Bài : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA I.Mục tiêu : - Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.. Bài : CẤU TẠO TẾ
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn:8/8/2009
Bài : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I.Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ để phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được các đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận
xét
II.Phương tiện dạy học :
Tranh thể hiện một vài động vật đang ăn
III.Phương pháp dạy học :
Quan sát, đàm thoại, thảo luận
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK.
2.Phát triển bài :
- Hướng dẫn hs thực hiện phần ∇
và trả lời câu hỏi ∇
- Nêu những điểm khác nhau giữa
vật sống và vật không sống
- Yêu cầu hs cho 1 vài ví dụ khác
- Kết luận
- Thực hiện, phát biểu
- Con gà, cây đậu lớn lên, hòn đá thì không lớn lên
- Hòn đá : không lớn lên, không lấy thức ăn.Con gà, câyđậu thì có
- Cho ví dụ
1.Nhận dạng vật sống và vật không sống :
- Vật sống : lấy thức ăn
nước uống, lớn lên, sinh sản, hô hấp
- Vật không sống : không
lấy thức ăn không lớn lên
- Tiến hành hỏi
+ Con gà, cây đậu lấy các chất
cần thiết là gì?
+ Con gà, cây đậu thải bỏ các
chất nào?
- Hướng dẫn thực hiện phần
- Cơ thể sống có những đ2 gì?
- Kết luận
- Trả lời > Chất hữu cơ, muối khoáng, nước
- Lớn lên và sinh sản
3 Củng cố : Cho hs học phần kết luận sgk trong sách.
Trang 24 Kiểm tra, đánh giá : Dùng các câu hỏi trong SGK (sau bài học)
5 Dặn dò : Xem bài : “ Nhiệm vụ của sinh học “
Bài : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I.Mục tiêu :
- Nêu được 1 vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại củachúng
- Kể được tên của 4 nhóm sinh vật chính
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng, nghiên cứu gì? Nhằm mục đích gì?
II.Phương tiện dạy học :
Tranh vẽ : đại diện của 1 số nhóm sinh vật trong tự nhiên
III.Phương pháp dạy học :
Quan sát, đàm thoại, thảo luận, giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK
2 Phát triển bài :
* Hoạt động 1 :
- Yêu cầu : Giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con
người Xác định các nhóm sinh vật chính
- Cho hs thực hiện mục ∇
hướng dẫn hs trả lời câu hỏi
trong SGK
- Giáo dục, tư tưởng bảo vệ
môi trường
- Cho quan sát lại bảng thực
vật động vật
- Ngoài thực vật động vật còn
có nhóm sinh vật nào không ?
- Giới thiệu hình 2.1 để xác
định 4 nhóm sinh vật
- Cho đọc phần thông tin
- Thuyết trình : câu cuối SGK
- Kết luận
- Thảo luận nhóm
- Đa dạng sống ở nhiều môitrường, có quan hệ
- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau
- Có quan hệ mật thiết với nhau và với con người
b)Các nhóm SV trong tự nhiên: gồm những nhóm
lớn, vi khuẩn, nấm, thực vật,
động vật
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu : Tìm hiểu và nắm được nhiệm vụ của thực vật.
- Tiến hành :
Trang 3- Giới thiệu nhiệm vụ của sinh
học và thực vật học
- Nhiệm vụ của sinh học
- Cho 1 hs đọc to phần tóm tắt
trong khung hồng
SV nói chung và của TV nói riêng Để sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của sinh học cũng nhưthực vật học
3.Củng cố : Đọc khung kết luận.
4.Kiểm tra đánh giá: Dùng các câu hỏi trong SGK.
5.Dặn dò : Học bài và soạn bài mới.
Bài : ĐẠI CƯƠNG VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I.Mục tiêu :
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng cách bảo vệ thực vật
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh 3.1 – 3.4 trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh của các loài thực vật sống ở nhiều môi trường
III.Phương pháp dạy học :
- Trực quan, thảo thuận, đàm thoại…
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK.
2.Phát triển bài :
Trang 4- Nhận xét, bổ sung.
Từ đó (kết quả bảng và hiện tượng)
hãy rút ra những đặc điểm chung
- Cho hs đọc phần đóng khung trong SGK
- Bổ sung : Sinh vật trên trái đất có khoảng 2 - 4,5 triệu loài
4.Kiểm tra, đánh giá : Dùng bảng phụ : Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác
là gì?
5.Dặn dò : Đọc phần “ Em có biết”, học bài , soạn bài mới.
Bài : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
I.Mục tiêu :
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản
- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm
- Có ý thức bảo vệ thực vật
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh hình 4.1, 4.2 trong SGK
- Vật mẫu : cây rau bợ, cây rêu, cây ớt…
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan đàm thoại giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình loài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK.
2.Phát triển bài :
Trang 5i
gian
28’
- Quan sát hình 4.1 rồi đối
chiếu với bảng
- Cây cải có những cơ quan
- Cho thảo luận
- Nhận xét bổ sung và cho hs
đọc thông tin( SGK)
- Cho học sinh thực hiện
- Làm bài tập
1.Thực vật có hoa và thực vật không có hoa :
- Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá Có chức năng chính là nuôi cây
- Cơ quan sinh sản : hoa quả, hạt Có chức năng chính là sinh sản, duy trì và phát triển nòigiống
- Thực vật chia làm 2 nhóm :
+ Thực vật không có hoa: cả đời không ra hoa
+ Thực vật có hoa đến
1 thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt
- Cho ví dụ 1 vài cây thuộc cây 1
năm, cây lâu năm
- Yêu cầu hs thực hiện
- Tại sao người ta lại gọi cây đậu,
lúa là cây 1 năm; cây xoài, cam là
cây lâu năm
- Gợi ý cho hs phân biệt cây 1
năm, cây lâu năm
- Kết luận
- Thảo luận, phát biểu
- Tiến hành
- Cây đậu, lúa chỉ ra hoa
1 lần trong đời sống, câycam, xoài, mai ra hoa nhiều lần
- Suy nghĩ, phát biểu
2.Cây 1 năm và cây lâu năm :
- Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời
- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trongvòng đời
3.Củng cố : Đọc khung kết luận trong SGK
4.Kiểm tra, đánh giá : Dùng bảng phụ (bài tập sgk/15).
