– Bớc đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao– Làm quen với các khái niệm điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng trong không gian II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : GV: Giáo án, mô hình hình hộp
Trang 1– Bớc đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao
– Làm quen với các khái niệm điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng trong không gian
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phơng , thớc đo đoạn thẳng
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Có 8 đỉnh
và 12 cạnh
Kết mì ăn liền có dạng một hình hộp chữ nhật
Các mặt :(ABCD) , (A’B’C’D’), (ABB’A’)
1) Hình hộp chữ nhật
* Hình 69 cho ta hình ảnh của hình hộp chữ nhật, nó có 6 mặt là những hình chữ nhật
* Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 8
đỉnh và 12 cạnh
* Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện và có thể xem chúng là hai mặt đáy của hình hộpchữ nhật, khi đó các mặt còn lại
đợc xem là các mặt bên
* Hình lập phơng là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông
Mỗi mặt, chẳng hạn mặt ABCD,
là một phần của mặt phẳng ( ta hình dung mặt phẳng trải rộng về mọi phía )
C’
C A
B
A’
B’
D D’
C D
P Q
Trang 2Tiết : 56 hình hộp chữ nhật ( tt )
Ngày soạn: 4/4/2010
Ngày soạn: 6/4/2010
I) Mục tiêu :
– Nhận biết (qua mô hình) một dấu hiệu về hai đờng thẳng song song
– Bằng hình ảnh cụ thể, học sinh bớc đầu nắm đợc dấu hiệu đờng thẳng song song với mặt phẳng
và hai mặt phẳng song song
– Nhớ lại và áp dụng đợc công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
– Học sinh đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về quan hệ song song giữa đờng và mặt , mặt và mặt
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật, bảng phụ vẽ hình hộp chữ nhật , thỡc đo đoạn thẳng
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa hai đờng thẳng song
song (trong hình học phẳng) ?
Hoạt động 2 : Hai đờng thẳng
song song trong không gian
Hai đờng thẳng song song là hai
đờng thẳng không có điểm chung
1) Hai đờng thẳng song song trong không gian (Xem SGK)
C A
B
A’
B’
D D’
a
b
C’
C A
B’
A’
Trang 3– Hai đờng thẳng AA’, BB’ nh
vậy gọi là hai đờng thẳng song
song trong không gian
Vậy em nào định nghĩa đợc
hai đờng thẳng song song trong
không gian ?
Định nghĩa này có khác với định
nghĩa hai đờng thẳng song song
trong hình học phẳng không ?
Nhng trong hình học không gian,
nếu định nghĩa hai đờng thẳng
song song mà bỏ qua tính chất
thứ nhất (cùng nằm trong một
mặt phẳng ) thì dẫn đế khái niệm
hai đờng thẳng chéo nhau
Với hai đờng thẳng phân biệt a, b
trong trong hình học phẳng
chúng có thể thế nào với nhau ?
Vậy với hai đờng thẳng phân biệt
Đờng thẳng AB thoả mãn hai
điều kiện nh vậy ngời ta nói AB
song song với mặt phẳng
(A’B’C’D’)
Vậy em nào có thể định nghĩa
một đờng thẳng song song với
* BB’ và AA’ không có điểm chung vì BB’ và AA’ là hai cạnh
đối của hình chữ nhật ABB’A’
Định nghĩa : Trong không gian, hai đờng thẳng gọi là song song với nhau nếu chúng nằm trong cùng một mặt phẳng và không có điểm chung
Định nghĩa này không khác với định nghĩa hai đờng thẳng song song trong hình phẳng (vì
trong hình phẳng đã công nhận chúng cùng nằm trong một mặt phẳng rồi )
– AB song song với A’B’ vì AB
và A’B’ là hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ABB’A’
– AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)
Trên hình 77 các đờng thẳng song song với mặt phẳng (A’B’C’D’) là :
2)Đờng thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
?3
?3
Trang 4mp(BCC’B’) // mp(IHKL)
b // ( P )
KL ( Q ) // ( P )
Nhận xét: ( SGK)
– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật và ba mô hình nh các hình 65, 66, 67 trang 117 SGV
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
* Khi nào thì một đờng thẳng
song song với mặt phẳng ?
* Khi nào thì hai mặt phẳng
song song với nhau ?
