài:

Trang 2

* HĐ1- Kiến thức cần nhớ

GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Trang 3

học, trong đó có một chất mới sinh ra từ

hai hay nhiều chất ban đầu

………

GV: Nêu và giải thích định luật bảo toàn

khối lượng?

HS: - Trong một phản ứng hoá học: Tổng

khối lượng của các chất tham gia bằng

tổng khối lượng của các sản phẩm

Gt: +Số lượng nguyên tử bảo toàn

+ khối lượng nguyên tử bảo toàn

Đpcm

GV: Chúng ta đã hhọc những loại hợp chất

vô cơ nào?

HS: Oxít, Axít, Bazơ, Muối

GV: Nêu đ/n các loại hợp chất vô cơ?

HS: Dựa vào công thức tổng quát để định

II Bài tập.

b 4Na + O2 2Na2O

Trang 4

ứng sau thuộc loại nào?

Tiết 02 Chương I: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ

Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT

- Khái niệm hợp chất ôxit, phân loại ôxit

- Tính chất hoá học của hợp chất nước

- Tính chất hoá học của ôxit (tính chất hoá học của ôxit axit, ôxit bazơ)

- Khái quát sự phân loại ôxit

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và dẫn

ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất

-HS hiểu được cơ sỡ để phân loại ôxit axit và ôxit bazơ là dựa vào những tính chất hoá học của chúng

2.Kỷ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của ôxit để giãi

được các bài tập

3.Giáo dục : HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.

Trang 5

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

-Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, H2O, CaCO3, P đỏ, dung dịch HCl, Ca(OH)2

-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2, P2O5

Ở chương “Ôxi- không khí” lớp 8 các em đã được đề cập đến 2 loại ôxit đó là ôxit

axit và ôxit bazơ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào

để phân loại ôxit? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới.

2.Phát triển bài:

a.hoạt động 1: (16 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit bazơ.

?ôxit bazơ là ôxit như thế nào?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho CaO

vào nước, cho quỳ tím vào sản phẩm tạo

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho CuO

+ HCl rồi nhận xét hiện tượng kết quả TN?

?Nếu thay CuO = các ôxit bazơ #, HCl bằng

các axit # PƯ có xảy ra không?

GV thông báo thêm tính chất thứ 3 của ôxit

c.Tác dụng với ôxit Axit:

BaO(r) + CO2(k)→ BaCO3(r)

b.hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học của ôxit axit:

Ôxit axit có những tính chất nào?

Nếu thay P2O5 = SO2, SO3, N2O5 ta có thu

được axit không?

Nếu thay CO2,Ca(OH)2 = SO2, SO3, N2O5

a.Tác dụng với nước:

Trang 6

hay KOH, NaOH ta có thu được sản phẩm

c.Tác dụng với ôxit bazơ:

(như tính chất của ôxit bazơ)

c.hoạt động 3: (5 phút) III Khái quát về sự phân loại ôxit.

GV giới thiệu cho HS cách phân loại ôxit

dựa vào tính chất hoá học

Ôxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung tính là ôxit

có những tính chất hoá học như thế nào?

1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với dung

dịch axit tạo thành muối và nước

2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với dung

dịch bazơ tạo thành muối và nước

3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác dụng với

dung dịch axit,bazơ tạo thành muối và nước

4.Ôxit trung tính: là ôxit không tác dụng

với axit, bazơ,nước (NO, CO )

IV.Củng cố: (3 phút)

-Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6

V.Dặn dò: (2 phút)

-Học bài củ

- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK) Riêng bài tập 4,6 dành cho HS khá giỏi

-Xem trước bài mới “Một số ôxit quan trọng”

Tiết 03 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)

- Tính chất hoá học của ôxit nói chung

- Các hiểu biết thực tế về vôi sống

- Tính chất hoá học của CaO

- Ứng dụng của CaO, cách điều chế

A.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức

mỗi tính chất;

củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỷ năng:

Trang 7

3.Giáo dục:

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

-Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l

-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn

2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Ôxit bazơ có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Các em đã biết ôxit ôxit bazơ tác dụng với nước tạo thành Bazơ,tác dụng với axit tạo thành muối và nước,tác dụng với ôxit axit tạo thành muối.Vậy CaO có những tính chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới

2.Phát triển bài: A CANXIÔXIT (CaO = 56) a.hoạt động 1: (20 phút) I.Canxiôxit có những tính chất nào?

GV thông báo những tính chất vật lý của

CaO

? CaO là ôxit gì?

?Vậy CaO có thể có những tính chất nào?

