Đặt ẩn phụ để giải phương trìnhNguyễn Thanh Trà Ngày 11 tháng 12 năm 2012 cách đưa về hệ phương trình đối xứng Đặt ẩn phụ là một phương pháp quen thuộc trong giải toán nói chung và giải
Trang 4Đặt ẩn phụ để giải phương trình
Nguyễn Thanh Trà Ngày 11 tháng 12 năm 2012
cách đưa về hệ phương
trình đối xứng
Đặt ẩn phụ là một phương pháp quen thuộc
trong giải toán nói chung và giải phương trình
nói riêng Trong dạng này, việc đặt ẩn phụ
rồi tìm liên hệ ngược lại giữa phương trình và
biến x sẽ dẫn ta đến một hệ phương trình Hệ
phương trình có giải được hay không tùy thuộc
vào sự khéo léo trong cách đặt ẩn phụ của các
Ví dụ 1 Giải phương trình:
x2+ 2 = 3√
3x − 2Lời giải Với bắt đầu đơn giản, ta sẽ đặt a =
Từ đây ta có thể dễ dàng giải bài toán F
Như vậy, một cách tổng quát, với phươngtrình:
Ví dụ 2 Giải phương trình:
x2− x − 9
4 = 3
√3x + 1
Lời giải Đặt√
3x + 1 = a −12 Ta có a2− a +1
4 = 3x + 1 ⇔ a2− a − 3
4 = 3x Vậy(
x2− x − 3
4 = 3a
a2− a − 3
4 = 3xTrừ theo vế hai đẳng thức Từ đây ta có thể
Việc đặt √
3x + 1 +12 = a có vẻ hơi thiếu tựnhiên Một cách tổng quát hơn, có thế giải bàitoán lại như sau
Lời giải
x2− x −9
4 = 3
√3x + 1
2) +
52Đây là dạng toán quen thuộc như trên khi ta
Trang 5Như vậy, với mỗi cách thay x bởi các biểu
thức vào phương trình (1) thì ta sẽ có nhiều
bài toán thú vị Hãy xét một số vị dụ cụ thể
Ví dụ 3 Giải phương trình:
x2+ x + 13
4 = 2
√2x − 2
Ví dụ 4 Giải phương trình:
2x2− 2√2x − 2 = 3
q
3√2x
3x
2+ 1112
Để giải các bài toán này, ta làm ngược lại
Tức là ta sẽ phân tích phù hợp để xuất hiện
(ax − b)2+ d = epe(ax − b) − d Từ đó đặt ẩn
phụ at − b =pe(ax − b) − d Ta sẽ có các hệ
phương trình đối xứng
Thế nếu hệ số của x2 không phải là 1 thì sao?
Hay cụ thể hơn, ta xét các phương trình:
ax2+ b = c
r
cx − baĐiều này chỉ là tăng tính phức tạp chứ không
tăng độ khó Chia cả hai vế cho a 6= 0 Ta có:
2x2+ 4x + 3 Ta thử biến đổi như sau:4x2+ 5x = (x + 2)√
bx − a.Tương tự suy nghĩ như trên, ta đặtp(x + 2)(2x + 1) − (x − 1) = 2y + 1 Ta có:(
(2x + 1)2+ x − 1 = (x + 2)(2y + 1)(2y + 1)2 + x − 1 = (x + 2)(2x + 1)Trừ theo vế hai phương trình, ta có (2x + 1)2−(2y+1)2 = (x+2)(2y−2x) ⇔ 2(x−y)(2x+2y+2) = 2(y − x)(x + 2) ⇔ (x − y)(3x + 2y + 4) =
0 ⇔ x = y
3x + 2y + 4 Đối với mỗi phương trình
ta đều quy về phương trình bậc 2 Việc giải cácphương trình này là khá dễ dàng FMột câu hỏi đặt ra là làm sao để tìm ra phântích 4x2+ 5x = (2x + 1)2+ (x − 1) hay nói cáchkhác điều quan trọng nhất ở đây là tìm ra biểuthức 2x + 1
Để ý một chút là khi phân tích 4x2 + 5x =(x + 2)√
2x2+ 4x + 3 ⇔ (2x + 1)2+ (x − 1) =(x + 2)p(x + 2)(2x + 1) − (x − 1) Cộng biểuthức vế trái và biểu thức trong dấu căn, ta có:
(4x2 + 5x) + (2x2+ 4x + 3)
= ((2x + 1)2+ (x − 1))+ ((x + 2)(2x + 1) − (x − 1))
= (2x + 1)2+ (x + 2)(2x + 1)
= (2x + 1)(2x + 3)Như thế, khi cộng biểu thức vế trái và biểuthức trong dấu căn và phân tích thành nhân
tử thì một trong hai nhân tử là biểu thức cầntìm
Hãy áp dụng phương pháp này để giải ví dụsau:
Trang 6Ví dụ 8 Giải phương trình:
x2+ x + 2 = (x + 2)√
x2+ 4x + 1Lời giải Cộng biểu thức vế trái và biểu thức
