Giáo án khối 12 nâng cao- Thông báo về các tương tác của các hạt sơ cấp.. Ví dụ: trọng lực, lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng, giữa Mặt Trời và các hành tinh… - HS ghi nhận 4 loại tương
Trang 1Giáo án khối 12 nâng cao
Tuần: 34
Tiết: 99 +100
Bài 58 CÁC HẠT SƠ CẤP
I MỤC TIÊU
- Nêu được hạt sơ cấp là gì
- Nêu được tên một số hạt sơ cấp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một bảng ghi các đặc trưng của các hạt sơ cấp.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định lớp
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về khái niệm các hạt sơ cấp
- Y/c HS đọc Sgk và cho biết hạt sơ
cấp là gì ?
Nêu một vài hạt sơ cấp đã biết ?
- Y/c Hs đọc Sgk từ đó cho biết
cách để đi tìm các hạt sơ cấp?
- Nêu một số hạt sơ cấp tìm được?
- Hạt muyôn có khối lượng cỡ
207me
- Hạt + và - có khối lượng
273,2me
- Hạt o có khối lượng 264,2me
- Các hạt kaôn có khối lượng cỡ
965me
(Xem ở Bảng 40.2: Một số hạt sơ
cấp)
- Học sinh đọc Sgk để trả lời:
Phôtôn (), êlectron (e-), pôzitron (e+), prôtôn (p), nơtrôn (n), nơtrinô ()
- Dùng các máy gia tốc hạt nhân
- HS nêu các hạt sơ cấp tìm được
- HS ghi nhận một số hạt sơ cấp
I Khái niệm các hạt sơ cấp
1 Hạt sơ cấp là gì?
Hạt sơ cấp: (Phôtôn (), êlectron (e-), pôzitron (e+), prôtôn (p), nơtrôn (n), nơtrinô (), mêzôn, muyôn, piôn.) là những hạt có kích thước vào
cỡ kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân
2 các đặc trưng của hạt sơ cấp
a Khối lượng nghỉ
- mo , mo, mogaviton=0
b Điện tích:
biểu thị cho tính gián đoạn của độ lớn điện tích:Q =1, 0( hạt trung hoà)
c Spin:
là mômen động lượng riêng và mômen từ riêng, đặc trưng cho chuyển động nội tại và bản chất của hạt:
d thời gian sống trung bình:
p, e, , nơtrinô: hạt bền các hạt còn lại là không bền: và phân
rã thành các hạt khác: n : t=932s các hạt còn lại t: 10-24s- 10-6s
Hoạt động 4 : Tìm hiểu các tính chất của các hạt sơ cấp
173
Trang 2Giáo án khối 12 nâng cao
- Y/c HS đọc sách và cho biết các
hạt sơ cấp được phân loại như thế
nào?
+ Các leptôn (các hạt nhẹ) có khối
lượng từ 0 đến 200me): nơ tri nô,
êlectron, pôzitron, mêzôn
+ Các hađrôn có khối lượng trên
200me
Mêzôn: , K có khối lượng trên
200me, nhưng nhỏ hơn khối lượng
nuclôn
Hipêron có khối lượng lớn hơn
khối lượng nuclôn
- Thời gian sống của các hạt sơ cấp
là gì ?
- Thông báo về thời gian sống của
các hạt sơ cấp
- Ví dụ: n pe ~e
n + +
Y/c Hs đọc Sgk và cho biết phản
hạt là gì ? Nêu một vài phản hạt mà
ta đã biết ?