GV cho HS tiến hành làm các TN của CaO

để khẵng định các tính chất vừa nêu GV

hướng dẫn HS chú ý các hiện tượng của TN

tạo thành dung dịch bazơ

GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?

?Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu ngày

trong không khí thì sẽ có hiện tượng gì?

1.Tính chất vật lý: (SGK) 2.Tính chất hoá học:

a.Tác dụng với nước:

*TN (SGK) -Hiện tượng:Toả nhiệt, sinh ra chất rắn, ít

tan trong nước

PTPƯ: CaO(r) + H2O(l)→ Ca(OH)2(d d)

**Lưu ý: Ca(OH)2 tạo thành ít tan- phần tan tạo thành dung dịch bazơ

b.Tác dụng với axit:

PTPƯ: CaO(r) +2 HCl(dd)→CaCl2(dd) + H2O(l)

c.Tác dụng với ôxit axit:

PTPƯ: CO2(k) + CaO(r)→ CaCO3(r)

b hoạt động 2: (5 phút) II.Canxiôxit có những ứng dụng gì?

GV cho HS nghiên cứu SGK-8

?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của

CaO ta thấy CaO có những ứng dụng gì?

- Dùng trong CN luyện kim

Làm nguyên liệu cho CN hoá học

Khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải CN,

Trang 8

sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường

c.hoạt động 3: (7 phút) III Sản xuất canxiôxit như thế nào?

?Ở địa phương sản xuất CaO bằng những

nguyên liệu nào?

GV cho HS quan sát 2 hình vẽ

?Người ta cho nguyên liệu vào lò như thế

nào? Đốt cháy nguyên liệu ra sao?

GV có thể liên hệ thực tế sản xuất vôi ở địa

- CaO có những tính chất hoá học nào?

V.Dặn dò: (2 phút)

- Học bài cũ

- Làm các bài tập 2,3,4 (SGK- 9)

- Xem trước phần B của bài “Một số ôxit quan trọng”

Tiết 04 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)

- Tính chất hoá học của ôxit nói chung

- Các hiểu biết thực tế về lưu huỳnh điôxit

- Tính chất hoá học của lưu huỳnh điôxit (SO2)

trong PTN củng như trong công nghiệp

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức

mỗi tính chất

củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỷ năng:

Trang 9

- Vận dụng những kiến thức về CaO, SO2 để làm bài tập và làm thí nghiệm.

3.Giáo dục:

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

- Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l

- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn

2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)

?Nêu những tính chất hoá học của CaO? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở bài học trước các em đã được tìm hiểu một ôxit bazơ tiêu biểu CaO Hôm nay các

em sẽ dược tìm hiểu một ôxit quan trọng nữa là SO 2 Vậy ôxit này có những tính chất gì? Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới đó là phần B

2.Phát triển bài: B LƯU HUỲNH ĐIÔXIT (SO2 = 64)

a.hoạt động 1: (18 phút) I.Lưu huỳnh điôxit có những tính chất nào?

?Hiện tượng TN? Kết tủa trắng là chất gì?

GV gọi HS viết PTPƯ

a.Tác dụng với nước:

*TN : SO2 → nước cất rồi cho quỳ tím vào dung dịch thu được

-Hiện tượng: Quỳ tím → đỏ

PTPƯ: SO2(k) + H2O(l)→ H2SO3(dd)

**Lưu ý: SO2 gây ô nhiễm, mưa axit

b.Tác dụng với bazơ:

*TN : dẩn SO2 + dd Ca(OH)2 → kết tủa trắng

Trang 10

b.hoạt động 2: (5 phút) II.Lưu huỳnh điiôxit có những ứng dụng gì?

GV cho HS nghiên cứu SGK-8

?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của

-Sản xuất H2SO4.-Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.-Diệt nấm mốc

c.hoạt động 3: (7 phút) III Điều chế lưu huỳnh điiôxit như thế nào?

GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong

phòng TN

Trong công nghiệp điều chế SO2 = muối

Sunfit t/d axit mạnh được không? Vì sao?

trong công nghiệp

- Khái niệm, phân loại hợp chất axit ở hoá

học lớp 8, tính chất hoá học của nước,

- Tính chất hoá học của hợp chất axit

- Biết được axit mạnh và axit yếu

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức

Trang 11

-HS biết được những tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất.

- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh

2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, bài nước ở lớp 8.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở lớp 8 các em đã gặp một số axit như HCl, HNO 3 , H 2 SO 4 , H 3 PO 4 Vậy các axit khác nhau đó chúng có thể có những tính chất hoá học giống nhau không? Và đó là những tính chất gì? Để hiểu được những vấn đề đó hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới

2.Phát triển bài:

a.hoạt động 1: (28 phút) I.Tính chất hoá học của axit.

mẫu giấy quì tím

?Có hiện tượng gì xảy ra? Ta có thể kết luận

gì?