((y + 1)3+ 1 = 4(x + 1)(x + 1)3+ 1 = 4(y + 1)
Hệ phương trình đối xứng này được giải khá
Trang 7Trừ theo vế các đẳng thức, ta có 2(x − y)[(2x −
5)2 + (2x − 5)(2y − 5) + (2y − 5)2] = 2(y −
x) ⇒ x = yvì a2+ ab + b2+ 2 > 0 Thay vào
phương trình trên ta được (2x−5)3 = x−2 Từ
đó ta tìm được nghiệm của phương trình F
Trên một phương diện khác, ta có: Tách một
cả nghiệm của phương trình
Đây là phương pháp "Sử dụng tính đơn điệu
của hàm số để giải toán" ở chương này, chúng
ta không đi quá vào chi tiết
Tương tự ý tưởng trên là một lớp các bài toán:
Ví dụ 16 Giải phương trình:
x3 = (x + 8)p3
(x + 4)2 + 16Lời giải Ta biến đổi phương trình như sau:
ta nhìn thấy phương trình quen thuộc x3− a =
Ví dụ 17 Giải phương trình:
x3− x =p3
4(x3+ 3x)Lời giải Ta có:
y3 = y + 2x ⇔
(
x3 = x + 2y
y3 = y + 2xPhương trình trên là phương trình đối xứng(x, y) trừ theo vế các đẳng thức, ta có (x −y)(x2 + xy + y2) = y − x ⇒ x = y ⇒ 2x =
3
= x
3+ 8x − 63
⇔ x
3− x + 33
3
= x
3− x + 3
3 + 3x − 3Một lần nữa ta đặt x3−x+33 = y Thế thì
(
y3 = y + 3x − 3
x3 = x + 3y − 3
Trang 8Hệ phương trình nói trên là hệ đẳng cấp Ta có
(x − y)(x2+ xy + y2) = 3(y − x) ⇒ (x − y)(x2+
3 = x
2+13Đặt y =
giản, cần có sự tinh tế khi đặt ẩn phụ để xuất
hiện hệ phương trình và giải quyết chúng Ta
đến với một ví dụ khác
Ví dụ 21 Giải phương trình:
3x3+ 8x − 15 + 4√3
2x3+ 4x − 5 = 0Lời giải Ta biến đổi phương trình:
4x3+ 8x − 10 = x3− 4√3
2x3+ 4x − 5 + 5
⇔ 2(2x3+ 4x − 5) = x3− 4√3
2x3+ 4x − 5 + 5Đặt y =√3
2x3+ 4x − 5 Ta có:
(2y3 = x3− 4y + 52x3 = y3− 4x + 5Trừ theo vế của hai phương trình ta có: 2(y3−
x3) = x3− y3− 4(x − y) ⇒ 3(y3− x3) = 4(x −y) ⇒ x = y
Thay vào hệ phương trình, ta có: x3+ 4x − 5 =
0 Từ đây ta có thể tìm được tất cả nghiệm
r4x3− 9
12Lời giải Điều kiện x ≥ 3
q9
4 Đặt:
3
√3x2− 3x + 3 =
r4x3− 9
4x 3 −9
12 + 12 = t
⇔
(3(x2− x + 1) = t3 4x 3 −9
Ví dụ 24 Giải phương trình:
√
x3+ 8 = 2√3
x4+ 4x − 4 + 1
Trang 9Phương trình bậc hai là một nội dung quan trọng trong chương trình toán phổ thông nói riêng và toán học nói chung Ứng dụng của phương trình bậc hai rất đa dạng
và phong phú, áp dụng trong các bài toán đa thức, bất đẳng thức, lượng giác…Trong phạm vi của bài viết này, Truonghocso.com muốn giới thiệu với bạn đọc một
số ứng dụng thú vị và phổ biến của phương trình bậc hai trong việc giải lớp các bài toán phương trình, hệ phương trình và hàm số
MỘT SỐ ỨNG DỤNG THÚ VỊ CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
(PHẦN 1)
Hoàng Minh Thi (Team Toán Trường học số)
Phương trình bậc hai là một nội dung quan trọng
trong chương trình toán phổ thông nói riêng và
toán học nói chung Ứng dụng của phương trình
bậc hai rất đa dạng và phong phú, áp dụng trong
các bài toán đa thức, bất đẳng thức, lượng
giác…Trong phạm vi của bài viết này,
Truonghocso.com muốn giới thiệu với bạn đọc
một số ứng dụng thú vị và phổ biến của phương
trình bậc hai trong việc giải lớp các bài toán
phương trình, hệ phương trình và hàm số
Dạng 1: Ứng dụng giải phương trình bằng
phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Trong các ứng dụng cơ bản của phương trình bậc
