1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG chuyên Hóa 9

7 137 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính số mol chất C tạo thành sau phản ứng và khối lượng dư của chất tham gia phản ứng.. Sau đó làm lạnh bình cho hơi nước ngưng tụ hết giả thiết các chất tan hết vào nước thu được dung

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

KHÁNH HÒA Năm học : 2008 – 2009

Môn : HÓA HỌC

Ngày thi : 20/06/2008

Đề thi này có 02 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I : 4,75 điểm

1) Cho x mol chất A phản ứng với y mol chất B, phản ứng xảy ra như sau :

aA + bB   uC + vD (với a, b, u, v là các hệ số cân bằng) a) Hãy tính số mol chất C, số mol chất D theo x, y, a, b, u, v

b) Cho x = 0,2 mol, y = 0,24 mol , chất A là Al2O3, chất B là HCl, hãy :

- Viết phương trình phản ứng xảy ra

- Tính số mol chất C tạo thành sau phản ứng và khối lượng dư của chất tham gia phản ứng

2) Viết phương trình hóa học thực hiện các biến hóa sau : (ghi rõ điều kiện phản ứng)

Canxicacbua (1)

  axetilen   etilen (2)   rượu etilic (3)   axit axetic(4) Metan (5) (6) benzen

3) Thay các chữ cái A, B, C,… bằng những công thức hóa học phù hợp rồi hoàn thành các phương

trình hóa học sau, biết rằng : A là kim loại, G là phi kim

a) A + B  C + D + E ; b) D + E + G  B + X

c) BaCl2 + C  Y + BaSO4 ; d) Z + Y  T + A

g) T + G  FeCl3

Câu II : 4,00 điểm

thể điều chế các chất khí nào ? Viết các phương trình phản ứng

b) Làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi chất khí trong hỗn hợp khí gồm: CO, CO2, SO2, SO3

2) Một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau :

Thí nghiệm 1 : Hòa tan hoàn toàn 2,97 gam Ạl vào dung dịch NaOH (dư), thu được khí X Thí nghiệm 2 : Cho 0,948 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HClđặc,dư thu được khí Y Thí nghiệm 3 : Nhiệt phân hoàn toàn 6,125 gam KClO3 có xúc tác MnO2 thu được khí Z

Cho toàn bộ lượng các khí X, Y, Z điều chế được ở trên vào một bình kín, chiếu sáng, rồi đốt để phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau đó làm lạnh bình cho hơi nước ngưng tụ hết (giả thiết các chất tan hết vào nước) thu được dung dịch E

Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra và tính nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch E

Câu III : 3,00 điểm

1) Các nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kỳ của bảng HTTH Oxit của X tan trong nước tạo ra

dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ, Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh, oxit của Z phản ứng được với cả axit lẫn kiềm

Hãy sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử

2) Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl (dư) thì thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, nếu hòa tan 4,8gam kim loại hóa trị II đó thì cần chưa đến 500ml dung dịch HCl 1M Xác định kim loại hóa trị II

Câu IV : 4,50 điểm

1) Đốt hỗn hợp C và S trong oxi dư ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp khí A

Lấy1

2lượng khí A lội qua dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C. Cho C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và hỗn hợp khí E Cho E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G Thêm KOH vào dung dịch G lại thấy có kết tủa F xuất hiện Đun nóng dung dịch G cũng tạo kết tủa F

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Cho 1

2lượng khí A còn lại qua xúc tác nóng thu được hỗn hợp khí M Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N

Xác định thành phần của A, B, C, D, E, F, G, M, N, viết các phương trình phản ứng xảy ra

2) Khử hoàn toàn 16 gam oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc, thấy

khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam

a) Hãy tìm công thức phân tử của oxit sắt

b) Chất khí sinh ra trong phản ứng khử được dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư Hãy cho biết khối lượng của bình tăng hay giảm bao nhiêu gam ?

c) Tính thể tích khí CO (đktc) cần dùng cho phản ứng khử oxit sắt nói trên, biết rằng người

ta đã phải dùng khí CO dư 10% theo lý thuyết

Câu V : 3,75 điểm

1) Dẫn 7,84 lít một hỗn hợp khí gồm: CH4, C2H4, C2H2 qua bình đựng dung dịch Brom (dư) sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau thí nghiệm thấy bình tăng lên 8,00 gam, đồng thời thoát ra 1,12 lít khí

Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp trên tạo ra 28,6 gam CO2 Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp

2) Cho hỗn hợp khí A gồm 3 hidrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẵng có các công thức chung

là : CnH2n+2 (n1), CnH2n, CnH2n-2 (n2) và hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 1,5 : 3,2 trong bình kín không có không khí rồi đốt cháy Hỗn hợp sau phản ứng chỉ

có CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích VCO2 : VH O2 = 1,3 : 1,2.

a) Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp A so với H2, biết tỉ khối hơi B so với H2 là 19

b) Xác định CTPT của X, Y, Z, biết rằng : trong hỗn hợp A có hai hidrocacbon có số nguyên tử cacbon bằng nhau và gấp hai lần số nguyên tử cacbon của hidrocacbon còn lại; hai hidrocacbon này làm mất màu dung dịch brom Biết các khí đều ở đktc

HẾT

-Ghi chú :

- Cho phép học sinh sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.

- Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.

SBD : …………/ Phòng : …… Giám thị 1 : ……… Giám thị 2 : ………

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

KHÁNH HÒA Năm học : 2008 – 2009

Môn : HÓA HỌC

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu I : 4,75 điểm

Giải 1 :

a) Phương trình phản ứng : aA + bB   uC + vD

a mol b mol u mol v mol

a

y

Trường hợp 1 : nếu x

a <

y

b  sau phản ứng chất A hết, chất B dư Khi đó tính số mol chất C, D theo x và có các kết quả là : nC = x.u

a (mol) ; nD = x.

v

Trường hợp 2 : nếu x

a >

y

b  sau phản ứng chất B hết, chất A dư Khi đó tính số mol chất C, D theo y và có các kết quả là : nC = y.u

b (mol) ; nD = y.

v

b) Phương trình phản ứng : Al2O3 + 6HCl   2AlCl3 + 3H2O 0,25 điểm

Tỉ lệ : 0, 2

1 >

0, 24

6  sau phản ứng Al2O3 dư Tính số mol AlCl3 theo 0,24.

nAlCl3 = 0, 24.2

và nAl2O3 (dư) = 0,2 - 0, 24.1

6 = 0,16 mol

Giải 2 :

2) Các phương trình phản ứng :

(2) C2H2 + H2 Ni,t 0

(3) C2H4 + H2O H SO (loãng) 2 4

(4) C2H5OH + O2 mengiâm

(5) 2CH4 1500 C0

lam.lanh.nhanh

(6) 3C2H2 C,600 C 0

Giải 3 :

a) Cu + 2H2SO4(đặc) t 0

  CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,25 điểm

c) BaCl2 + CuSO4   CuCl2 + BaSO4 0,25 điểm

Trong đó : A là Cu, B là H2SO4, C là CuSO4, D là SO2, E là H2O, G là Cl2, Y là CuCl2,

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

Câu II : 4,00 điểm

Giải 1:

a) Có thể điều chế các khí sau: SO2, CO2, NH3, H2, Cl2

Na2SO3 + HCl → 2NaCl + H2O + SO2 ↑ NH4HCO3 + HCl → 2NH4Cl + H2O + CO2 ↑ NH4HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + NH3 ↑ + 2H2O 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑

Hoặc 2Al + 2NaOH + 2H 2 O → 2NaAlO 2 + 3H 2 ↑

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 ↑ + 2H2O 0,50 điểm

b) Dẫn hỗn hợp khí đi qua bình đựng dung dịch BaCl2 dư, có kết tủa trắng xuất hiện chứng tỏ hỗn hợp khí ban đầu có chứa SO3

BaCl2 + SO3 + H2O → BaSO4↓ 2HCl 0,25 điểm

Dẫn hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình dung dịch BaCl2, cho đi qua bình đựng dung dịch brom

dư, dung dịch brom bị nhạt màu chứng tỏ hỗn khí ban đầu có chứa SO2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 0,25 điểm

Dẫn hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình dung dịch brom đi qua bình đượng nước vôi trong dư, nước vôi vẫn đục lên , chứng tỏ khí ban đầu có chứa CO2