Đờng thẳng A’A thoả mãn hai điều
kiện nh trên, ta nói A’A vuông góc
với mặt phẳng (ABCD) tại A
Vậy em nào có thể nêu đợc định
nghĩa đờng thẳng vuông góc với
– A’A vuông góc với AB vì A’A và AB là hai cạnh kề của hình chữ nhật A’ABB’
– Trên hình 84 các đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) là : AA’, BB’, CC’, DD’
– Đờng thẳng AB nằm trong mặt phẳng (ABCD) vì
A∈ mp(ABCD); B∈ mp(ABCD)– Đờng thẳng AB vuông góc mặt phẳng (ADD’A’) vì :
1) Đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc
b) Hai mặt phẳng vuông góc Khi một trong hai mặt phẳng chứa một đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại thì ngời ta nói hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau và kí hiệu :
mp(ADD’A’) ⊥ mp(ABCD)
B’ C’
C
A’
D D’
Trang 5- Xếp theo cạnh 10 thì xếp đợc
10 hình lập phơng đơn vị
- Xếp theo cạnh 17 thì xếp đợc
17 hình lập phơng đơn vị –Tần dới cùng (lớp dới cùng) xếp đợc 10.17 = 170 hình lập ph-
ơng đơn vị – Vì chiều cao của hình hộp chữ
nhật là 6cm nên ta xếp đợc 6 lớp Vậy hình hộp chữ nhật này xếp
đợc tất cả là 170 6 = 1020 hình lập phơng đơn vị
– Muốn tìm thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao
– Muốn tìm thể tích hình lập phơng ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh
10 / 103 Giải 1) Gấp hình 87a theo các nét đã
chỉ ra thì đợc một hình hộp chữ
nhật 2) a Đờng thẳng BFvg với nhữngmặt phẳng :
(ABCD) và (EFGH)b) mp(AEHD) ⊥mp(CGHD) vì:
Đờng thẳng CD∈ mp(CGHD)
mà CD ⊥ mp(AEHD)
2) Thể tích của hình hộp chữ nhật
Nếu các kích thớc của hình hộp chữ nhật là a, b, c ( cùng đơn vị
độ dài ) thì thể tích của hình hộp chữ nhật đó là :
Đặc biệt, thể tích hình lập phơng cạnh a là :
Ví dụ : Tính thể tích của hình lậpphơng biết diện tích toàn phần của nó là 216 cm2
Giải Diện tích mỗi mặt của hình lập phơng là : 216 : 6 = 36 (cm2)
Độ dài cạnh hình lập phơng là:
a = 36 = 6 ( cm )Thể tích hình lập phơng là :
V = a3 = 63 = 216 (cm3 ) Đáp số : V = 216 cm3
Trang 6Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng
- Củng cố kiến thức lí thuyết về hình hộp chữ nhật
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng lí thuyết để giải bài tập
- Liên hệ thực tế, khơi dậy tính ham thích học toán của học sinh
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ để vẽ hình các bài tập , thớc thẳng có chia khoảng
HS : Giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, Thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Khi nào một đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng
Khi nào hai mặt phẳng vuông góc với nhau ?
* Thể tích của mỗi viên gạch là bao nhiêu ?
* Thể tích của 25 viên gạch là bao nhiêu ?
120 20 = 2400 (lít) = 2400dm3 = 2,4m3
Chiều rộng của bể nớc là :2,4 : ( 2 0,8 ) = 1,5 (m)b) Thể tich nớc đổ thêm là :
60 20 = 1200 (lít) = 1200dm3 = 1,2m3
Thể tích của bể là : 2,4m3 + 1,2m3 = 3,6m3
Chiều cao của bể là : 3,6 : (2 1,5) = 1,2 (m) Đáp số: a) Chiều rộng của bể 1,5m b) Chiều cao của bể 1,2m
15 / 105 Giải
Khi cha bỏ gạch vào mặt nớc cách miệng bể là :
7 - 4 = 3 (dm)Thể tích của 25 viên gạch là :
2 1 0,5 25 = 25 (dm3)Vì toàn bộ gạch ngập trong nớc, gạch đặt (không phải gạch ống) và chúng hút nớc không đáng kể nên thể tích nớc tăng thêm là 25dm3
Diện tích của đáy thùng là : 7 7 = 49 dm2
Mực nớc dâng lên là : 25 : 49 ≈ 0,51 dmLúc này mạt nớc cách miệng thùng là :
a) Các đờng thẳng song song vời mp(EFGH) là:
AB, BC, CD , ADb) Đờng thẳng AB song song với những mặt phẳng : (EFGH) và (DCGH)
c) Đờng thẳng AD song song với những đờng thẳng: EH, FG, BC
D
C B
H
B A
F E
2cm P
3cm Q
a c b
Trang 7– Biết cách vẽ theo ba bớc( vẽ đáy, vẽ mặt bên , vẽ đáy thứ hai )
– Củng cố đợc khái niệm “song song “
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, mô hình hình lăng trụ đứng, thớc thẳng có chia khoảng
HS : thớc thẳng có chia khoảng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
C1
D1
Trang 8Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng
Các em thực hiện
– Hai mặt phẳng chứa hai đáy
của một lăng trụ đứng có song
song với nhau hay không ?