hai, ứng dụng giải phương trình vô tỷ bằng
phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn là một
ứng dụng độc đáo Sau đây là một số bài toán
Trang 10Nhận xét: Giải bài toán theo cách 1 “ đẹp đẽ” và
ấn tượng hơn so với cách 2 nhưng dựa vào kinh
nghiệm và may mắn nhiều hơn Cách 2 tự nhiên
và hợp logic tùy theo từng trường hợp
22
11
cos x sinx cosx
Trang 11Dễ thấy hàm số này đồng biến với t>1 Suy ra
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ( ) ( )x y; = 2;1
Nghiệm này thỏa mãn hệ phương trình đã cho
Nhận xét: Sử dụng điều kiện có nghiệm của
phương trình bậc hai một cách linh hoạt đôi khi
cho ta lời giải đẹp của nhiều bài toán khó Sau
đây chúng ta xét một bài toán tương tự
Kết hợp lại thu đượcy= −1,suy ra x=1,thỏa
mãn hệ đã cho Hệ phương trình có nghiệm duy
tiểu tại hai điểm tương ứng ứng là độ dài hai cạnh
của một tam giác vuông có cạnh huyền bằng
Hàm số có hai cực trị phân biệt khi và chỉ khi (1)
Trang 12Nhận xét: Vận dụng linh hoạt định lý Viete và
tính đồng bậc của phương trình là một cách tiếp
cận hiệu quả các bài toán có biểu thức bất đối
xứng
Thí dụ 8:
Tìm giá trị của tham số m để hàm số sau đạt cực
đại và cực tiểu tại x x 1; 2 sao cho
Hàm số đã cho có cực đại và cực tiểu khi và chỉ
khi (1) có hai nghiệm phân biệt
m
m m
+ + = ++
Bài 2: Giải hệ phương trình
− tại hai điểm có hoành độ lần
lượt là x x sao cho biểu thức sau đạt giá trị lớn 1; 2nhất ( 2)( 2)
F= −x −x
Trang 13NHỮNG SUY NGHĨ BAN ĐẦU TỪ MỘT BÀI TOÁN
Giang Mạnh Doanh
Kỳ thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2012
đã qua Đề thi tuyển sinh đại học môn Toán khối
A và khối A1 năm 2012 bám sát chương trình
Toán trung học phổ thông hiện hành, kiến thức
trong đề thi được đánh giá là khá phù hợp và
vừa sức, tất yếu đòi hỏi tính toán chính xác và tư
suy có chiều sâu Trong đề thi có một số câu hỏi
mang tính phân loại thí sinh, về phần đại số đáng
chú ý hơn cả là câu 3 với kiến thức về hệ
phương trình Bài viết này trình bày những tìm
tòi ban đầu trong việc giải hệ phương trình, bất
phương trình với phương pháp sử dụng tính đơn
2111
21
2
41 02
Trang 141 Lời giải (1) cơ bản và súc tích Lời giải (2)
tinh tế và gọn gàng, mang đậm tư duy hàm số
2 Phương pháp sử dụng tính đơn điệu hàm số là
một công cụ hữu hiệu trong các bài toán giải và
biện luận phương trình, hệ phương trình
Sau đây là một số thí dụ liên hệ và minh họa cho
thu được phương trình 2 4y + = +1 4 y
Tìm được nghiệm duy nhất của hệ( ) ( )x y; = 3;2
Nhận xét: Trong các bài toán chứa căn thức, chúng ta cần tìm miền giá trị của biến, thông qua đó đơn giản việc đánh giá hàm số
Bài toán 3 Giải phương trình
5
Giá trị này nghiệm đúng phương trình đã cho
Bài toán 4 Giải bất phương trình
− 2 + ≤ 3 − 2 +
8 x 2 x 3x 4x Hướng dẫn:
Trang 15Hệ đã cho có nghiệm duy nhất ( ) ( )x y; = 0;1
Bài toán 6 Giải phương trình:
Xét hàm số ( ) = 3 +3 ; ′( ) = 3 2 + >3 0 ∀ ∈
Hệ đã cho có nghiệm duy nhất
Bài toán 8 Giải hệ phương trình
f t t t Hàm này đồng biến, liên tục trên
R
Trang 17Mục này giới thiệu một số bài toán đặc sắc
trên www.truonghocso.com