- Trường hợp hạt sơ cấp không
mang điện như nơtrôn thì thực
nghiệm chứng tỏ nơtrôn vẫn có
momen từ khác không phản hạt
của nó có momen từ ngược hướng
và cùng độ lớn
- Y/c HS xem bảng 40.1 và cho biết
hạt nào là phản hạt của chính nó
- HS đọc Sgk và ghi nhận sự phân loại các hạt sơ cấp
- Là thời gian từ lúc nó được sinh ra đến khi nó mất đi hoặc biến đổi thành hạt sơ cấp khác
- HS trả lời như nội dung
+ êlectron (e-) và pôzitron (e+) + nơtrinô () và phản nơtrinô (
) …
- Các hạt piôn và phôtôn
II Tính chất của các hạt sơ cấp
1 Phân loại
2 Thời gian sống (trung bình) Một số ít hạt sơ cấp là bền, còn
đa số là không bền, chúng tự phân huỷ và biến thành hạt sơ cấp khác
Ví dụ: n pe ~e
n + + -Trong đó: ~e là phản hạt của
e
3 Phản hạt
- Mỗi hạt sơ cấp có một phản hạt
tương ứng
- Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối
- Kí hiệu:
Hạt: X ; Phản hạt: X~
Hoạt động 5 : Tìm hiểu về tương tác của các hạt sơ cấp
174
Các hạt sơ cấp
Phôtôn (từ 0-200mCác leptôn
e ) Các hađrôn
( >200me )
Mêzôn ,K
(>200me )
Nuclôn p,n Hipêron
>KL nuclôn
Barion
Trang 3Giáo án khối 12 nâng cao
- Thông báo về các tương tác của
các hạt sơ cấp
- Tương tác điện từ là gì?
- Tương tác điện từ là bản chất của
các lực Cu-lông, lực điện từ, lực
Lo-ren…
- Tương tác mạnh là gì?
- Một trường hợp riêng của tương
tác mạnh là lực hạt nhân
- Tương tác yếu là gì?
Ví dụ: p ne e
n pe ~e
- Các nơtrinô e luôn đi đối với e+ và
e- Sau đó tìm được 2 leptôn tương
tự như êlectron là - và -, tương
ứng với hai loại nơtrinô và
- Tương tác hấp dẫn là gì?
Ví dụ: trọng lực, lực hút giữa Trái
Đất và Mặt Trăng, giữa Mặt Trời và
các hành tinh…
- HS ghi nhận 4 loại tương tác cơ bản
- HS đọc Sgk và trả lời như nội dung
- HS đọc Sgk và trả lời như nội dung
- HS đọc Sgk và trả lời như nội dung
- HS đọc Sgk và trả lời như nội dung
III Tương tác của các hạt sơ cấp
- Có 4 loại cơ bản
1 Tương tác điện từ Tương tác điện từ là tương tác giữa phôtôn và các hạt mang điện
và giữa các hạt mang điện với nhau
2 Tương tác mạnh Tương tác mạnh là tương tác giữa các hađrôn, không kể quá trình phân rã của chúng
3 Tương tác yếu Các leptôn Lực tương tác yếu là tương tác các leptôn tham gia
Thí dụ: p ne e
n pe ~e
4 Tương tác hấp dẫn Tương tác hấp dẫn là tương tác giữa các hạt (các vật) có khối lượng khác không
Hoạt động 6 : Giao nhiệm vụ về nhà.
-Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài học
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
-Nắm được kiến thức cơ bản trong bài học
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
175
Trang 4Giáo án khối 12 nâng cao
Ngày 26/03/10
Tiết 101
I MỤC TIÊU
- Trình bày được sơ lược về cấu trúc của hệ Mặt Trời.
- Trình bày được sơ lược về các thành phần cấu tạo của một thiên hà.
- Mô tả được hình dạng của Thiên Hà của chúng ta (Ngân Hà).
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Hình vẽ hệ Mặt Trời trên giấy khổ lớn.
- Ảnh màu chụp Kim tinh, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh và Trái Đất (chụp từ vệ tinh) in trên giấy khổ lớn.
- Ảnh chụp một số thiên hà.
- Hình vẽ Ngân Hà nhìn nghiêng và nhìn từ trên xuống.
2 Học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định lớp
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hệ Mặt Trời
- Thông báo về cấu tạo của hệ Mặt
Trời.
