1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Hinh 8(T55-T70)

26 133 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 776,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Bớc đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao– Làm quen với các khái niệm điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng trong không gian II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : GV: Giáo án, mô hình hình hộp

Trang 1

– Bớc đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao

– Làm quen với các khái niệm điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng trong không gian

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phơng , thớc đo đoạn thẳng

HS : Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Có 8 đỉnh

và 12 cạnh

Kết mì ăn liền có dạng một hình hộp chữ nhật

Các mặt :(ABCD) , (A’B’C’D’), (ABB’A’)

1) Hình hộp chữ nhật

* Hình 69 cho ta hình ảnh của hình hộp chữ nhật, nó có 6 mặt là những hình chữ nhật

* Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 8

đỉnh và 12 cạnh

* Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện và có thể xem chúng là hai mặt đáy của hình hộpchữ nhật, khi đó các mặt còn lại

đợc xem là các mặt bên

* Hình lập phơng là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông

Mỗi mặt, chẳng hạn mặt ABCD,

là một phần của mặt phẳng ( ta hình dung mặt phẳng trải rộng về mọi phía )

C’

C A

B

A’

B’

D D’

C D

P Q

Trang 2

Tiết : 56 hình hộp chữ nhật ( tt )

Ngày soạn: 4/4/2010

Ngày soạn: 6/4/2010

I) Mục tiêu :

– Nhận biết (qua mô hình) một dấu hiệu về hai đờng thẳng song song

– Bằng hình ảnh cụ thể, học sinh bớc đầu nắm đợc dấu hiệu đờng thẳng song song với mặt phẳng

và hai mặt phẳng song song

– Nhớ lại và áp dụng đợc công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật

– Học sinh đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về quan hệ song song giữa đờng và mặt , mặt và mặt

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật, bảng phụ vẽ hình hộp chữ nhật , thỡc đo đoạn thẳng

HS : Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa hai đờng thẳng song

song (trong hình học phẳng) ?

Hoạt động 2 : Hai đờng thẳng

song song trong không gian

Hai đờng thẳng song song là hai

đờng thẳng không có điểm chung

1) Hai đờng thẳng song song trong không gian (Xem SGK)

C A

B

A’

B’

D D’

a

b

C’

C A

B’

A’

Trang 3

– Hai đờng thẳng AA’, BB’ nh

vậy gọi là hai đờng thẳng song

song trong không gian

Vậy em nào định nghĩa đợc

hai đờng thẳng song song trong

không gian ?

Định nghĩa này có khác với định

nghĩa hai đờng thẳng song song

trong hình học phẳng không ?

Nhng trong hình học không gian,

nếu định nghĩa hai đờng thẳng

song song mà bỏ qua tính chất

thứ nhất (cùng nằm trong một

mặt phẳng ) thì dẫn đế khái niệm

hai đờng thẳng chéo nhau

Với hai đờng thẳng phân biệt a, b

trong trong hình học phẳng

chúng có thể thế nào với nhau ?

Vậy với hai đờng thẳng phân biệt

Đờng thẳng AB thoả mãn hai

điều kiện nh vậy ngời ta nói AB

song song với mặt phẳng

(A’B’C’D’)

Vậy em nào có thể định nghĩa

một đờng thẳng song song với

* BB’ và AA’ không có điểm chung vì BB’ và AA’ là hai cạnh

đối của hình chữ nhật ABB’A’

Định nghĩa : Trong không gian, hai đờng thẳng gọi là song song với nhau nếu chúng nằm trong cùng một mặt phẳng và không có điểm chung

Định nghĩa này không khác với định nghĩa hai đờng thẳng song song trong hình phẳng (vì

trong hình phẳng đã công nhận chúng cùng nằm trong một mặt phẳng rồi )

– AB song song với A’B’ vì AB

và A’B’ là hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ABB’A’

– AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)

Trên hình 77 các đờng thẳng song song với mặt phẳng (A’B’C’D’) là :

2)Đờng thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song

?3

?3

Trang 4

mp(BCC’B’) // mp(IHKL)

b // ( P )

KL ( Q ) // ( P )

Nhận xét: ( SGK)

– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật và ba mô hình nh các hình 65, 66, 67 trang 117 SGV

HS : Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

* Khi nào thì một đờng thẳng

song song với mặt phẳng ?