5.Dặn dò : Học bài và soạn bài.
CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I.Mục tiêu :
Trang 6- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh : hình 5.1 – 5.3 SGK
- Kính lúp, kính hiển vi
- Vật mẫu : 1 vài cây nhỏ, lá, hoa…
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan đàm thoại, giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK
2.Phát triển bài :
- Cho hs đọc phần thông tin SGK
- Yêu cầu hs xác định các bộ phận
của kính
- Yêu cầu hs đọc và ghi nhớ nội dung
thao tác sử dụng kính
- Cho hs trình bày cấu tạo, thao tác sử
dụng kính lúp
- Hướng dẫn cách sử dụng kính để
quan sát vật mẫu, nhớ kiểm tra tư
thế ngồi quan sát
1.Kính lúp và cách sử dụng :
- Cấu tạo : Gồm 1 tay
cầm gắn với tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa
- Cách sử dụng : Để kính
sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật
- Yêu cầu hs đọc phần thông tin trong
SGK Sau đó cho quan sát hình trong
SGK rồi đối chiếu với kính hiển vi
thật để nhận biết các bộ phận
- Cho hs lên nhận biết và xác định
các bộ phận
- Đọc SGK, quan sát đối chiếu để tự lĩnh hội kiến thức xác định các bộ phận
2.Kính hiển vi và cách sử dụng :
* Cấu tạo gồm 3 phần:
- Chân kính
- Thân kính + Ống kính (thị kính,
Trang 722’ - Yêu cầu và hướng dẫn thực hiện
phần
- Kết luận : kính hiển vi có 3 phần
chính, ngoài ra còn có gương phản
chiếu ánh sáng
- Cho hs đọc phần thông tin SGK
- Hướng dẫn cách quan sát 1 vật mẫu
( Thao tác sử dụng)
- Nếu có tiêu bản, vật thật thì cho hs
tiến hành quan sát 1 lần
- Nhận xét và kết luận
- Theo dõi, thực hiện, xây dựng bài
- Ghi nhớ
- Đọc SGK
- Theo dõi ghi nhận
- Tiến hành quan sát
- Ghi nhận
đĩa quay gắn các vật kính, vật kính)
+ Ốc điều chỉnh:( ốc to, ốc nhỏ)
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật
3.Củng cố : Đọc SGK phần khung màu hồng
4.Kiểm tra, đánh giá :
- Dùng các câu hỏi trong SGK
- Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất? Dùng kính lúp, kính hiển vi có lợi gì?
5.Dặn dò : Vẽ hình và soạn bài cấu tạo của tế bào thực vật.
Bài : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I.Mục tiêu : Xác định được
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần chủ yếu của tế bào thực vật
- Khái niệm mô
II.Phương tiện dạy học :
Tranh hình : H71,2,3,4,5 trong SGK
III.Phương pháp dạy học :
Quan sát, đàm thoại, tìm tòi
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK.
2.Phát triển bài :
* Hoạt động 1 :
- Yêu cầu : Nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào, tế bào có nhiều hình
dạng và kích thước rất bé
Trang 8- Hướng dẫn hs xem phần thông tin
và nhận xét về kích thước
- Mở rộng : Có những tế bào khá lớn
như tế bào tép bưởi, sợi gai…Mắt
thường ta nhìn thấy được
Kích thước tế bàorất bé
- Ghi nhận
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng nhiều tế bào
- Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
- Kích thước tế bào rất béchỉ nhìn thấy qua kính hiển vi
- Cho hs lên xác định vị trí của từng
bộ phận Hãy nêu cấu tạo của từng
2.Cấu tạo tế bào :Bất kì tế
bào thực vật nào cũng gồm :
- Vách tế bào
- Màng sinh chất
- Chất tế bào là chất keo lỏng
- Nhân : Có 1 nhân cấu tạo phức tạp.Chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Không bào : Chứa dịch tế bào
- Mô là gì? Cho ví dụ
- Mở rộng : Chức năng của các tế
bào trong 1 mô nhất là mô phân sinh
làm cho các cơ quan của thực vật lớn
Trang 93.Củng cố :
- Đọc khung kết luận trong SGK
- Xác định vị trí của từng bộ phận
4.Kiểm tra đánh giá: Dùng bảng phụ ( 3 câu hỏi)
5.Dặn dò : Học bài, vẽ hình soạn bài chuản bị củ hành và quả cà chua chín.
Bài : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬTI.Mục tiêu :
- Nắm được và có kĩ năng sử dụng kính lúp, kính hiển vi
- Có kĩ năng vẽ hình khi đã quan sát
II.Phương tiện dạy học :
- Thuốc nhuộm Xanh-Mêtylen, củ hành tây, quả cà chua chín
- Xem bài thực hành trước
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, thực hành thí nghiệm đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Yêu cầu hs nhắc lại các bước sử dụng kính hiển vi Sau đó GV nêu yêu cầu của bài
và nội dung của bài thực hành Tiếp đến là sự kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2.Phát triển bài :
- Chia lớp làm 2 nhóm 1 nhóm làm
tiêu bản thịt quả cà chua
- Cho hs đọc cách tiến hành
- Theo dõi hướng dẫn các nhóm Sau
đó làm mẫu để cả lớp quan sát
- Yêu cầu hs trình bày tiêu bản, rồi
cho hs quan sát
- Yêu cầu hs trình bày tiêu bản, rồi
cho hs quan sát vật mẫu trên kính
hiển vi
- Theo dõi hs tiến hành để kịp thời
uốn nắn, sữa chữa
- Có thể điều chỉnh ảnh vật mẫu để
cho hs quan sát
- Chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kí
- Đọc cách tiến hành
- Làm tiêu bản
- Thao tác trên kính hiển vi
- Tiếp tục quan sát
Trang 10- Vật mẫu : củ hành tươi, quả cà chua chín.