- Cho HS quan sát hình ảnh mô phỏng
cấu tạo hệ Mặt trời, từ đó quan sát ảnh
chụp Mặt Trời.
- Em biết được những thông tin gì về
Mặt Trời ?
- Thông báo:Chính xác hoá những
thông tin về Mặt Trời Mặt Trời đóng
vai trò quyết định đến sự hình thành,
phát triển và chuyển động của hệ Nó
cũng là nguồn cung cấp năng lượng
chính cho hệ.
- Hệ Mặt Trời gồm những hành tinh
nào?
- HS xem ảnh chụp của 8 hành tinh và
vị trí của nó đối với Mặt Trời.
- Y/c HS quan sát bảng 41.1: Một vài
đặc trưng của các hành tinh, để biết
thêm về khối lượng, bán kính và số vệ
tinh.
- Trình bày kết quả sắp xếp theo quy
luật biến thiên của bán kính quỹ đạo
của các hành tinh.
- Lưu ý: 1đvtv = 150.106 km (bằng
khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái
đất).
- Cho HS quan sát ảnh chụp của sao
chổi.
- Thông báo về sao chổi (cấu tạo, quỹ
đạo…).
- Điểm gần nhất của quỹ đạo sao chổi
có thể giáp với Thuỷ tinh, điểm xa
nhất có thể giáp với Diêm Vương tinh.
- HS ghi nhận cấu tạo của hệ Mặt Trời.
- HS quan sát hình ảnh Mặt Trời.
- HS trao đổi những hiểu biết về Mặt Trời.
-Ghi nhận thông báo.
- Từ trong ra ngoài: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh.
- HS ghi nhận kết quả sắp xếp và phát hiện ra các hành tinh nhỏ trung gian giữa bán kính quỹ đạo Hoả tinh và Mộc tinh.
- HS quan sát ảnh chụp.
- HS ghi nhận các thông tin về sao chổi.
- HS sinh đọc Sgk để tìm hiểu về thiên thạch.
I Hệ Mặt Trời
- Gồm Mặt Trời, các hành tinh và các vệ tinh.
1 Mặt Trời
- Là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời
R Mặt Trời > 109 R Trái Đất
m Mặt Trời = 333000 m Trái Đất
- Là một quả cầu khí nóng sáng với 75%H và 23%He.
- Là một ngôi sao màu vàng, nhiệt
độ bề mặt 6000K.
- Nguồn gốc năng lượng: phản ứng tổng hợp hạt nhân hiđrô thành Heli.
2 Các hành tinh
- Có 8 hành tinh.
- Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều.
- Xung quanh hành tinh có các vệ tinh.
- Các hành tinh chia thành 2 nhóm: “nhóm Trái Đất” và “nhóm Mộc Tinh”.
3 Các hành tinh nhỏ
- Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời trên các quỹ đạo
có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv, trung gian giữa bán kính quỹ đạo Hoả tinh và Mộc tinh.
4 Sao chổi và thiên thạch
a Sao chổi: là những khối khí
đóng băng lẫn với đá, có đường kính vài km, chuyển động xung quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip rất dẹt mà Mặt Trời
là một tiêu điểm.
176
Trang 5Giáo án khối 12 nâng cao
- Giải thích về “cái đuôi” của sao
chổi.
- Thiên thạch là gì?
- Cho HS xem hình ảnh của sao băng
và hình ảnh vụ va chạm của thiên
thạch vào sao Mộc.
2 Thiên thạch là những tảng đá chuyển động quanh Mặt Trời.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về các sao và thiên hà
- Khi nhìn lên bầu trời về đêm, ta thấy
có vô số ngôi sao sao là gì?
- Cho HS quan sát hình ảnh bầu trời
sao, và vị trí sao gần hệ Mặt Trời nhất.