* Khi nào thì hai mặt phẳng

song song với nhau ?

Đờng thẳng A’A thoả mãn hai điều

kiện nh trên, ta nói A’A vuông góc

với mặt phẳng (ABCD) tại A

Vậy em nào có thể nêu đợc định

nghĩa đờng thẳng vuông góc với

– A’A vuông góc với AB vì A’A và AB là hai cạnh kề của hình chữ nhật A’ABB’

– Trên hình 84 các đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) là : AA’, BB’, CC’, DD’

– Đờng thẳng AB nằm trong mặt phẳng (ABCD) vì

A∈ mp(ABCD); B∈ mp(ABCD)– Đờng thẳng AB vuông góc mặt phẳng (ADD’A’) vì :

1) Đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc

b) Hai mặt phẳng vuông góc Khi một trong hai mặt phẳng chứa một đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại thì ngời ta nói hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau và kí hiệu :

mp(ADD’A’) ⊥ mp(ABCD)

B’ C’

C

A’

D D’

Trang 5

- Xếp theo cạnh 10 thì xếp đợc

10 hình lập phơng đơn vị

- Xếp theo cạnh 17 thì xếp đợc

17 hình lập phơng đơn vị –Tần dới cùng (lớp dới cùng) xếp đợc 10.17 = 170 hình lập ph-

ơng đơn vị – Vì chiều cao của hình hộp chữ

nhật là 6cm nên ta xếp đợc 6 lớp Vậy hình hộp chữ nhật này xếp

đợc tất cả là 170 6 = 1020 hình lập phơng đơn vị

– Muốn tìm thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao

– Muốn tìm thể tích hình lập phơng ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh

10 / 103 Giải 1) Gấp hình 87a theo các nét đã

chỉ ra thì đợc một hình hộp chữ

nhật 2) a Đờng thẳng BFvg với nhữngmặt phẳng :

(ABCD) và (EFGH)b) mp(AEHD) ⊥mp(CGHD) vì:

Đờng thẳng CD∈ mp(CGHD)

mà CD ⊥ mp(AEHD)

2) Thể tích của hình hộp chữ nhật

Nếu các kích thớc của hình hộp chữ nhật là a, b, c ( cùng đơn vị

độ dài ) thì thể tích của hình hộp chữ nhật đó là :

Đặc biệt, thể tích hình lập phơng cạnh a là :

Ví dụ : Tính thể tích của hình lậpphơng biết diện tích toàn phần của nó là 216 cm2

Giải Diện tích mỗi mặt của hình lập phơng là : 216 : 6 = 36 (cm2)

Độ dài cạnh hình lập phơng là:

a = 36 = 6 ( cm )Thể tích hình lập phơng là :

V = a3 = 63 = 216 (cm3 ) Đáp số : V = 216 cm3

Trang 6

Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng

- Củng cố kiến thức lí thuyết về hình hộp chữ nhật

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng lí thuyết để giải bài tập

- Liên hệ thực tế, khơi dậy tính ham thích học toán của học sinh

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, bảng phụ để vẽ hình các bài tập , thớc thẳng có chia khoảng

HS : Giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Khi nào một đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng

Khi nào hai mặt phẳng vuông góc với nhau ?

* Thể tích của mỗi viên gạch là bao nhiêu ?

* Thể tích của 25 viên gạch là bao nhiêu ?