4.Tiến hành : SGK 5.Quan sát: vẽ hình có ghi
- Treo tranh và giới thiệu : Củ
hành và tế bào biểu bì vảy hành,
quả cà chua và tế bào thịt quả cà
chua chín
- Hướng dẫn hs cách vừa quan sát
vừa vẽ hình, theo dõi, uốn nắn
- Quan sát, đối chiếu
- Quan sát, vẽ hình
- Vẽ hình vào tập
- Tế bào biểu bì vảy hành
- Tế bào thịt quả cà chua chín
3.Củng cố : (5’)
- Đánh giá từng hs trong nhóm về kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kết quả thực hành
- Đánh giá kết quả bài thực hành.Cho hs về nhà hoàn thành hình vẽ
- Cho hs lau kính, cho kính vào hộp, bảo quản kính và dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
4.Dặn dò : Nộp bảng tường trình, trả lời câu hỏi, xem bài mới và soạn.
Bài : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀOI.Mục tiêu :
- Trả lời được : Tế bào lớn lên và phân chia như thế nào?
- Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
II.Phương tiện dạy học :
Tranh phóng to theo hình SGK(8.1, 8.2)
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, đàm thoại, thực hành, tư duy…
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Cơ thể thực vật ngày càng phát triển là nhờ các tế bào lớn lên và số lượng tế bào
Trang 11i
gia
n
13’
- Treo hình và phân nhóm
- Hướng dẫn hs quan sát và trả lời
các câu hỏi
- Những bộ phận nào của tế bào
lớn lên?
- Tế bào lớn lên như thế nào?
- Tế bào non có không bào như thế
nào? Còn tế bào trưởng thành có
không bào như thế nào?
- Nhờ đâu tế bào lớn lên?
- Nhắc lại qui tắc trao đổi chất
- Kết luận
- Đọc thông tin(SGK)
- Thảo luận, quan sát, phát biểu
Vách tế bào màng sinh chất, chấttế bào
- Ôn lại kiến thức
1.Sự lớn lên của tế bào:
- Tế bào non có kích thước nhỏ nhờ qui tắc trao đổi chất mà dần lớn lên đến 1 kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành
- Treo tranh, cho hs đọc thông tin,
hướng dẫn thảo luận để trả lời các
câu hỏi
- Bộ phận nào của tế bào phân chia
trước? Kế tiếp?
- Kết luận : Đó là qui tắc phân bào
- Bộ phận nào của cây có khả năng
phân chia?
- Các cơ quan của thực vật.(rễ, thân,
lá ) lớn lên bằng…?
- Kết luận bằng sơ đồ con lớn lên
Phân chia Tế bào non… ]
Tế bào phân chia và lớn lên có lợi
ích gì cho cây?
Kết luận
- Quan sát, đọc SGK thảo luận và phát biểu
Nhân Chất tế bào Vách ngăn
2 tế bào con
Ghi nhận
Giúp cây sinh trưởng và phát triển
- Ghi nhận
2.Sự phân chia tế bào:
- Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới 1 kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con đó là sựphân bào
- Qui tắc phân bào : Đầu tiên hình thành 2 nhân sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành nhân đôi tế bào ban đầu thành 2 tế bào con
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cho cây sinh trưởng và phát triển
3.Củng cố:
- Đọc nội dung trong khung cuối bài SGK
- Trình bày sự lớn lên và phân chia tế bào dựa vào hình vẽ
4.Kiểm tra đánh giá: Dùng các câu hỏi trong SGK.
Trang 125.Dặn dò: Vẽ hình và chuẩn bị mẫu vật : Cây hành, cây cải, cây lúa, cây đậu, cây rau muống…
(chú ý phải có rễ)
Chương II : RỄ
Bài : CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ
I.Mục tiêu :
- Nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính : rễ cọc và rễ chùm Nêu ví dụ
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rễ
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to : H91,2,3 theo SGK
- Rễ cây hành, cây lúa, cây đậu, cây rau muống…
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan tìm tòi đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng câu đầu trong SGK
2.Phát triển bài :
- Kiểm tra vật mẫu chia nhóm
- Hướng dẫn hs phân nhóm các
loại rễ
- Cho hs thực hiện , quan sát,
ghi lại kết quả về những loại rễ
- Phân thành 2 loại
- Quan sát, nhận xét đặc điểm của các rễ
- Quan sát làm bài tập
Làm bài tập
1.Các loại rễ: có 2 loại rễ chính
- Rễ cọc gồm rễ cái to, khoẻ và các rễ con
Rễ chùm gồm nhiều rễ con
to, dài gần bằng nhau, mọc tỏa ra từ gốc thân thành 1 chùm
- Hướng dẫn hs xem H93 từ trên
xuống và đối chiếu với bảng để
nhận biết cấu tạo, chức năng
chính của từng miền ở rễ
- Đọc các phần của rễ, đối chiếu để nhận biết
1 miền
2.Các miền của rễ : có 4 miền
- Miền trưởng thành : có các miền dẫn, chức năng là dẫn truyền
Trang 13- Rễ có mấy miền?Kể tên
- Gợi ý để hs phát biểu
- Bổ sung thêm theo SGK
- Treo tranh câm “ Các miền
của rễ”.Cho hs xác định vị trí
- Hãy nêu chức năng của từng
miền
- Trả lời
- Cùng xây dựng loài
- Ghi nhận
- Quan sát để xác định vị trí của từng miền
- Trả lời
- Miền hút : có các lông hút Chức năng là hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng : là nơi tế bào phân chia.Chức năng là làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ : hình chóp nhỏ, cứng.Chức năng là che chở cho đầu rễ
3.Củng cố :Cho hs đọc khung kết luận trong SGK.