– Các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
– Các mặt bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
Các đáy của lăng trụ đứng là hai hình tam giác bằng nhau, mặt bên là ba hình chữ nhật, cạnh bên
là hình ảnh lò xo để đính những
tờ lịch và hai cạnh song song với
lò xo và tiếp xúc với mặt bàn
Hình 93Hình 93 là một hình lăng trụ đứng (còn gọi tắc là lăng trụ đứng) Trong hình này:
* A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các
đỉnh
* Các mặt ABA1B1, BCC1B1
là những hình chữ nhật Chúng đợcgọi là các mặt bên
đáy là tứ giác nên gọi là lăng trụ
Trong hình lăng trụ đó :– Hai mặt đáy ABC và DEF là những tam giác bằng nhau(và nằm trên hai mặt phẳng song song )– Các mặt bên ADEB, BEFC, CFDA là những hình chữ nhật – Độ dài một cạnh bên đợc gọi là chiều cao Trên hình 95 chiều cao của lăng trụ bằng độ dài đoạn thẳng AD
F D
Trang 9Ngày soạn: 18/4/2010 hình lăng trụ đứng
Ngày soạn: 20/4/2010
I) Mục tiêu :
– Nắm đợc cách tính diện tích xung quanh của lang trụ đứng
– Biết áp dụng công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể
– Củng cố các khái niện đã học ở tiết trớc
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, mô hình hình 100, thớc thẳng có chia khoảng
HS : Thớc thẳng có chia khoảng, Ôn tập công thức tính chu vi và diện tích các hình
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Thế nào là hình lăng trụ đứng ?
Trong hình lăng trụ đứng các mặt
bên có tính chất gì ? Các cạnh
bên có tính chất gì ?
Hai mặt phẳng chứa hai đáy của
lăng trụ đứng thì thế nào với
nhau ?
Hoạt động 2 :
Các em thực hiện
Quan sát hình khai triển của một
lăng trụ đứng tam giác(hình 100)
– Độ dài các cạnh của hai đáy
Vậy muốn tìm diện tích xung
quanh của hình lăng trụ đứng ta
làm sao ?
Muốn tìm diện tích toàn phần của
hình lăng trụ đứng ta làm sao ?
HS :Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với đáy
Trong hình lăng trụ đứng các mặtbên là các hình chữ nhật, và vuông góc với mặt đáy Các cạnhbên song song với nhau, bằng nhau và vuông góc với đáu Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ đứng thì song song với nhau
– Độ dài các cạnh của hai đáy là:
2.7cm , 1,5cm , 2cm – Diện tích của mỗi hình chữ
nhật là:
2,7.3 (cm2); 1,5.3 (cm2); 2.3 (cm2) – Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật là:
2,7.3 +1,5.3 + 2.3
= 3 (2,7 + 1,5 + 2) = 3 6,2
= 16,8 (cm2)
1) Công thức tính diện tích xung quanh
* Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao
S = 2p.hxq(p là nữa chu vi đày, h là chiều cao)
* Diện tích toàn phần của lăng trụ đứng bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy
S = S + 2Stp xq d
2) Ví dụ :
Tìm diện tích toàn phần của một lăng trụ đứng, đáy là tam giác vuông theo các kích thớc ở hình 101
?