120 20 = 2400 (lít) = 2400dm3 = 2,4m3

Chiều rộng của bể nớc là :2,4 : ( 2 0,8 ) = 1,5 (m)b) Thể tich nớc đổ thêm là :

60 20 = 1200 (lít) = 1200dm3 = 1,2m3

Thể tích của bể là : 2,4m3 + 1,2m3 = 3,6m3

Chiều cao của bể là : 3,6 : (2 1,5) = 1,2 (m) Đáp số: a) Chiều rộng của bể 1,5m b) Chiều cao của bể 1,2m

15 / 105 Giải

Khi cha bỏ gạch vào mặt nớc cách miệng bể là :

7 - 4 = 3 (dm)Thể tích của 25 viên gạch là :

2 1 0,5 25 = 25 (dm3)Vì toàn bộ gạch ngập trong nớc, gạch đặt (không phải gạch ống) và chúng hút nớc không đáng kể nên thể tích nớc tăng thêm là 25dm3

Diện tích của đáy thùng là : 7 7 = 49 dm2

Mực nớc dâng lên là : 25 : 49 ≈ 0,51 dmLúc này mạt nớc cách miệng thùng là :

a) Các đờng thẳng song song vời mp(EFGH) là:

AB, BC, CD , ADb) Đờng thẳng AB song song với những mặt phẳng : (EFGH) và (DCGH)

c) Đờng thẳng AD song song với những đờng thẳng: EH, FG, BC

D

C B

H

B A

F E

2cm P

3cm Q

a c b

Trang 7

– Biết cách vẽ theo ba bớc( vẽ đáy, vẽ mặt bên , vẽ đáy thứ hai )

– Củng cố đợc khái niệm “song song “

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình lăng trụ đứng, thớc thẳng có chia khoảng

HS : thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

C1

D1

Trang 8

Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng

Các em thực hiện

– Hai mặt phẳng chứa hai đáy

của một lăng trụ đứng có song

song với nhau hay không ?

– Các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy

– Các mặt bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy

Các đáy của lăng trụ đứng là hai hình tam giác bằng nhau, mặt bên là ba hình chữ nhật, cạnh bên

là hình ảnh lò xo để đính những

tờ lịch và hai cạnh song song với

lò xo và tiếp xúc với mặt bàn

Hình 93Hình 93 là một hình lăng trụ đứng (còn gọi tắc là lăng trụ đứng) Trong hình này:

* A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các

đỉnh

* Các mặt ABA1B1, BCC1B1

là những hình chữ nhật Chúng đợcgọi là các mặt bên

đáy là tứ giác nên gọi là lăng trụ

Trong hình lăng trụ đó :– Hai mặt đáy ABC và DEF là những tam giác bằng nhau(và nằm trên hai mặt phẳng song song )– Các mặt bên ADEB, BEFC, CFDA là những hình chữ nhật – Độ dài một cạnh bên đợc gọi là chiều cao Trên hình 95 chiều cao của lăng trụ bằng độ dài đoạn thẳng AD

F D

Trang 9

Ngày soạn: 18/4/2010 hình lăng trụ đứng

Ngày soạn: 20/4/2010

I) Mục tiêu :

– Nắm đợc cách tính diện tích xung quanh của lang trụ đứng

– Biết áp dụng công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể

– Củng cố các khái niện đã học ở tiết trớc

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình 100, thớc thẳng có chia khoảng

HS : Thớc thẳng có chia khoảng, Ôn tập công thức tính chu vi và diện tích các hình

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Thế nào là hình lăng trụ đứng ?

Trong hình lăng trụ đứng các mặt

bên có tính chất gì ? Các cạnh

bên có tính chất gì ?

Hai mặt phẳng chứa hai đáy của

lăng trụ đứng thì thế nào với

nhau ?

Hoạt động 2 :

Các em thực hiện

Quan sát hình khai triển của một

lăng trụ đứng tam giác(hình 100)

– Độ dài các cạnh của hai đáy

Vậy muốn tìm diện tích xung

quanh của hình lăng trụ đứng ta

làm sao ?

Muốn tìm diện tích toàn phần của

hình lăng trụ đứng ta làm sao ?