4.Kiểm tra đánh giá: Dùng bảng phụ ( 2 câu ).
5.Dặn dò : Làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
Bài : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ I.Mục tiêu :
- Hiểu được cấu tạo và chức năng của miền hút ở rễ
- Qua quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
- Biết ứng dụng những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tế có liên quan đếnrễ cây
II Phương tiện dạy học :
Tranh vẽ phóng to H101,2 và H71 ( SGK )
III.Phương pháp dạy học :
Quan sát, trực quan, đàm thoại, thực hành, tư duy…
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Nhắc lại kiến thức bài cũ.
2.Phát triển bài :
- Hướng dẫn hs quan sát tranh
để xác định 2 miền của rễ
- Cho hs tìm vị trí
- Cấu tạo miền hút gồm có
mấy phần?
- Cho hs quan sát bảng phụ,
và nêu cấu tạo của từng bộ
phận
- Lông hút được cậu tạo như
Quan sát hoạt động canhân
Quan xác hình và đọc
Xác định vị trí
2 phần : Vỏ và trụ giữa
Quan sát nêu cấu tạo
Như 1 tế bào…
Khác lông hút
I.Cấu tạo miền hút của rễ:
có 2 phần chính
1.Vỏ : gồm
a)Biểu bì : gồm 1 lớp tế bào
hình đa giác xếp sát nhau Có nhiều lông hút là tế bào biểu
bì kéo dài
- Mỗi lông hút là 1 tế bào có: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào
Trang 14thế nào?
- So sánh giữa sơ đồ chung
cấu tạo tế bào thực vật với tế
bào lông hút
- Vì sao nói mỗi lông hút là 1
tế bào?
- Hướng dẫn hs quan sát lại
hình H101 lại
- Yêu cầu hs lập sơ đồ chữ về
cấu tạo miền hút của rễ gồm
những bộ phận nào?
- Kết luận
không có lục lạp…
Có vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào
- Quan sát
- Ghi nhận
b)Thịt vỏ : Gồm nhiều lớp tế
bào có độ lớn khác nhau
2.Trụ giữa : gồm
a)Bó mạch : gồm
- Mạch rây : gồm nhiều tế bàocó vách mỏng
- Mạch gỗ : gồm những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có chất tế bào
b)Ruột : Gồm những tế bào có
- Cho hs đọc cấu tạo và
chức năng của miền hút
- Vậy chức năng của từng
phần ở miền hút ra sao?
- Gọi các nhóm phát biểu
và ghi lại ý kiến
- Vì sao lại có sự khác
nhau giữa tế bào lông hút
và sơ đồ cấu tạo chung
của tế bào thực vật ?
- Bộ rễ cây có số lượng rễ
con nhiều hay ít ? Mọc
Nhiều, thường ăn sâu, lan rộng trong đất
- Cho hs đọc phần kết luận trong SGK
- Cho hs xác định vị trí từng bộ phận của miền hút
4.Kiểm tra, đánh giá : Cho hs trả lời hỏi 3 sau bài trong SGK.
5.Dặn dò : Chuẩn bị bài tập ở nhà, xem bài mới.
Bài 11: SỰ HÚT NUỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I.Mục tiêu :
- Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm Để tự xác định được vai trò của nước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây
Trang 15- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứnh minh cho mục đích nghiên cứu mà SGK đề ra.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiệntượng trong thiên nhiên
II.Phương tiện dạy học :
- Trực tranh H111,2 và bảng 1 trong SGK
- Bảng báo cáo kết quả khối lượng tươi và khô của các mẫu thí nghiệm
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, thí nghiệm thực hành, hỏi đáp…
IV.Tiến trình bài giảng :
-Cho hs đọc thí nghiệm và cho
tiến hành tảho luận
- Yêu cầu các nhóm phát biểu ý
kiến
- Cho hs báo cáo kết quả thí
nghiệm cân ra quả tươi và khô
( thí nghiệm ở nhà)
- Cho hs đọc thông tin và thực
- Đại diện nhóm báo cáo bổ sung
- Đọc SGK thảo luận và phát biểu
I.Cây cần nước và các loại muối khoáng
1.Nhu cầu nước của cây:
- Nước rất cần thiết cho đờisống của cây
Cần nước nhiều hay ít còn phụ thuộc vào loại cây, cácgiai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây
- Treo tranh cho hs đọc thí
nghiệm 3 và thực hiện theo
- Hướng dẫn thiết kế 1 thí
nghiệm
- Treo bảng số liệu.Sau đó
cho hs thực hiện theo phần
- Ghi nhận
2.Nhu cầu muối khoáng của cây:
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muối khoáng hòa tan trong nước
- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng và phát triển
Cây cần nhiều loại muối khoáng,trong đó có các loại muối khoángcây cần nhiều nhất là : muối đạm, muối lân và muối Kali
3.Củng cố : Cho đọc phần kết luận cuối bài.
4.Kiểm tra, đánh giá :
- Có thể làm những thí nghiệm nào để chứng minh cây rất cần nước và muối khoáng
- Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước nhất
Trang 165.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới.
Bài : SỰ HÚT HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( TT)
I.Mục tiêu :
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
- Biết vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng
II.Phương tiện dạy học :
- Hình 11.2 trong SGK
III.Phương pháp dạy học :
Quan sát, trực quan, hỏi đáp…
IV.Tiến hành bài giảng :
- Treo tranh, cho làm bài tập
- Rút ra nhận xét và kết luận về vai
trò của lông hút?
- Cho hs đọc thông tin
- Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ
hút nước và muối khoáng
- Xác định con đường hút nuớc và
muối khoáng hòa tan
Rễ cây hút nước và muốikhoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông hút
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu : Thấy được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
- Tiến hành :
Trang 17- Cho hs thực hành theo lệnh .
- Những điều kiện bên gnoài nào
ảnh hưởng đến sự hút nước, muối
khoáng ?
- Trong trồng trọt muốn cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt thì ta
cần phải làm gì ?
- Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu,
lan rộng và số lượng rễ con nhiều?
- Đọc SGK và cho ví dụ
Cho ví dụ dựa vào SGK
Thảo luận nhóm, trả lời
Các loại đất thời tiết khí hậu
Cung cấp đủ nướcvà muối khoáng…
Để hút được nhiều nước và muối khoáng
2.Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây:
a)Các loại đất trồng khác nhau : Đó là đất đá, đất đỏ
và đất phù sa
b)Thời tiết khí hậu :
Các yếu tố bên ngoài( thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau…) có ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt
3.Củng cố :
- Cho hs quan sát hình vẽ và xác định con đường hấp thụ nước và muối khoáng
- Cho hs đọc phần kết luận của bài
4.Kiểm tra, đánh giá :
- Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?
- Cày, cuốc, xới đất có lợi gì ?
5.Dặn dò : Vẽ hình, làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
Bài : BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I.Mục tiêu :
- Phân biệt 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Có khả năng nhận dạng 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh phóng to theo hình H121 (trong SGK) Kẽ sẵn bản tên và đặc điểm các loại rễ biến dạng
- Vật mẫu : Khoai mì, củ cải cành trầu, cây tầm gửi, dây tơ hồng…
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, hỏi đáp, giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng đoạn đầu (SGK).
Trang 182.Phát triển bài :
- Kiểm tra vật mẫu
- Hướng dẫn hs quan sát : dựa
vào hình dạng bên ngoài để phân
loại chúng
- Yêu cầu hs báo cáo
- Nhận xét bổ sung
- Cho hs đọc phần đầu(SGK) rồi
giải thích Sau đó cho hs quan sát
tranh
- Rễ có mấy loại rễ chính?Có
mấy loại biến dạng? Kể tên
- Kết luận
- Trình bày lên bảng
- Hoạt động nhóm : quan sát rồi phân loại, ghi lại kết quả
- Đại diện nhóm báocáo
- Theo dõi nhận xét
- Đọc SGK, ghi nhậnquan sát, lên bảng xác định vị trí của giác mút
2 loại rễ chính rễ cọc và rễ chùm, và 4loại rễ biến dạng…
- Ghi nhận
Ngoài rễ cọc, rẽ chùm thì còn có 4 loại rễ biến dạng : + Rễ củ
+ Rễ móc + Rễ thở + Giác mút
- Cho hs xem(tranh và vật mẫu)
để hình thành đặc điểm rễ biến
dạng
- Yêu cầu hs đọc (SGK) rồi
tự hoàn thiện bảng(SGK)
- Treo bảng mẫu để hs tự sữa
chỗ sai
- Cho hs thực hiện
- Hướng dẫn, nhận xét
- Tại sao phải thu hoạch rễ củ
trước khi ra hoa?
- Cho hs báo cáo lại: đặc điểm,
cấu tạo, và chức năng của từng
loại rễ biến dạng
- Kết luận
- Quan sát, tự rút ra đặcđiểm của từng loại rễ biến dạng
- Đọc SGK, tự cá nhân hoàn thiện bảng
- Quan sát, ghi nhận
- Hoạt động nhóm, làmbài tập
+ Rễ củ : chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả
+ Rễ móc : bám vào trụ giúp cây leo lên
+ Rễ thở : giúp cây hô hấptrong không khí
+ Giác mút : lấy thức ăn từ cây chủ
3.Củng cố :
- Đọc khung kết luận trong SGK
- Giáo viên cùng hs nhắc lại đặc điểm, cấu tạo, chức năng của từng loại rễ biến dạng
Trang 194.Kiểm tra đánh giá : bài tập sgk/42.
5.Dặn dò :
Làm bài tập và chuẩn bị 1 đoạn thân cây có chồi ngọn, chồi nách, thân chính, cành, lá, cây rau má, cây đậu, cây bìm bìm, cây cỏ…
Bài : CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON.
I.Mục tiêu :
- Nắm vững đặïc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ(miền hút)
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh vẽ H101, H151 Bảng “ Cấu tạo trong của thân non” trên bảng phụ
- Ôn bài cấu tạo miền hút của rễ”
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, vấn đáp, so sánh :
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng đoạn đầu (SGK).
2.Phát triển bài :
Hướng dẫn hs kĩ phần chú thích
để nhận biết các bộ phận của
thân non
Cho hs xác định các bộ phận
(ngoài trong)
Nhận xét, bổ sung
Treo bảng phụ và hướng dẫn hs
hoàn thiện phần còn trống
Cấu tạo trong của thân non gồm
mấy phần? Chức năng của mỗi
phần
Cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp
với chức năng nào?
Vỏ: bảo vệ.Trụ giữa:
vận chuyển
Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần chính :Vỏ : biểu bì và thịt vỏ.Trụ giữa : gồm các bó mạch xếp thành vòng(mỗi bó mạch có mạch rây ở ngoài, mạchgỗ ở trong và ruột)
Trang 20- Treo 2 tranh : “ Miền hút của rễ” và “
Cấu tạo trong của thân non”
- Cho hs lên xác định vị trí các bộ phận
(rễ, thân)
- Hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và
thảo luận
- Tìm những điểm giống nhau gữa cấu
tạo của thân non và cấu tạo miền hút
Biểu bì ở rễ có lông hút, ở rễ có mạch rây, mạch gỗ xếp xen kẽ Ơû thân có 1 vòng bó mạch(mạch rây ở trong, mạch gỗ
ở ngoài)
- Ghi nhận, tự sửa vào tập
Ghi bảng so sánh vào
3.Củng cố :
- Đọc phần kết luận trong SGK
- Lên bảng xác định vị trí của các bộ phận
4.Kiểm tra, đánh giá : Dùng bảng phụ hỏi về cấu tạo, chức năng các bộ phận.
5.Dặn dò : Xem bài mới, vẽ hình và đem miếng thớt gỗ.
Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU I.Mục tiêu :
- Qua thí nghiệm hs phát hiện thân dài rado ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành, để giải thích 1 số hiện tượng
trong sx
II.Phương tiện dạy học :
Trực quan, tư duy, vấn đáp
III.Phương pháp dạy học :
- Tranh phóng to H131 và H141
- Các nhóm làm thí nghiệm.Báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu.Điều tra ở địa phương từng
loại cây được áp dụng kĩ thuật bấm ngọn, tỉ cành.Kết quả đạt được
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài :
Trang 212.Phát triển bài :
* Hoạt động 1 :
- Yêu cầu : tìm hiểu thân dài ra do phần nào của cây?
- Tiến hành :
- Nhận xét ghi lại kết quả của các nhóm
- Treo H141, sau đó cho cả lớp thảo luận
2 câu hỏi trong SGK
- Ôn lại : “ Sự lớn lên và phân chia của
tế bào”
- Trả lời câu hỏi số 3 (SGK)
- Nêu ngắt ngọn ở cành thì sao?
- Cho hs đọc thông tin.Giúp hs ôn lại
kiến thức củ
- Giải thích và kết luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm ở nhà
- Quan sát, thảo luận và phát biểu ý kiến
- Tái hiện kiến thức rồi phát biểu
Tế bào mô phân sinh ngọn
Cũng tương tự…
- Đọc SGK, tái hiện kiến thức Phát biểu
- Ghi nhận
1.Sự dài ra của thân :
Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu : Giải thích được những hiện tượng trong trồng trọt (thực tế).
- Tiến hành :
- Cho hs đọc SGK và thực hiện (SGK)
Nhận xét, bổ sung
- Bấm ngọn tỉa cành có lợi ích gì?
- Aùp dụng phương pháp bấm ngọn tỉa
cành vào thời điểm nào là thích hợp
- Có thể áp dụng phương pháp đó với tất
cả các cây?
Cây trưởng thành, trước khi cây ra hoa
Không vì đối cây lấy gỗ, lấy sợi thì không bấm ngọn
2.Giải thích những hiện tượng thực tế :
Để tăng năng suất cây trồng tùy từng loại cây màbấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp
Củng cố : Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì?
Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂUI.Mục tiêu :
- Trả lời được câu hỏi thân cây to ra do đâu?
- Phân biệt được dác và ròng : tập xác định tuổi của cây qua việc đếm tuổi gỗ hàng năm
- Có ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh H151, H161,2
- Một số đoạn thân cây gỗ già
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, thực hành, vấn đáp
Trang 22III.Tiến trình bài giảng :
- Treo tranh H151 và H161 sau đó hướng
dẫn hs thực hiện mục
- Hướng dẫn hs xác định vị trí của 2 tầng
phát sinh
- Cho hs đọc thông tin(SGK) và cho các
nhóm thảo luận
- Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào? Trụ giữ
to ra nhờ bộ phận nào?
- Vậy thân cây to ra nhờ đâu?
- Từ các kết quả trên ta rút ra kết luận
Thực hành theo sự chỉ dẫn của GV
Đọc SGK, thảo luận nhóm, báo cáo
Tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ
Tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ
Do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh tầng…
Nằm trong lớp thịt vỏ giữa màng gỗ và màng rây
1.Tầng phát sinh :
Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ, làm cho vỏ cây
to ra
- Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ, làmtrụ giữa to ra
* Hoạt đông 2 :
- Yêu cầu : nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi của cây.
- Tiến hành :
- Cho hs quan sát lại hình H161 hay vật
mẫu và đọc thông tin (SGK)
- Thảo luận nhóm
- Vòng gỗ hàng năm là gì?
- Tại sao có vòng gỗ sẫm và vòng gỗ
sáng
- Làm thế nào để đếm được tuổi cây?
- Hướng dẫn cách điếm vòng gỗ
- Nhận xét Liên hệ thực tế để giáo dục
- Kết luận
- Quan sát , đọc SGK
- Thảo luận
- Thảo luận, trả lời
Đếm số vòng gỗ
Đếm số vòng gỗ
2.Vòng gỗ hàng năm :
Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định được tuổi của cây
* Hoạt động 3 :
- Yêu cầu : Tìm hiểu khái niệm và phân biệt được dác, ròng.
- Tiến hành :
- Cho hs xem H162 , đọc thông tin
(SGK)
- Hướng dẫn xác định vị trí dác, ròng(vỏ
- Quan sát, đọc SGK
- Xác định
- Trả lời
3.Dác và ròng :
Thân cây gỗ lâu năm có dác và ròng
Trang 23- Thế nào là dác, ròng?
- Tìm sự khác nhau giữa dác, ròng
- Nhận xét, có thể mở rộng
- Liên hệ việc sử dụng gỗ
- Phát biểu
- Ghi nhận, giải thích
Củng cố :
- Xác định 2 tầng phát sinh
Dặn dò : Làm thí nghiệm và xem bài mới.
Bài : VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN.
I.Mục tiêu :
- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh: nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ Các chất hữu cơ trong thân đượv vận chuyển nhờ mạch rây
- Rèn kĩ năng thí nghiệm, quan sát rút ra kết luận, ý thức bảo vệ thực vật
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh H171,2 , dao cạo, kính lúp
- Làm thí nghiệm ở nhà
II.Phương pháp dạy học :
Thực hành thí nghiệm, quan sát, vấn đáp thí nghiệm…
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Nêu chức năng của rễ? Nước và muối khoáng do rễ hút lên thân cây được vận
chuyển nhờ đâu
2.Phát triển bài :
Cho hs hoạt động theo nhóm
Kiểm tra thí nghiệm của hs, cho hs
báo cáo cách tiến hành, kết quả
Mục đích của thí nghiệm là gì ?
Qua thí nghiệm này chúng ta
biết(chứng minh) được điều gì?