Dẫn hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình nước vôi trong cho đi qua ống đựng CuO dư nung nóng, dẫn khí thoát ra vào nước vôi trong dư, nước vôi vẫn đục lên, chứng tỏ hỗn hợp khí ban đầu có chứa

CO PT phản ứng : CuO + CO t 0

  Cu + CO2 CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O 0,25 điểm

Giải 2 :

Ta có :

nAl = 2,97

27 = 0,11mol ; nKMnO4 =

0,948

158 = 0,006mol ; nKClO3 =

6,125 122,5 = 0,05 mol 0,25 điểm Các phương trình phản ứng :

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (1) 0,25 điểm

2KmnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (2) 0,25 điểm

KClO3 0

2

t C,MnO

Vậy, theo các phản ứng (1), (2), (3) thì : khí X là H2 : 0,165 mol

Khí Y là Cl2 : 0,015 mol Khí Z là O2 : 0,075 mol 0,25 điểm

Phản ứng cháy giữa các khí :

H2 + Cl2 t C 0

0,015 mol 0,015 mol 0,03 mol H2 + O2 t C 0

0,015 mol 0,075 mol 0,15 mol Vậy sản phẩm sau phản ứng cháy gồm HCl (0,03 mol) tan hết vào sản phảm nước (0,15 mol) tạo thành dung dịch E

Ta có : mHCl = 0,03.36,5 = 1,095 gam ; mH2O = 0,15.18 = 2,7 gam 0,25 điểm

md.d HCl = mHCl + mH2O = 1,095 + 2,7 = 3,795 gam 0,25 điểm

Nồng độ % của dung dịch E : C% = 1,095.100%

Câu III : 3,00 điểm

Giải 1 :

Y là kim loại mạnh, tác dụng với nước tạo bazơ kiềm 0,25 điểm

Z là nguyên tố lưỡng tính vì oxit của Z phản ứng được với cả axit lẫn bazơ kiềm 0,25 điểm

Trang 5

X là một phi kim vì oxit của X tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ (môi

Vậy nếu X, Y, Z trong 1 chu kỳ, thì khi đi từ trái sang phải tính kim loại sẽ giảm dần Do đó

ta có trật tự chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử là Y< Z < X (chiều từ trái sang phải trong 1 chu

Giải 2 :

Gọi M là nguyên tử khối và ký hiệu kim loại hóa trị II Các phản ứng xảy ra :

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2 (1)

nH2 = x + y = 1,12

Từ (a) và (b) suy ra : y = 0,8

56 M

Vì 0 < y < 0,05, nên 0 < 0,8

56 M < 0,05 Suy ra : M < 40 (I) 0,50 điểm

Mặt khác từ (2) ta có : nHCl = 2 4,8 9,6

Theo đề bài : 9,6

Từ (I) và (II) suy ra : 19,2 < M < 40

Vì kim loại M có hóa trị (II) nên chỉ có M = 24 tức Mg là hợp lý 0,50 điểm

Câu IV : 4,50 diểm

Giải 1: Các phương trình phản ứng :

2C + O2   2CO ; S + O2   SO2

C + O2   CO2 C + CO2 t 0

  2CO

* Hỗn hợp khí A qua dung dịch NaOH :

CO2 + 2NaOH   Na2CO3 + H2O

SO2 + 2NaOH   Na2SO3 + H2O

Dung dịch B chứa : Na2CO3, Na2SO3 , còn khí C chứa : CO, O2 (dư) 0,50 điểm

* Hỗn hợp khí C qua CuO, MgO nung nóng :

CuO + CO   Cu  + CO2

Chất rắn D có : MgO, Cu ; khí E có CO2, CO (dư) , O2 0,50 điểm

* Hỗn hợp khí E lội qua Ca(OH)2 :

Ca(OH)2 + CO2   CaCO3  + H2O

Ca(OH)2 + 2CO2   Ca(HCO3)2 ;

Kết tủa F là CaCO3 ; dung dịch G có Ca(HCO3)2 0,50 điểm

* Dung dịch G tác dụng với KOH ; đun nóng G :

Ca(HCO3)2 + 2KOH   CaCO3  + K2CO3 + 2H2O

Ca(HCO3)2 t 0

* Hỗn hợp A qua xúc tác nung nóng, xảy ra :