HS :Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với đáy

Trong hình lăng trụ đứng các mặtbên là các hình chữ nhật, và vuông góc với mặt đáy Các cạnhbên song song với nhau, bằng nhau và vuông góc với đáu Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ đứng thì song song với nhau

– Độ dài các cạnh của hai đáy là:

2.7cm , 1,5cm , 2cm – Diện tích của mỗi hình chữ

nhật là:

2,7.3 (cm2); 1,5.3 (cm2); 2.3 (cm2) – Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật là:

2,7.3 +1,5.3 + 2.3

= 3 (2,7 + 1,5 + 2) = 3 6,2

= 16,8 (cm2)

1) Công thức tính diện tích xung quanh

* Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

S = 2p.hxq(p là nữa chu vi đày, h là chiều cao)

* Diện tích toàn phần của lăng trụ đứng bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy

S = S + 2Stp xq d

2) Ví dụ :

Tìm diện tích toàn phần của một lăng trụ đứng, đáy là tam giác vuông theo các kích thớc ở hình 101

?

A c m

B C

Trang 10

14 5 = 70( cm2)Diện tích hai đáy :

2 3 4 = 24(cm2)Diện tích toàn phần :

tp

S = 70 + 24 = 94 (cm2)

Giải Trong tam giác vuông ABC (vuông tại A) theo định lí Pytago

ta có : CB = 32+42 = 5(cm)

Diện tích xung quanh

xq

S = (3 + 4 + 5).9 = 108(cm2)Diện tích hai đáy:

2.1

2.3.4 = 12(cm

2)Diện tích toà phần

tp

S = 108 + 12 = 120 (cm2) Đáp số 120 cm2

Ngày soạn : 20/4/2010

Ngày giảng: 22/4/2010

I) Mục tiêu :

– Hình dung và nhớ đợc công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán

– Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 106, 107

5cm

3cm 4cm

Trang 11

Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng

HS : Ôn lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích tam giác vuông III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

giác có bằng diện tích đáy nhân

với chiều cao hay không ? vì

S = S + 2Stp xq dThể tích của hình hộp chữ nhật với các kích thớc a, b, c đợc tính theo công thức :

V = abc hay

V = diện tích đáy ì chiều cao

– Thể tích của lăng trụ đứng tam giác bằng nửa thể tích hình hộp chữ nhật

– Thể tích lăng trụ đứng tam giác bằng diện tích đáy nhân vớichiều cao

Vì : Thể tích hình hộp chữ nhật : 5.4.7 = 140

Thể tích lăng trụ đứng tam giác :5.4.7 5.4

.7

2 = 2 = 70Bằng diện tích đáy nhân với chiều cao

Giải Lăng trụ đã cho gồm một hình hộp chữ nhật và một lăng trụ

đứng tam giác có cùng chiều cao Thể tích hình hộp chữ nhật :

V1 = 4.5.7 = 140 (cm3)Thể tích lăng trụ đứng tam giác:

V2 = 1

2 5.2.7 = 35 (cm

3)

V = V1 + V2 = 140 + 35 = 175(cm3)Nhận xét: (SGK)

b

Trang 12

2 = 2700.70 = 189000 (cm3)

Ngày soạn: 24/4/2010

Ngày giảng: 26/4/2010

I) Mục tiêu :

– Củng cố kiến thức lí thuyế về công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán

– Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 112, 113, 114, 115, bài tập 31

HS : Giải bài tập ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng , máy tính bỏ túi

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

D

B

C F

8cm

4cm

A

C B

D

E

H

Trang 13

Diện tích tam giác ABC ?

Diện tích tam giác ADC?

Diện tích tứ giác đáy ?