Treo tranh H171,bổ sung
Hướng dẫn hs cách cắt ngang 1 lát
mỏng cành, quan sát dưới kính lúp
Kết luận, giáo dục
Chia nhóm,Đặt thí nghiệm lên bàn và trình bày…
Chứng minh…
Nước và muối khoáng vận chuyển bằng mạch gỗ
Quan sát, ghi nhận
Tiến hành quan sát và nhận xét
1.Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan:Nước và muối khoáng được vận chuyển lên thânnhờ mạch gỗ
Trang 24- Kiểm tra thí nghiệm, gọi hs trình
bày cách làm và kết quả
- Cho hs đọc .Rồi nhận xét, tổng
kết, tiểu kết
- Tại sao nhà vườn thường hay
khoanh cắt 1 khoanh vỏ trên 1 số
cành cây ăn quả?
- Có nên cắt, khoanh vỏ ở tất cả các
cành cây không? Tại sao?
- Kết luận
- Đặt thí nghiệm lên trình bày và báo cáokết quả
- Đọc, thảo luận ()và ghi nhận
Để tập trung chấthữu cơ, dinh dưỡng nuôi cây, cắt phía trên cho ra hoa, quả nhiều, chất dinh dưỡng sẽ không đến rễ
Rễ sẽ thiếu chất dinh dưỡng và chết
2.Vận chuyển các chất hữu cơ :
Các chất hữu cơ trong câyvận chuyển nhờ mạch rây
3.Củng cố :
- Mạch gỗ, mạch rây làm nhiệm vụ gì trong thân?
- Cho 1 hs đọc phần kết luận
4.Kiểm tra, đánh giá : Cho hs làm bài tập sau bài trong SGK.
5.Dặn dò : Chuẩn bị khoai tây, su hào, gừng, xương rồng, khoai lang…và xem bài mới.
Trang 25Tuần:9 Ngày soạn:1/10/09
Bài : BIẾN DẠNG CỦA THÂN.
I.Mục tiêu :
- Nhận xét được những đặc điểm chủ yếu và hình thái phù hợp với chức năng của 1 số loại thân biến dạng qua quan sát vật mẫu thật hay tranh ảnh
- Nhận dạng được 1 số loại thân biến dạng trong tự nhiên
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh H181,2 (SGK)
- Vật mẫu : củ khoai tây, củ su hào, củ gừng, củ nghệ, cây xương rồng, que nhọn…
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, thực hành, hỏi đáp……
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Nêu đoạn đầu (SGK).
2.Phát triển bài :
- Kiểm tra vật mẫu và yêu cầu thực
hiện phần a()
- Xem chúng có những đặc điểm gì
chứng tỏ là thân (chồi ngọn, chồi
nách, lá?)
- Phân loại chúng thành các nhóm
dựa trên chức năng (đều chứa chất
dự trữ); hình dạng(rễ, củ); vị trí(trên
mặt đất, dưới mặt đất)
- Trình bày vật mẫu, quan sát và ghi lại kết quả
- Quan sát và báo cáokết quả
- Chia làm 2 nhóm thân rễ( củ gừng, củ nghệ), thân củ( củ su hào, củ khoai tây)
Một số loại thân biến dạng như : Thân củ, thân rễ)
VD: Thân củ (củ su hào)
Thân rễ (củ gừng, củ dong ta)
Trang 26- Tìm những đặc điểm giống và
khác nhau giữa những loại củ này?
(Vật mẫu)
- Cho hs đọc thông tin (SGK), cho hs
thảo luận
- Nhận xét kết luận
Khác : củ gừng có hình rễ Dưới mặt đất nên gọi là thân rễ
- Đọc SGK, thảo luậnvà báo cáo kết quả
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu : tìm hiểu thân mọng nước : thân cây xương rồng.Qua quan sát và thí nghiệm hs
phát hiện những đặc điểm thích nghi của thân cây xương rồng trong đời sống khô hạn
- Kiểm tra vật, yêu cầu hs quan sát
- Hướng dẫn hs lấy que nhọn chọc
vào thân cây xương rồng
- Yêu cầu hs thực hiện
- Thân cây xương rồng chứa nhiều
nước có tác dụng gì?
- Sống trong điều kiện như thế nào là
xương rồng mới biến thành gai?
- Cây xương rồng thường sống ở đâu?
- Kể tên 1 số cây có thân mọng
- Tiến hành nhận xét
- Thảo luận, báo cáo
Cho cây sử dụng khi thiếu nước, quan hợp
Thiếu nước khô hạn
Sa mạc, vùng đồi núi
Cành giao, cây giá, cây trường sinh lá tròn
- Báo cáo và đọc SGK
Thân mọng nước
VD : Thân cây xương rồng
- Sửa, bổ sung, nhận xét
- Cho hs đọc lại toàn bảng
Chép bảng phụ vào tập
3.Củng cố : Cho hs đọc phần kết luận trong SGK.
4.Kiểm tra đánh gia ù: Dùng bảng phụ (đánh dấu x) vào câu trả lời đúng.
5.Dặn dò: Làm bài tập và xem lại các bài đã học.
Trang 27Tuần:9 Ngày soạn:6/10/09
Bài : ÔN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Hệ thống hoá được những kiến thức về cấu tạo và chức năng của 1 số cây xanh có hoa
- Nắm được những kiến thức trọng tâm của chương I, II, III
- Biết vận dụng được kiến thức để vận dụng được 1 vài hiện tượng trong thực tế trồng trọt
II.Phương tiện dạy học :
- Chuẩn bị 1 số tranh có liên quan, bảng phụ, hệ thống chỏi
- Ôn lại kiến thức cũ
III.Phương pháp dạy học :
Tư duy, thực hành, hỏi đáp
IV.Tiến trình bài gảing :
1.Mở bài : Chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức đã học.
2.Phát triển bài:
GV : Cho hs chép câu hỏi, bài tập Sau đó đặt câu hỏi cho hs trả lời.
HS : Chép câu hỏi, bài tập, rồi suy nghĩ để trả lời, đồng thời làm bài tập.
GV : Nhận xét, bổ sung, đánh giá tinh thần học tập và cho điểm.