2CO + O2   2CO2 SO2 + O2 0

2 5

V O ,t

    2SO3 Hỗn hợp khí M có : CO2, SO3, O2 (dư). 0,25 điểm

* Hỗn hợp A qua dung dịch BaCl2 :

SO3 + H2O + BaCl2   2HCl + BaSO4 (Kết tủa N) 0,25 điểm

Trang 6

Giải 2 :

a) Gọi CTPT của oxit sắt cần tìm là : FexOy

x y

Fe O

M giảm 4,8 gam chính là lượng oxi trong oxit sắt. 0,25 điểm Phản ứng : FexOy + yCO  xFe + yCO2

Sơ đồ phản ứng : FexOy  xFe + yO

Theo sơ đồ : Trong (56x + 16y) gam FexOy có y (mol) nguyên tử O 0,25 điểm

Theo đề ra : trong 16 gam FexOy có 4,8

16 = 03 (mol) nguyên tử O

b) Phương trình phản ứng :

Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2

Toàn bộ khí CO2 bị giữ lại trong bình đựng dung dịch NaOH dư  khối lượng bình tăng :

c) Theo phương trình phản ứng :

Khử 0,1 mol Fe2O3 cần 0,3 mol CO

Câu V : 3,75 điểm

Giải 1:

Gọi số mol CH4 = a; C2H4 = b; C2H2 = c có trong hỗn hợp

TN1: Chỉ có có C2H4, C2H2 bị giữ lại trong bình Br2, khí thoát ra là CH4 phản ứng: 0,25 điểm

C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (1)

b b

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (2) 0,25 điểm

c 2c

Theo điều kiện bài toán ta có: a = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)

TN2: Đốt cháy hỗn hợp:

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (3)

0,05 0,05

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O (4)

b 2b

c 2c

Theo phương trình phản ứng (3) (4) (5) ta có: 0,05 + 2b + 2c = 28,6/44 = 0,65

Giải hệ phương trình:

6 , 0 2 2

00 , 8 26 28

c b

c b

→ b = 0,1: c = 0,2

0,50 điểm

) 2 , 0 1 , 0 05 , 0 (

05 , 0

CH

V

100 % 28 , 6 %

2 , 0 1 , 0 05 , 0 (

1 , 0 4

H C

V

100 % 57 , 1 %

) 2 , 0 1 , 0 05 , 0 (

2 , 0 2

H C

Giải 2 :

a) Phản ứng đốt cháy : A + B t 0

Giả sử số mol CO2 = 1,3 mol

số mol H2O = 1,2 mol  nH = 2,4 mol ; nO = 1,2 mol 0,25 điểm

Khối lượng 3 hidrocacbon X, Y, Z :

Khối lượng (x + y + z) = mC + mH = 1,3.12 + 2,4.1 = 18 gam 0,25 điểm

Và khối lượng O2 + khối lượng O3 trong B = khối lượng O có trong CO2 và H2O

Trang 7

mB = (2,6 + 1,2).16 = 60,8 (gam) B

M = 2.19 = 38  nB = 60,8

38 = 1,6 (mol)

V n 3, 2  nA =

1,5.1,6

 M = A 0,7518 = 24

2

2

A A/H

H

d

b) Vì MA = 24  trong hỗn hợp A phải có 1 hidrocacbon có phân tử khối < 24

Vì số nguyên tử cacbon của 2 hidrocacbon còn lại có số nguyên tử cacbon gấp 2 lần số nguyên tử CH4 và làm mất màu dung dịch brom, nên trong A còn có C2H2 và C2H4 0,25 điểm

-HẾT -Hướng dẫn chấm :

1) Trong quá trình chấm, giao cho tổ chấm thảo luận thống nhất (có biên bản) biểu điểm

thành phần của từng bài cho thích hợp với tổng số điểm của bài đó và các sai sót của học sinh trong từng phần bài làm của học sinh để trừ điểm cho thích hợp

2) Trong các bài giải, học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng kết quả đúng, lý luận chặt chẽ thì vẫn cho điểm tối đa của các bài giải đó

3) Tổng điểm toàn bài không làm tròn số./

Ngày đăng: 09/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : Fe x O y   xFe  + yO - Đề thi HSG chuyên Hóa 9
Sơ đồ ph ản ứng : Fe x O y  xFe + yO (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w