Bài toán 1 (Đề xuất bởi Hồ Văn Diên) Cho
các số không âm a, b, c thỏa mãn a2+ b2+ c2 =
tự như vậy:
a
1 + bc ≥ a2Tóm lại ta có:
−x2 + 7x +5
3
⇔ (x − 1)3+ 3(x − 1) = (−x2+ 7x + 5
3)+ 33
r
−x2+ 7x + 5
3Xét hàm số f (x) = x3+ 3x Dễ có f (x) đồngbiến mà f (x − 1) = f (33
q
−x2+ 7x + 53) ⇒
Trang 18Nhận xét 1 Phân tích trong cách giải hơi
thiếu tự nhiện Suy nghĩ khi giải bài toán như
sau: Chia cả hai vế cho 3, ta có:
x3− 2x2− x −17
3 = 3
3r
−x2+ 7x +5
3Phương trình có một vế bậc 3 và một vế bậc
1/3 Ta định hướng tìm a sao cho:
(x − a)3+ 3(x − a) = −x2+ 7x +5
3+ 33
tìm được a = 1
Nhận xét 2 Việc giải phương trình 3x3−
6x3 − 12x − 8 = 0 đòi hỏi một kĩ thuật đặc
biệt, tách thành lập phương hai vế
Bài toán 3 Giải phương trình:
√3x2− 1+√x2− x−x√x2+ 1 = 1
2√
2(7x
2−x+4)
Lời giải Sử dụng bất đẳng thứcBunhiacopsky ta có:
2 .2 +
p1(x2− x) −
r
x2+ 1
2 2x2
Ta còn một cách nữaLời giải 2 Điều kiện x > 1 hoặc x < −1
√
3.Phương trình đã cho tương đương với:
2√
2 ·√3x2− 1 +√2 ·√
Trang 19Đẳng thức xảy ra, suy ra 3x2 − 1 = 2 ⇒ x =
−1 Thay x = 1 vào phương trình ban đầu thấythỏa mãn Vậy x = −1 là nghiệm của phương
Nhận xét Với phương trình có nhiềucăn thức, nghĩ tới bất đẳng thức để đánh giáphương trình là một ý tưởng tự nhiên
Trang 20Đồng hồ quả lắc lắc mãi cũng chậm dần rồi
dừng, quả bóng nảy lên, nảy xuống mãi thì
cũng sẽ chậm dần rồi nằm yên, xe đi trên
đường gặp ổ gà, xóc lên xuống 1 lúc rồi lại
chạy êm, không có cái gì là vĩnh cửu cả Bằng
cách này hay cách khác, năng lượng của một
vật chuyển động sẽ dần tỏa ra xung quanh,
vật sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng hẳn
Đó chính là hiện tượng tắt dần chuyển động
rất hay gặp trong đời sống Tuy nhiên, đây là
một vấn đề rất phức tạp, khó nghiên cứu cụ
thể nên khi đưa vào chương trình học cho học
sinh, người ta thường mô hình hóa thành các
bài toán đơn giản như dao động điều hòa để
cho học sinh dễ tiếp cận Gần đây, một số đề
thi đại học đã xuất hiện một số bài về hiện
tượng tắt dần, đưa học sinh gần hơn đến hiện
tượng thực tế Mặc dù vẫn ở dưới hình thức
đơn giản nhưng vẫn khá mới lại và gây khó
khăn cho học sinh trong việc giải bài Dưới
đây, chúng tôi đã tổng hợp từ nhiều nguồn
được một số phương pháp giải cụ thể cho bài
toán dao động tắt dần Hy vọng nó sẽ giúp đỡ
các em có thể vượt qua những bài toán này
Chủ đề 1 Xác định độ giảm tương đối của
biên độ khi biết độ giảm tương đối của năng
lượng ?
Phương pháp:
Tại thời điểm t = 0, năng lượng: =
Tại thời điểm t =
Bài toán 1 Xác định độ dịch chuyển biên độ sau nửa chu kì Xác định biên độ sau
BÙI VĂN ĐẠT
Trang 21Ta có: ⃗ − ⃗ = ⃗ ↔ − + = ′′↔
′′+ − = 0
Đặt: = − → ′′ = ′′
Vậy: ′′+ = 0, trong một nữa chu kì
đầu, vật dao động điều hòa quanh tâm có
tọa độ = ; Tương tự, trong nữa chu kì
tiếp theo vật dao động điều hòa quanh tâm
có tọa độ = − Do đó, hai tâm dao động
và đối xứng nhau qua tâm O
Chu kì dao động: = 2
2 Độ giãm biên độ sau nửa chu kì:
Độ giãm biên sau nửa chu kì: = 2 =
2 = 2
= = − = − 2
Hay: = −
Sau hai nữa chu kì: = – 2
Sau n nữa chu kì: = –
Bài toán 2 Xác định vận tốc cực đại của vật ?