GV hướng dẫn HS làm TN

Nêu hiện tượng xảy ra?

GV giới thiệu các chất sinh ra sau PƯ rồi

gọi một HS lên bảng viết PTPƯ

?Axit + KL tạo thành sản phẩm là gì?

?Có hiện tượng gì xảy ra?

1.Làm đổi màu chất chỉ thị:

TN: nhỏ dung dịch HCl, H2SO4 lên mẫu

2.Axit tác dụng với kim loại:

TN: cho 1 ít Al vào ống nghiệm chứa 2 →3

3.Axit tác dụng với bazơ:

TN: cho Cu(OH)2 + 2-3ml dung dịchH2SO4

→ Cu(OH)2 bị hoà tan thành dung dịch

Trang 12

GV giới thiệu sản phẩm rồi gọi một HS lên

bảng viết PTPƯ?

PƯ có xảy ra không?

?Axit + Bazơ tạo thành sản phẩm là gì?

tượng xảy ra?

HS lên bảng viết PTPƯ?

GV giới thiệu thêm tính chất tác dụng với

muối

màu xanh lam

PTPƯ:

Cu(OH)2 +H2SO4→ CuSO4 +2H2O

*** Axit + Bazơ Muối + Nước.

- PƯ của axit với dung dịch bazơ là PƯ trung hoà.

4.Axit tác dụng với ôxit bazơ:

TN: cho Fe2O3 +2-3ml dd HCl → Fe2O3 bị hoà tan tạo thành dd màu vàng nâu

PTPƯ: Fe2O3 +6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O

*** Axit tác dụng với ôxit bazơ tạo thành muối và nước.

5 Axit tác dụng với muối(học sau).

b.hoạt động 2: (4 phút) II.Axit mạnh và axit yếu:

?Cho dd H2SO4 + quỳ → Đỏ

dd H2SO3 + quỳ → Hồng

?Hai axit trên axit nào mạnh axit nào yếu? ?

Để xác định axit nào mạnh axit nào yếu ta

căn cứ vào đâu?

- Căn cứ vào tính chất hoá học

+ Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 v.v + Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3 v.v

- Đọc mục “Em có biết” ở SGK trang 14

- Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng”

Tiết 06 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (2tiết)

Trang 13

- Biết được tính chất của axit sunfuric

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức

tính chất hoá học của axit và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;

các PTPƯ minh hoạ

- Những ứng dụng và phương pháp điều chế các axit này

2.Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các thí nghiệm về axit

định lượng

3.Giáo dục:

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất axit và dụng cụ thí nghiệm, đam

mê tìm tòi kiến thức

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

NaOH, H2SO4 đặc, H2SO4l, Cu(OH)2

-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc

2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về axit.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Axit có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở giờ học trước các em đã biết dược các tính chất hoá học chung của axit-Trong thực tế hợp chất axit là một trong những hợp chất rất quan trọng đặc biệt là HCl, H 2 SO 4 - Vậy hai axit này chúng có những tính chất như thế nào? Có giống nhau không? Được ứng dụng ra sao? Và làm thế nào để sản xuất? Ta vào bài học mới

2.Phát triển bài:

A AXIT CLOHIĐRIC (HCl=36,5)

a.hoạt động 1: (20 phút) I.Tính chất:

GV giới thiệu dung dịch HCl

Axit HCl là axit mạnh hay yếu?

Trang 14

- PTPƯ: HCl + NaOH→ NaCl + H2O

- PTPƯ: 2HCl + CuO→ CuCl2 + H2O CaO(r) +2 HCl(dd)→CaCl2(dd) + H2O(l)

b.hoạt động 2: (5 phút) II ứng dụng :

?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của

HCl kết hợp với thực tế hãy cho biết HCl có

những ứng dụng gì?

- Điều chế các muối clorua

- Làm sạch bề mặt kim loại, tẩy gỉ kim loại

Trang 15

liên quan được hình thành

- Tính chất hoá học của axit

- Tính chất hoá học của H2SO4

- Tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng

- Biết được tính chất của axit sunfuric đặc

có những tính chất đặc biệt

- Biết cách điều chế và phân biệt được axit sunfuric và muối sunfat

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: (như tiết 06)

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: (như tiết 06).