A c m
B C
Trang 1014 5 = 70( cm2)Diện tích hai đáy :
2 3 4 = 24(cm2)Diện tích toàn phần :
tp
S = 70 + 24 = 94 (cm2)
Giải Trong tam giác vuông ABC (vuông tại A) theo định lí Pytago
ta có : CB = 32+42 = 5(cm)
Diện tích xung quanh
xq
S = (3 + 4 + 5).9 = 108(cm2)Diện tích hai đáy:
2.1
2.3.4 = 12(cm
2)Diện tích toà phần
tp
S = 108 + 12 = 120 (cm2) Đáp số 120 cm2
Ngày soạn : 20/4/2010
Ngày giảng: 22/4/2010
I) Mục tiêu :
– Hình dung và nhớ đợc công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
– Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 106, 107
5cm
3cm 4cm
Trang 11Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng
HS : Ôn lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích tam giác vuông III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
giác có bằng diện tích đáy nhân
với chiều cao hay không ? vì
S = S + 2Stp xq dThể tích của hình hộp chữ nhật với các kích thớc a, b, c đợc tính theo công thức :
V = abc hay
V = diện tích đáy ì chiều cao
– Thể tích của lăng trụ đứng tam giác bằng nửa thể tích hình hộp chữ nhật
– Thể tích lăng trụ đứng tam giác bằng diện tích đáy nhân vớichiều cao
Vì : Thể tích hình hộp chữ nhật : 5.4.7 = 140
Thể tích lăng trụ đứng tam giác :5.4.7 5.4
.7
2 = 2 = 70Bằng diện tích đáy nhân với chiều cao
Giải Lăng trụ đã cho gồm một hình hộp chữ nhật và một lăng trụ
đứng tam giác có cùng chiều cao Thể tích hình hộp chữ nhật :
V1 = 4.5.7 = 140 (cm3)Thể tích lăng trụ đứng tam giác:
V2 = 1
2 5.2.7 = 35 (cm
3)
V = V1 + V2 = 140 + 35 = 175(cm3)Nhận xét: (SGK)
b
Trang 122 = 2700.70 = 189000 (cm3)
Ngày soạn: 24/4/2010
Ngày giảng: 26/4/2010
I) Mục tiêu :
– Củng cố kiến thức lí thuyế về công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán
– Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 112, 113, 114, 115, bài tập 31
HS : Giải bài tập ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng , máy tính bỏ túi
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
D
B
C F
8cm
4cm
A
C B
D
E
H
Trang 13Diện tích tam giác ABC ?
Diện tích tam giác ADC?
Diện tích tứ giác đáy ?
AB song song với những đờng thẳng CE; DF
b) Thể tích lởi búa :
V = 10.4.8
2 = 20.8 = 160 (cm
3)c) Khối lợng của lởi búa :160cm3 = 0,16 dm3
a ) Thể tích của hộp xà phòng là :
28 8 = 224 ( cm3 )b) Thể tích hộp Sô-cô-la là :
8.4
2 = 16 (cm
2 )Diện tích tứ giác đáy :
12 + 16 = 28 (cm2 )Thể tích của lăng trụ đứng tứ giác đó là :28.10 = 280 (cm3 )
Trang 14c) Các đờng thẳng song song với mặt phẳng (EFGH)
d) Các đờng thẳng song song với với mặt phẳng (DCGH)
Câu 2: Một bể nớc hình hộp chử nhật có chiều dài 2m Lúc đầu bể
Không có nớc Sau khi đổ vào bể 200 thùng nớc, mỗi thùng chứa 12 lít thì mực nớc của bể cao 0,8 m.a) Tính chiều rộng của bể nớc
b) Ngời đó đổ thêm 100 thùng nớc nữa thì đầy bể Hỏi bể cao bao nhiêu mét?
III/ Biểu điểm:
D
E
H
Trang 15Giáo án Hình học 8 GV: Đặng Văn Nhật - Trờng THCS Thạch Bằng
– Học sinh có khái niệm về hình chóp đều (đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, chiều cao)
– Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy
– Vẽ hình chóp tam giác đều theo bốn bớc
– Củng cố khái niệm vuông góc đã học ở các tiết trớc
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 116, 117, 119, thớc thẳng, êke, phán màu
HS : Ôn tập lại các kiến thức về tam giác, tứ giác, đa giác đều , thớc thẳng, êke
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Các tan giác này có gì đặc biệt ?
Đỉnh chung này gọi là gì
những tam giac cân bằng nhau Ta
gọi S.ABCD là hình chóp tứ giác
30 / 114 hình a
V = 6.8.3
2 = 72 (cm
3)– Mặt đáy của hình chóp này là một đa giác (tứ giác)
– Các mặt bên là những tam giác
– Các tan giác này có chung một đỉnh
Các mặt bên là : (SAB), (SBC), (SCD), (SAD)
Đờng cao của hình chóp là đờng thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy
Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy Phần hình chóp mằm giữa mặt phẳng
đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều
* Đờng thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy gọi
là đờng cao của hình chóp
* Trong hình 116, hình chóp S.ABCD có đỉnh là S, đáy là tứ giác ABCD, ta gọi đó là hình chóp tứ giác
2) Hình chóp đều
* Hình chóp đều là hình chóp
có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là
đỉnh của hình chóp ) Trên hình chóp đều S.ABCD (h117)
– Chân đờng cao H là tâm của
đờng tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
– Đờng cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều
đợc gọi là trung đoạn của hình chóp đó
3) Hình chóp cụt đều
Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy Phần hình chóp mằm giữa mặt phẳng
đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều Nhận xét :
Mỗi mặt bên của hình chóp cụt
đều là một hình thang cân Chẳnghạn mặt bên MNCB là một hình thang cân
?
A D C B
S
Mặt bên
Mặt đáy Chiều cao
S
A
B
C D
C B