- Sao nóng nhất có nhiệt độ mặt ngoài
đến 50.000K, từ Trái Đất chúng có
màu xanh lam Sao nguội nhất có có
nhiệt độ mặt ngoài đến 3.000K màu
đỏ Mặt Trời (6.000K) màu vàng.
- Những sao có nhiệt độ bề mặt cao
nhất có bán kính chỉ bằng một phần
trăm hay 1 phần nghìn bán kính Mặt
Trời sao chắc Ngược lại, những
sao có nhiệt độ bề mặt thấp nhất lại có
bán kính lớn gấp hàng nghìn lần bán
kính Mặt Trời sao kềnh.
- Với những sao đôi độ sáng của
chúng tăng giảm một cách tuần hoàn
theo thời gian, vì trong khi chuyển
động, có lúc chúng che khuất lẫn
nhau.
- Punxa là sao phát ra sóng vô tuyến
rất mạnh, có cấu tạo toàn bằng nơtrôn,
chúng có từ trường rất mạnh và quay
rất nhanh.
- Lỗ đen: không bức xạ một loại sóng
điện từ nào, có cấu tạo từ nơtrôn được
liên kết chặt tạo ra một loại chất có
khối lượng riêng rất lớn.
- Cho HS xem ảnh chụp của một vài
tinh vân.
- Cho HS quan sát ảnh chụp thiên hà
nhìn từ trên xuống và nhìn nghiêng.
- Cho HS quan sát ảnh chụp thiên hà
Tiên Nữ.
- Cho HS quan sát ảnh chụp một số
thiên hà dạng xoắn ốc và dạng
elipxôit.
- HS quan sát hình ảnh mô phỏng
Ngân Hà của chúng ta.
- HS hình dung vị trí của hệ Mặt Trời
trong Ngân Hà.
- Ngân Hà là một thành viên của một
đám gồm 20 thiên hà.
- Đến nay đã phát hiện khoảng 50 đám
thiên hà.
- Khoảng cách giữa các đám lớn gấp
- HS nêu các quan điểm của mình
về sao Mặt Trời là một sao.
- Ghi nhận nhiệt độ của các sao và
độ sáng của các sao nhìn từ Trái Đất.
-Ghi nhận.
- HS ghi nhận khối lượng và bán kính các sao Quan hệ giữa bán kính và độ sáng của các sao (càng sáng bán kính càng nhỏ).
- HS ghi nhận về những sao đôi.
- HS ghi nhận về những sao biến đổi, punxa và lỗ đen.
-Ghi nhận.
- HS ghi nhận khái niệm tinh vân.
- HS ghi nhận khái niệm thiên hà, hình dạng các thiên hà.
-Hs quan sát.
- HS quan sát và ghi nhận về thiên
hà của chúng ta.
- HS ghi nhận vị trí của hệ Mặt Trời.
- HS ghi nhận các thông tin về các đám thiên hà.
-Ghi nhận.
-Ghi nhận.
II Các sao và thiên hà
1 Các sao
a Là một khối khí nóng sáng như Mặt Trời.
b Nhiệt độ ở trong lòng các sao lên đến hàng chục triệu độ trong
đó xảy ra các phản ứng hạt nhân.
c Khối lượng của các sao trong khoảng từ 0,1 đến vài chục lần (đa
số là 5 lần) khối lượng Mặt Trời.
- Bán kính các sao biến thiên trong khoảng rất rộng.
d Có những cặp sao có khối lượng tương đương nhau, quay xung quanh một khối tâm chung, đó là
những sao đôi.
e Ngoài ra, còn có những sao ở trạng thái biến đổi rất mạnh.
- Có những sao không phát sáng:
punxa và lỗ đen.
f Ngoài ra, còn có những “đám mây” sáng gọi là các tinh vân.
2 Thiên hà
a Thiên hà là một hệ thống sao gồm nhiều loại sao và tinh vân.
b Thiên hà gần ta nhất là thiên hà Tiên Nữ (2 triệu năm ánh sáng).
c Đa số thiên hà có dạng xoắn ốc, một số có dạng elipxôit và một số
ít có dạng không xác định.
- Đường kính thiên hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng.
3 Thiên hà của chúng ta: Ngân Hà
a Hệ Mặt Trời là thành viên của một thiên hà mà ta gọi là Ngân Hà.
b Ngân Hà có dạng đĩa, phần giữa phình to, ngoài mép dẹt.
- Đường kính của Ngân Hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng, bề dày chỗ phồng to nhất vào khoảng 15.000 năm ánh sáng.
c Hệ Mặt Trời nằm trên mặt phẳng qua tâm và vuông góc với trục của Ngân Hà, cách tâm khoảng cỡ 2/3 bán kính của nó.
d Ngân Hà có cấu trúc dạng xoắn ốc.
4 Các đám thiên hà
- Các thiên hà có xu hướng tập
177
Trang 6Giáo án khối 12 nâng cao
vài chục lần khoảng cách giữa các
thiên hà trong cùng một đám.
- Đầu những năm 1960 phát hiện ra
một loạt cấu trúc mới, nằm ngoài các
thiên hà, phát xạ mạnh một cách bất
thường các sóng vô tuyến và tia X
đặt tên là quaza.
- HS ghi nhận các thông tin về quaza.
hợp với nhau thành đám.
5 Các quaza (quasar)
- Là những cấu trúc nằm ngoài các thiên hà, phát xạ mạnh một cách bất thường các sóng vô tuyến và tia X
Hoạt động 5 : Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 60: SAO – THIÊN HÀ.
I MỤC TIÊU:
+ Biết phân biệt sao, hành tinh, thiên hà, nhóm thiên hà
+ Biết sơ bộ phân biệt các loại thiên hà
+ Biết một vài đặc điểm của thiên hà của chúng ta
+ Nêu được một số nét khái quát về sự tiến hoá của các sao
+GV:-Sưu tầm một số ảnh chụp thiên hà
-Phiếu học tập:
+Câu hỏi 1: Mặt trời thuộc loại sao nào sau đây?
A Sao chắt trắng
178
Trang 7Giáo án khối 12 nâng cao
B Sao nơtron
C Sao kềnh đỏ
D.Sao trung bình giữa sao chắt trắng và sao kềnh đỏ
+ Câu hỏi 2: Đường kính của một thiên hà vào cỡ:
A 10.000 năm ánh sáng
B 100.000 năm ánh sáng
C 1.000.000 năm ánh sáng
D 10.000.000 năm ánh sáng
Thời
lượn
g
- Lớp trưởng báo cáo số vắng?
- Kiểm tra bài cũ: Hệ Mặt trời bao
gồm các loại thiên thể nào?
- GV:Vấn đề, Các sao quan sát được trên
bầu trời có gì khác biệt nhau? Các sao có sự
tiến hoá như thế nào?
+HS: - Mặt trời ở trung tâm Hệ
- Tám hành tinh lớn thuỷ tinh, trái đất, hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tính, Hải vương tinh
- Xung quanh đa số các hành tinh này còn có các vệ tinh chuyển động
- Ngoài ra còn có các tiểu hành tinh, các sao chổi, thiên thạch…
Thời
lượn
g
+ PP:Chủ yếu thuyết giảng
+Sao là gì,Các đặc trưng chính của sao?
+ Các sao ở rất xa nên ta thấy chúng như những
điểm sáng
- Khoảng cách gần nhất cũng đã cách ta đến
hàng chục tỉ km, và xa nhất hiện nay đã biết cách
ta đến 14 tỉ năm ánh sáng.+ 1 năm ánh sáng
9,46.1012km
- Khối lượng của các sao có giá trị nằm trong
khoảng từ 0,1 lần đến vài chục lần khối lượng mặt
trời (đa số khoảng 5 lần)
- Bán kính của các sao từ khoảng 1/1000 (ở sao
chắt)đến gấp hàng nghìn lần bán kính mặt trời (ở
sao kềnh)
2 Các loại sao:
a/ Đa số các loại sao tồn tại trong trạng thái ổn
định,có kích thước, nhiệt độ… không đổi trong
một thời gian dài
b/ Một số sao đặc biệt:
+ Sao biến quang: là sao có độ sáng thay đổi.Tại
sao độ sáng các vì sao có thể thay đổi? Có hai
nguyên nhân:
- Sao biến quang do che khuất:là một hệ sao
1 SAO:
+ Sao là một khối khí nóng sáng, giống như mặt trời.
+ Đặc trưng chính:
- Khoảng cách:
- Khối lượng:
- Bán kính:
2 CÁC LOẠI SAO:
a/ Đa số các loại sao tồn tại trong trạng thái
ổn định
b/ Một số sao đặc biệt:
+ Sao biến quang: là sao có độ sáng thay
đổi
- Sao biến quang do che khuất:là một hệ
sao đôi gồm sao chính và sao vệ tinh
- Sao biến quang do nén dãn: có độ sáng
thay đổi thực sự theo một chu kỳ xác định
+ Sao mới:là sao có độ sáng tăng đột ngột
lên hàng ngàn, hàng vạn, hoặc hằng triệu lần
179
Trang 8Giáo án khối 12 nâng cao
đôi gồm sao chính và sao vệ tinh
- Sao biến quang do nén dãn: có độ sáng thay
đổi thực sự theo một chu kỳ xác định
+ Sao mới:là sao có độ sáng tăng đột ngột lên
hàng ngàn, hàng vạn, hoặc hằng triệu lần(sao siêu
mới) sau đó từ từ giảm Lý thuyết cho rằng sao
siêu mới là một pha đột biến trong quá trình tiến
hoá của một hệ sao
+ Punxa, sao Nơtron:
- Sao Nơtron:- Được cấu tạo bởi các hạt nơtron
với mật độ cực lớn( 1014g/cm3)
-Punxa: là lõi sao nơtron, bán kính 10km, tự quay
với tốc độ có thể tới 640 vòng/s và phát ra sóng
điện từ mạnh, có dạng từng xung sáng
c/Lỗ đen: là một thiên thể được tiên đoán bởi lí
thuyết, cũng được cấu tạo bởi các Nơtron, có trường
hấp dẫn lớn đến nỗi thu hút mọi vật thể,kể cả ánh
sáng.Thiên thể này tối đen,không phát xạ bất kì sóng
điện từ nào.Người ta chỉ phát hiện được nhờ tia X
phát ra, khi lỗ đen đó hút một thiên thể gần đó
phát ra, khi lỗ đen đó hút một thiên thể gần đó
+ GV:Bên cạnh quan sát thấy các vì sao ta còn
quan sát thấy những đám mây sáng, đám mây
sáng đó là gì? cấu tạo?
d/ Tinh vân: Là những đám mây sáng Đó là những
đám bụi khổng lồ được rọi sáng bởi các ngôi sao gần
đó, hoặc các đám khí bị ion hoá được phóng ra từ
một sao mới hay siêu sao
+ GV: Các sao được hình thành và phát triển thế
nào? Tất cả các sao đều có lịch sử hình thành và phát
triển của chúng
- Các sao được hình thành từ các đám mây
khí và bụi
- Đám mây này vừa quay vừa co lại do tác
dụng của lực hấp dẫn và sau vài chục nghìn năm, vật chất tập trung ở giữa, tạo thành một tinh vân dày đặc và dẹt
- Ở trung tâm tinh vân, nơi có mật độ cao
nhất, một ngôi sao nguyên thuỷ được tạo thành.Vì mới “ra đời” Sao chưa nóng lên chỉ phát bức xạ ở miền hồng ngoại
- Sao tiếp tục co lại và nóng dần, trong lòng
sao bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt hạch,trở thành ngôi sao sáng tỏ
- Trong thời gian tồn tại của sao, các phản ứng
nhiệt hạch xảy ra trong lòng Sao làm tiêu hao dần hiđrô có trong Sao, tạo thành Heli và các nguyên tố…Khi nhiên liệu trong sao cạn kiệt, Sao biến thành các thiên thể khác Lí thuyết
sau đó giảm từ từ
+ Punxa, sao Nơtron:
- Sao Nơtron:-Được cấu tạo bởi các hạt
nơtron với mật độ cực lớn(1014g/ cm3) - là sao bức xạ năng lượng dưới dạng những xung sóng điện từ rất mạnh
c/ Lỗ đen: là một thiên thể được tiên đoán
bởi lí thuyết, cũng được cấu tạo bởi các Nơtron.