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A: 9B 9C

II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

?Axit HCl có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở giờ học trước các em đã biết được các tính chất hoá học của axit HCl và tính chất vậy lý của H 2 SO 4 - Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp xem thử axit H 2 SO 4 có những tính chất hoá học như thế nào? Được ứng dụng ra sao? Và làm thế nào để sản xuất? Ta vào học phần tiếp theo

2.Phát triển bài:

B AXIT SUFURIC (H 2 SO 4 =98)

c.Hoạt động 1: (14 phút) Tính chất hoá học:

vậy nó có những tính chất hoá học nào?

cả 2 TN trên đều có nhiệt độ

*HS nhận xét hiện tượng xảy ra?

GV làm TN-cho HS quan sát và nhận xét

hiện tượng TN?

GV giải thích hiện tượng TN

1.Tính chất hoá học của H 2 SO 4 loãng:

* Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

* Tác dụng với kim loại:→Muối sunfat+H2

2.Tính chất hoá học của axit H 2 SO 4 đặc:

* Tác dụng với kim loại:

TN (sgk)PTPƯ:

Cu(r) +2 H2SO4đ → CuSO4(dd)+ 2H2O(l) +SO2(k)

tạo ra muối sunfat nhưng không giải phóng khí H2

* Tính háo nước:

TN: Cho ít đường vào ống nghiệm rót 1-2ml

Trang 16

Lưu ý cho HS sử dụng cẩn thận khi dùng

GV treo tranh vẽ hình 1.12 lên bảng

?Dựa vào tính chất hoá học, quan sát bảng

dụng gì?

kinh tế quốc dân

- Chế biến dầu mỏ, sản xuất muối, Axit, ắc quy, CN luyện kim, sản xuất thuốc nổ, tơ sợi, chất dẻo, giấy, phân bón, phẩm nhuộm, chất tẩy rửa

c.Hoạt động 3: (9 phút) II Sản xuất Axit Sunfuric :

?Axit sunfuric có ôxit tương ứng nào?

có SO2?

-GV giói thiệu 3 giai đoạn sản xuất axit

sunfuric

xúc- gồm các công đoạn sau:

*** Nguyên liệu: S, quặng Pirit, không khí, nước

* Giai đoạn1: Sản xuất lưu huỳnh điôxit:

d.Hoạt động 3: (6 phút) II Nhận biết Axit Sunfuric và Muối Sunfat :

?Vì sao người ta dùng thuốc thử là dung

dịch có chứa Ba mà không dùng các dung

dịch khác?

-GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ

sunfat ta dùng thuốc thử là dung dịch chứa

- Viết các PTPƯ sau đây: H2SO4 + Ba(NO3)2→

H2SO4 + BaO →

Na2SO4 + Ba(NO3)2 →

Trang 17

2.Kĩ năng:

- Vận dụng được những kiến thức về ôxit, axit để làm bài tập

- HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một số bài tập liên quan

3.Giáo dục:

- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức

B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:

- Viết sẳn trên giấy A4: Sơ đồ tính chất hoá học của ôxit, axit

2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập- kiến thức đã học.

2.Phát triển bài:

Trang 18

a.Hoạt động 1: (6 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.

? Ôxit bazơ, ôxit axit có những tính chất

nào?

- GV treo bảng sơ đồ chưa ghi rỏ các chất

ôxit axit, axit, bazơ, ôxit bazơ lên bảng rồi

gọi một HS lên bảng điền?

?Nhận xét mối quan hệ giữa ôxit axit và

ôxit bazơ?

-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?

Axit Bazơ Muối + H2O

Ôxit bazơ Muối Ôxit axit + H2O + H2OBazơ (dd) Axit (dd)

b.Hoạt động 2: (4 phút) II.Tính chất hoá học của axit.

-GV treo bảng sơ đồ câm chưa điền sản

phẩm tạo thành lên bảng rồi gọi một HS lên

bảng điền?

?Axit có những tính chất hoá học nào?

-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?

+Kim loại Quỳ

M + H2↑ Đỏ

Axit +Ôxit bazơ +Bazơ

H2O +M M + H2O

c.Hoạt động 3: (28 phút) III.Chữa một số bài tập.

- GV hướng dẫn cho HS biết cách hoàn

thành một chuỗi biến hoá hoá học

- GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ thể

hiện chuỗi biến hoá?

7) H2SO3 + Na2O → Na2SO3 + H2O 8) Na2SO3 +2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O 9) H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O

10) Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaClb.Bài tập 7*(sgk- 19)

Câu a:

Trang 19

GV hướng dẩn giải cụ thể.

Câu b: %CuO = 33%; %ZnO = 67%

Mdd H2SO4 =

20

7 , 14

* 100

- Tiếp tục rèn luyện kỷ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học,

kỷ năng làm TN hoá học với lượng nhỏ hoá chất

- Dụng cụ: Các dụng cụ cần thiết trong PTN: Ống nghiệm, cốc, giá TN, đũa

- Hoá chất: CaO, H2O, quỳ tím, P đỏ, các dung dịch H2SO4, HCl, Na2SO4,

2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập (bản tường trình TN) - kiến thức đã học.

a.Hoạt động 1: (21 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.

-GV hướng dẫn HS lấy dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành 2 thí nghiệm sau:

1.Thí nghiệm1: Phản ứng của canxiôxit với nước:

- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc đụng nước, giá thí nghiệm.

- Hoá chất: CaO (vôi sống), giấy quỳ tím, nước lọc

Trang 20

- Tiến hành: Lấy một mẫu nhỏ CaO cho vào ống nghiệm, kẹp ống lên giá Dùng ống nhỏ

giọt nhỏ 2-3ml nước vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra Thử dung dịch tạo thành sau phản ứng bằng giấy quỳ tím

+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích

2.Thí nghiệm1: Phản ứng của điphotphopentôxit với nước:

- Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đèn cồn

- Hoá chất: P đỏ, giấy quỳ tím, nước cất

- Tiến hành: Dùng muỗng thuỷ tinh lấy một ít hoá chất P đỏ (bằng hạt đậu xanh) hơ nóng

trên ngọn lửa đèn cồn, khi P cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ Sau khi P cháy hết rót 2-3ml nước cất vào lọ, đậy nút lắc nhẹ

+ GV hướng dẫn HS quan sát các hiện tượng xảy ra Thử dung dịch tạo thành sau phản ứng bằng giấy quỳ tím

+ GV giải thích: P cháy trong không khí tạo thành khói trắng, đó là P2O5

+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích

b.Hoạt động 2: (11 phút) I.Nhận biết các dung dịch.

3.Thí nghiệm 3: Nhận biết H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4 :

- HS tự lấy dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy ghi nhãn

- GV phát cho HS: Ba lọ TN không ghi nhãn, giấy quỳ tím và các mẫu thử khác khi HS

- GV cho HS viết bản tường trình thí nghiệm theo mẫu:

1

2

Trang 21

V.Dặn dò: (2 phút)

- Về nhà ôn lại các tính chất hoá học của các loại hợp chất đã học để giờ học sau kiểm tra một tiết

- Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học

Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)

Câu1: (2.75 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:

1.Cho hợp chất A tác dụng với nước sinh ra dung dịch bazơ, vậy A là:

A Axit B.Ôxit bazơ C.Ôxit axit D.Cả B và C

2.Đơn chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng sinh ra chất khí:

3 Để điều chế Axit Sunfuric ta cần các nguyên liệu sau:

Trang 22

A lưu huỳnh, quặng pirit, không khí B lưu huỳnh, quặng pirit, không khí, nước.

C Lưu huỳnh đioxit, quặng pirit, không khí D lưu huỳnh, quặng pirit, nước.

4.Ôxit axit tác dụng với A tạo thành muối và nước hãy cho biết A là:

5.Muốn pha loãng axit Sunfuric đặc thì phải làm như thế nào?

A Rót từ từ nước vào lọ đựng sẵn axit đặc rồi khuấy đều

B Rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều

C Rót nhanh nước vào lọ đựng sẵn axit đặc rồi khuấy đều

D Rót nhanh axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều

6.Phản ứng hoá học nào sau đây dùng để điều chế HCl trong công nghiệp?

A H2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2HCl B Cl2 + H2 → HCl(k)(sau đó hoà tan vào H2O)

A.Cho quỳ tím vào 3 dung dịch, rồi thử độ mặn của 2 dung dịch còn lại

2.Hãy giải thích sự lựa chọn ở câu 1 và viết PTPƯ minh hoạ.

B.PHẦN BÀI TẬP: (6 điểm)

Câu 3: (1,0 điểm) Cho 2 phản ứng hoá học: H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + H2O

Hỏi phản ứng nào điều chế được lượng CuSO 4 nhiều hơn khi cho cùng một lượng H 2 SO 4

PƯ hết với Cu, CuO ? Vì sao?

Câu4 (2,5 điểm) Hoàn thành các PTPƯ hoá học sau:

Ngày đăng: 09/07/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thì các hợp chất vô cơ còn có những - GA HOÁ HỌC 9
Sơ đồ th ì các hợp chất vô cơ còn có những (Trang 40)
w