AB song song với những đờng thẳng CE; DF

b) Thể tích lởi búa :

V = 10.4.8

2 = 20.8 = 160 (cm

3)c) Khối lợng của lởi búa :160cm3 = 0,16 dm3

a ) Thể tích của hộp xà phòng là :

28 8 = 224 ( cm3 )b) Thể tích hộp Sô-cô-la là :

8.4

2 = 16 (cm

2 )Diện tích tứ giác đáy :

12 + 16 = 28 (cm2 )Thể tích của lăng trụ đứng tứ giác đó là :28.10 = 280 (cm3 )

Trang 14

c) Các đờng thẳng song song với mặt phẳng (EFGH)

d) Các đờng thẳng song song với với mặt phẳng (DCGH)

Câu 2: Một bể nớc hình hộp chử nhật có chiều dài 2m Lúc đầu bể

Không có nớc Sau khi đổ vào bể 200 thùng nớc, mỗi thùng chứa 12 lít thì mực nớc của bể cao 0,8 m.a) Tính chiều rộng của bể nớc

b) Ngời đó đổ thêm 100 thùng nớc nữa thì đầy bể Hỏi bể cao bao nhiêu mét?

III/ Biểu điểm:

D

E

H

Trang 15

Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng

– Học sinh có khái niệm về hình chóp đều (đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, chiều cao)

– Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy

– Vẽ hình chóp tam giác đều theo bốn bớc

– Củng cố khái niệm vuông góc đã học ở các tiết trớc

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 116, 117, 119, thớc thẳng, êke, phán màu

HS : Ôn tập lại các kiến thức về tam giác, tứ giác, đa giác đều , thớc thẳng, êke

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Các tan giác này có gì đặc biệt ?

Đỉnh chung này gọi là gì

những tam giac cân bằng nhau Ta

gọi S.ABCD là hình chóp tứ giác

30 / 114 hình a

V = 6.8.3

2 = 72 (cm

3)– Mặt đáy của hình chóp này là một đa giác (tứ giác)

– Các mặt bên là những tam giác

– Các tan giác này có chung một đỉnh

Các mặt bên là : (SAB), (SBC), (SCD), (SAD)

Đờng cao của hình chóp là đờng thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy

Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh

Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy Phần hình chóp mằm giữa mặt phẳng

đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều

* Đờng thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy gọi

là đờng cao của hình chóp

* Trong hình 116, hình chóp S.ABCD có đỉnh là S, đáy là tứ giác ABCD, ta gọi đó là hình chóp tứ giác

2) Hình chóp đều

* Hình chóp đều là hình chóp

có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là

đỉnh của hình chóp ) Trên hình chóp đều S.ABCD (h117)

– Chân đờng cao H là tâm của

đờng tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy

– Đờng cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều

đợc gọi là trung đoạn của hình chóp đó

3) Hình chóp cụt đều

Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy Phần hình chóp mằm giữa mặt phẳng

đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều Nhận xét :

Mỗi mặt bên của hình chóp cụt

đều là một hình thang cân Chẳnghạn mặt bên MNCB là một hình thang cân

?

A D C B

S

Mặt bên

Mặt đáy Chiều cao

S

A

B

C D

C B

Ngày đăng: 09/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật có mấy mặt ? - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Hình h ộp chữ nhật có mấy mặt ? (Trang 1)
Hình dung mặt phẳng trải rộng về - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Hình dung mặt phẳng trải rộng về (Trang 2)
Hình vẽ . Tính AC’ theo a, b, c ? - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Hình v ẽ . Tính AC’ theo a, b, c ? (Trang 7)
Hình 95 cho ta hình ảnh một lăng  trụ đứng tam giác - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Hình 95 cho ta hình ảnh một lăng trụ đứng tam giác (Trang 8)
Hình lăng trụ đứng ta làm sao ? - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Hình l ăng trụ đứng ta làm sao ? (Trang 9)
Câu 1: Hình bên là một lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông. - Giao an Hinh 8(T55-T70)
u 1: Hình bên là một lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông (Trang 14)
Hình lăng trụ đứng ? - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Hình l ăng trụ đứng ? (Trang 15)
Bảng bên. - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Bảng b ên (Trang 21)
Bảng 1 : Các định nghĩa - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Bảng 1 Các định nghĩa (Trang 22)
Bảng 2 : Các định lý, tính chất - Giao an Hinh 8(T55-T70)
Bảng 2 Các định lý, tính chất (Trang 22)
w