d/ Tinh vân: Là những đám mây sáng
3 KHÁI QUÁT VỀ SỰ TIẾN HOÁ CỦA CÁC SAO:
- Các sao được hình thành từ các đám mây khí
và bụi
- Đám mây này vừa quay vừa co lại do tác dụng của lực hấp dẫn,vật chất tập trung ở giữa, tạo thành một tinh vân dày đặc và dẹt
- Ở trung tâm tinh vân, nơi có mật độ cao nhất, một ngôi sao nguyên thuỷ được tạo thành
- Sao tiếp tục co lại và nóng dần, trong lòng sao bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt hạch ,trở thành ngôi sao sáng tỏ
- Khi nhiên liệu trong sao cạn kiệt, Sao biến
- thành các thiên thể khác, có thể Sao Lùn, hoặc Sao Nơtron, hoặc Lỗ đen
4 THIÊN HÀ:Hệ thống sao gồm nhiều loại
sao và Tinh vân gọi là Thiên hà.
a/ Các loại thiên hà:
+ Thiên hà xoắn ốc.
+ Thiên hà elip.
+ Thiên hà không định hình.
-Đăc điểm: Toàn bộ các sao trong mỗi thiên
hà đều quay xung quanh trung tâm thiên hà
b/ Thiên hà của chúng ta Ngân Hà.
180
Trang 9Giáo án khối 12 nâng cao
cho thấy các sao có khối lượng cỡ Mặt trời có thể sống tới 10 tỷ năm, sau đó biến thành sao lùn trắng Còn các sao có khối lượng lớn hơn mặt trời thì chỉ sống được khoảng 100 triệu năm, nhiệt độ sao giảm dần và sao trở thành sao kềnh đỏ, sau đó tiếp tục tiến hoá và trở thành một sao Nơtron, hoặc Lỗ đen
+GV: Các sao tồn tại trong vũ trụ có mối quan hệ,
hệ thống nào không? Các sao tồn tại trong vũ trụ
thành những hệ thống tương đối độc lập với
nhau.Hệ thống sao gồm nhiều loại sao và Tinh
vân gọi là Thiên hà.
+GV: cho HS xem một số ảnh chuẩn bị sẳn về các
loại thiên hà
+ GV: Các thiên hà được phân loại như thế nào?HS,
tham khảo sách và trả lời
+GV: Trong vũ trụ trái đất đang ở trong thiên hà
nào, có những đặc điểm nào?
- Thiên Hà của chúng ta là loại thiên hà xoắn ốc,
có đường kính khoảng 100 nghìn năm ánh sáng và
có khối lượng bằng khoảng 150 tỷ lần khối lượng
Mặt trời…
- Từ trái đất, chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của
Thiên Hà trên vòm trời như một dải sáng trải ra trên
bầu trời đêm, thường được gọi là dãi Ngân Hà
+
+
- Yêu cầu HS: Hãy trả lời các câu hỏi trong phiếu
học tập
- Gợi ý (nếu cần)