Trong nữa chu kì đầu, khi quả nặng đi qua
tâm dao động ( hoặc ) thì vận tốc cực
đại:
2
c o
Gọi N là số nửa chu kì mà vật đi được cho đên lúc dừng lại
Như vậy: N = m + 1 Trong đó:
+ m là số nửa chu kì đầu tiên, lúc đó quả nặng tới vị trí biên nằm ngoài
Ta có: = − =
Vì nằm ngoài , nên > , từ đó ta suy ra: < − → < +
+ 1 là nửa chu kì cuối cùng khi vị trí biên nằm trong đoạn
Ta có: = − =
Vì nằm trong , nên ≤ , từ đó ta suy ra: ≥ −
Vậy, số nửa chu kì để con lắc dừng lại là số nguyên của đẳng thức:
−
1
2 ≤ < +
12
Thời gian để con lắc thực hiện được N nữa chu kì đến lúc dừng lại:
. =
Bài toán 4: Đoạn đường đi được cho đến lúc dừng lại?
Trang 22Đoạn đường đi trong N nửa chu kì là:
thì vị trí tại cuối thời điểm t là
tâm dao động (hay ) nên vận tốc cực
số ma sát trượt giữa vật nhỏ với vật dao động là
=
Chú ý: = 2 = 2 → + =
Trang 23
Chủ đề 5: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm
quả nặng có khối lượng M đứng yên ở
VTCB Một viên bi có khối lượng m bay với
vận tốc va chạm vào M Tính vận tốc của
quả nặng sau va chạm và biên độ dao động
điều hòa của con lắc lò xo?
Phương pháp:
1 Trường hợp lò xo nằm ngang:
a Nếu va chạm là đàn hồi xuyên tâm: áp
dụng định luật bảo toàn động lượng và định
luật bảo toàn động năng, vận tốc của vật M
b Nếu va chạm là đàn hồi không xuyên tâm:
áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vận
- Vận tốc của vật m khi chạm vào M: Áp dụng
định luật bảo toàn cơ năng: = 2 ℎ
- Biên độ của dao động điều hòa:
= + → = 1 +( + ) 2 ℎ
Áp dụng:
Bài số 1: Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng 100g gắn vào lò xo có độ cứng 0,01N/cm dao động tắt dần chậm từ thời điểm
t = 0 với biên độ ban đầu là 10cm Trong quá trình dao động, lực cản tác dụng vào vật
Trang 24g, dao động trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số
ma sát trượt giữa vật và mặt ngang là 0,1
Ban đầu kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một
đoạn 10cm rồi thả nhẹ Cho gia tốc trọng
Trang 25Câu 1: Một con lắc đơn có chiều dài l=1m,
đầu trên cố định đầu dưới gắn với vật nặng
có khối lượng m.Điểm cố định cách mặt đất
2.5m Ở thời điểm ban đầu đưa con lắc lệch
thả nhẹ, khi vật vừa qua vị trí cân bằng thì sợi
dây đứt Bỏ qua mọi sức cản, lấy
( Lời giải của vatly@truonghocso.com )
Chu kì dao động của con lắc đơn T = 2 π
g l
= 2 (s)
Thời gian đễn VTCB là T/4 = 0,5 (s)
Khi qua VTCB sợi dây đứt, chuyển động của
vật là CĐ ném ngang từ độ cao h 0 = 1,5m với
vận tốc ban đầu xác định theo công thức:
mv = mgh +
2
2
mv
thép khi bị đổ xuống đất bằng bao nhiêu? Biết rằng khi đổ xuống đất thì cột không bị trượt Bài giải:
( Lời giải của vatly@truonghocso.com)
Độ cao ban đầu của khối tâm cột thép là
42
l m
Với h=4m,
2, w12
I
h
= = ( vì vận tốc góc đối với mọi điểm tựa như nhau nên vận tốc góc đối với khối tâm bằng đối với chân cột thép)
Câu 3: Con lắc lò xo nằm ngang có độ cứng
K, khối lượng M, vật nặng m Từ vị trí cân bằng kéo m ra một đoạn nhỏ, tính chu kì dao động Bỏ qua mọi lực cản
Bài giải: