ĐẠI KẾ Kỳ 1 Tên Việt Nam: Vị thuốc Đại kế còn gọi Ô rô, Ô rô cạn,Hổ kế, Miêu kế Đào hoằng Cảnh, Mã kế Phạm chú, Thích kế, Sơn ngưu bàng Nhật hoa bản thảo, Kê hạng thảo, Thiên châm thả
Trang 1ĐẠI KẾ (Kỳ 1)
Tên Việt Nam:
Vị thuốc Đại kế còn gọi Ô rô, Ô rô cạn,Hổ kế, Miêu kế (Đào hoằng Cảnh), Mã kế (Phạm chú), Thích kế, Sơn ngưu bàng (Nhật hoa bản thảo), Kê hạng thảo, Thiên châm thảo (Đồ kinh bản thảo), Dã hồng hoa, (Bản thảo cương
Trang 2mục), Địa đinh, Địa đinh hương, Địa đinh thảo, Địa hạ thảo, Đại cư hàn, Ngưu nịch thích (Hòa hán dược khảo) Đại kế diệp, Đại kế thán
Chủ trị: Đại kế
1- Dùng trong các trường hợp ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, vết xuất huyết do bị đứt, sưng ứ do tổn thương bởi bổ té
2- Ung nhọt sưng độc
3- Viêm gan
Liều dùng:
Dùng khô mỗi lần 0,5 -1 lượng sắc uống Bên ngoài dùng rễ tươi hoặc toàn cây quyết nhuyễn đắp nơi đinh nhọt sưng tấy
Bảo quản:
Dễ ẩm mốc, cần để nơi khô ráo
Kiêng kỵ:
Tỳ vị hư hàn, không có ứ trệ cấm dùng
TÌM HIỂU SÂU VỀ ĐẠI KẾ
Trang 3Tên khoa học:
CICUS JAPONICUS MAX (=CIRSIUM JAPONICUM D.C).Họ khoa học: COMPOSITAE
Mô tả:
Cây thảo sống lâu năm, rễ hình thoi dài, có nhiều rễ phụ Thân cao 0,5 - 1m, màu xanh có nhiều rãnh dọc, nhiều lông, rộng 5-10cm, hai lần xẻ lông chim thành thùy, mặt trên nhẵn mép có gai dài Lá ở thân không cuống và chia thùy, càng lên trên càng nhỏ và chia thùy đơn giản hơn, lá bắc hẹp nhọn, không đều: Lá ngoài ngắn và rất nhọn, lá bắc phía trong dưới có đầu mềm hơn, tất cả đều ít lông, ở gân chính ở giữa nổi rõ Hoa tự hình đầu, mọc ở kẽ lá hay đầu cành, đường kính chừng 3-5cm, cánh hoa màu tím đỏ Quả thuôn dài 4mm, nhẵn, hơi dẹt Mùa hoa tháng 5-7
Phân biệt:
1- Cây Ô rô cạn còn để chỉ một cây khác gọi là Ô rô ven biển (ACANTHUS CLICIFOLIUS L.) (Xem mục: Lão thử cân)
2- Cùng loại Ô rô cạn, người ta còn dùng cây Ô rô cạn nhỏ lá (CNICUS SEGETUM MAX) (Xem mục: Tiểu kế)
Trang 43- Có nơi dùng rễ của cây Đại kế thay cho vị Thăng ma và gọi là Thăng
ma nam (Xem mục: Thăng ma)
Thu hái, sơ chế:
Thu hái vào mùa thu mùa hè đang lúc hoa nở thì thu hái toàn cây, rửa sạch đất cát phơi khô cất dùng
Phần dùng làm thuốc:
Toàn cây (thân, cành, lá, hoa tự, rễ)
Bào chế:
Rửa sạch cắt đoạn dùng sống hoặc sao cho cháy đen để dùng Có người phơi nắng tán bột để dùng hoặc rửa rượu hoặc nước tiểu trẻ con ngâm qua sạch khô để dùng
Tính vị: Vị ngọt Tính mát
Quy kinh:
Nhập kinh Can
Tác dụng sinh lý:
Mát huyết, cầm máu Tán ứ tiêu ung nhọt