- Yêu cầu HS: Hãy trả lời các câu hỏi trong Sgk
- Tóm tắt bài học
- Đánh giá tiết dạy
- Đọc phiếu học tập, suy nghĩ
- Trình bày đáp án
- Đọc các câu hỏi trong Sgk, suy nghĩ và trả lời
- Ghi tóm tắt nội dung bài học
Tiết: 104
Tuần : 35
I MỤC TIÊU
- Hiểu các sự kiện dẫn đến sự ra đời của thuyết Big Bang
- Nêu được những nội dung chính của thuyết Big Bang
II CHUẨN BỊ
1 Học sinh: Ôn lại kiến thức về hạt sơ cấp và hiệu ứng Đốp-ple( Bài 18).
2 Giáo viên: PHIẾU HỌC TẬP
181
Trang 10Giáo án khối 12 nâng cao
Câu 1: Tốc độ lùi xa của một thiên hà cách chúng ta hai trăm nghìn năm ánh sáng là
Câu 2: Theo thuyết Big Bang, các nguyên tử đầu tiên xuất hiện vào thời điểm nào sau vụ nổ?
A t = 3000 năm B t = 30000 năm C t = 300000 năm D t = 3000000 năm
Câu 3: Các vạch quang phổ của các thiên hà
A đều bị lệch về phía bước sóng ngắn
B đều bị lệch về phía bước sóng dài
C hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả
D có trường hợp lệch về phía bước ngắn, có trường hợp lệch về phía bước sóng dài
Câu 4: Theo thuyết Big Bang thì vũ trụ được hình thành là do vụ nổ lớn cách nay
Câu 5: Theo thuyết Big Bang thì vũ trụ tại thời điểm cách đây 10 tỉ năm có
A nhiệt độ nhỏ hơn 1032K, mật độ lớn hơn 1091kg/cm3
B nhiệt độ lớn hơn 1032K, mật độ nhỏ hơn 1091kg/cm3
C nhiệt độ nhỏ hơn 1032K, mật độ nhỏ hơn 1091kg/cm3
D nhiệt độ lớn hơn 1032K, mật độ lớn hơn 1091kg/cm3
III GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề vào bài.
- Gọi Lớp Trưởng hoặc Lớp Phó báo cáo tình hình của
lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Sao là gì? Nêu những đặc trưng chính của sao?
- Đặt vấn đề vào bài:
Những câu hỏi từ xa xưa, như Vũ trụ từ đâu
sinh ra, sinh ra từ bao giờ, tiến hóa ra sao… đang
dần dần được Thiên văn học ngày nay trả lời.
Trong vài chục năm gần đây, kết hợp với thành
tựu của vật lí học hạt sơ cấp, vật lí thiên văn đã
đạt được một bước tiến quan trọng trong việc
nghiên cứu nguồn gốc và sự tiến hóa của Vũ trụ.
Đó là sự ra đời của Thuyết Big Bang.
- Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp
- Trả lời bài cũ:
Sao là một khối khí nóng sáng, giống như mặt trời Những đặc trưng chính của sao:
+ Các sao ở rất xa + Xung quanh một số sao còn có các hành tinh chuyển động, giống như hệ mặt trời
+ Khối lượng các sao có giá trị trong khoảng từ 0,1 lần khối lượng Mặt Trời đến vài chục lần khối lượng Mặt Trời
+ Bán kính các sao từ khoảng một phần nghìn lần bán kính Mặt Trời đến gấp hàng nghìn lần bán kính Mặt Trời
- Nghe GV đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thuyết về sự tiến hóa của vũ trụ
- Hãy cho biết có những quan điểm nào nói về
nguồn gốc và sự tiến hóa của Vũ trụ (Vũ trụ luận)?
( Có thể cho HS thảo luận theo nhóm)
- Khi nghiên cứu nguồn gốc và sự tiến hóa của vũ trụ đã có hai trường phái khác nhau:
+ Một trường phái do nhà vật lí người Anh
Hoi-lơ (Fred Hoyle, 1915 2000) khởi xướng, cho rằng vũ trụ ở trong “trạng thái ổn định”, vô thủy vô
182