Câu 1 : Nêu những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống? Cho ví dụ về vật không sống và vật
sống? Kể tên 4 nhóm sinh vật chính, cho ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật
Câu 2 : Nêu nhiệm vụ của thực vật học? Đặc điểm chung của thực vật? Tế bào ở những bộ
phận nào của cây có khả năng phân chia? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
Câu 3 : Rễ gồm có mấy miền? Miền nào là miền quan trọng nhất? Vì sao? Vì sao mỗi lông hút
là 1 tế bào? Nó có tồn tại mãi không? Nêu tên 4 loại rễ biến dạng?
Câu 4 : Điền từ thích hợp vào phần……hợp nghĩa( cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản, nuôi
dưỡng, duy trì và phát triển nòi giống)
Rễ thân lá là ………
Hoa quả hạt là ………
Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh dưỡng là ………
Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh sản là ………
Câu 5 : Điền từ thích hợp.
Có 2 loại chồi nách……phát triển thành cành mang lá,…….phát triển thành cành………
Tùy theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại : thân…….(thân……., thân……., thân…… ), thân………(thân…… , tua…….,,) và thân
Câu 6 : Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất.
1.Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là :
a.Thực vật rất đa dạng, phong phú
b.Thực vật sống khắp nơi trên trái đất
c.Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, và sinh sản
d Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích của môi trường
2.Nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa, có rễ cọc ?
a.Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng
b cây bưởi, cây rau bợ, cây cải, cây cam
Trang 28c cây khoai tây, cây cải, cây lúa.
d.cây cỏ tranh, cây nghệ, cây khoai mì
3.Những cây nào có thân dài ra nhanh ?
a.Mồng tơi e.Tre
b.Đậu ván f Nhãn
c Ổi g.Mít
d Mướp h.Dưa
4.Những cây nào thuộc thân leo ?
a.Cây mướp, cây rau má, cây ổi
b Cây lúa, cây đậu ván, cây bìm bìm
c Cây mận, cây bầu, cây bàng bàng
d.Cây dưa leo, cây khổ qua, cây nhãn lồng
Câu 7 : Cho hs lên tranh : chú thích
+ Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
+ Lát cắt ngang qua miền hút của rễ
+ Con đường hút nước và muối khoáng hoà tan
+ Cấu tạo trong của thân non
+ Sơ đồ cắt ngang của cây trưởng thành
3.Củng cố : Nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm.
4.Dặn dò :Học bài chuẩn bị kiểm tra.
Bài : KIỂM TRA 1 TIẾTI.Mục tiêu :
- Giúp hs nắm được những phần quan trọng nhất của chương I, II, III
- Giúp hs có thể dùng kiến thức, lờiø văn để giải thích các hiện tượng thực tế
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của hs Đưa ra phương pháp dạy tốt hơn
II.Phương tiện dạy học :
- Chuẩn bị hệ thống đề kiểm tra
- Học bài
Trang 29
Bài 19 : ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ
I.Mục tiêu :
- Nêu được những đặc điểm bê ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ
- Phân biệt được 3 kiểu gân lá, phân biệt lá đơn và lá kép
II.Phương tiện dạy học :
- Cây dây huỳnh, ngò ôm, cây trúc đào, cành hoa hồng, cành khế, cành dâm bụt, cành dâu, sen…
- Lá đơn : rau muống, rau húng, rau má, mít, xoài, tre, lúa…Lá kép : hoa hồng, me, xấu hổ, sođũa, muồng …Lá mọc cách : dâm bụt, ớt, mồng tơi…Lá mọc đối : cây dừa cạn, cỏ lào…Lá mọc vòng : cây ngò ôm, dây huỳnh…
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, hỏi đáp, tư duy
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Ôn lại kiến thức cũ Lá có những đặc điểm gì? Lá nào không có cuống? Chức năng
quan trọng của lá là gì ? Vậy lá có những đặc điểm nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng ?
2.Phát triển bài :
Trang 30gia
n
17’
- Cho hs quan sát phần phiến lá của
tất cả các loại lá
- Phiến lá có những đặc điểm nào?
- Kẻ bảng ghi kết quả báo cáo
vào.Sau đó nhận xét sửa chữa cho
hoàn chỉnh
- Yêu cầu hs thực hiện theo phần
(SGK).Rồi bổ sung ghi bảng
- Cho hs đọc thông tin của mục c và
quan sát vật mẫu
- Vì sao lá mồng tơi thuộc lá đơn?
Lá hoa hồng thuộc lá kép?
- Yêu cầu thực hiện (SGK)
- Cho hs phân biệt đâu là lá đơn?
Đâu là lá kép? Rồi cho hs nêu thêm
vài ví dụ.bổ sung, nhận xét và kết
luận
- Đọc phần và quan sát
Hình dạng, kích thước, màu sắc
Vừa quan sát, vừa trả lời Sau đó đại diện nhóm báo cáo, bổ sung
- Đọc thông tin(SGK),thực hiện (SGK) vàghi nhận
- Đọc SGK và quan sát
- Phát biểu(SGK)
- Thực hiện ()
- Tư duy cùng xây dựng đóng góp và chothêm ví dụ
Ngoài ra, còn có cuống lá
* Có 2 nhóm lá chính là :lá đơn và lá kép
VD : Lá đơn(bưởi, xoài, mai, dừa )
VD : Lá kép (me, phượng điệp, so đũa )
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu : Phân biệt các kiểu lá xếp trên cây Từ các kiểu xếp lá trên cây giải thích được
ý nghĩa sinh học của nó
- Cho hs quan sát H195 và vật mẫu rồi
hoàn thiện bảng
- Có thể gợi ý rồi yêu cầu thực hiện
yêu cầu 2 trong
- Cho hs thảo luận 2 câu hỏi trong
- Thảo luận, báo cáo kết quả
so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng
3.Củng cố : Cho hs đọc khung màu hồng cuối bài.
4.Kiểm tra đánh giá : Sử dụng các câu hỏi trong SGK.
5.Dặn dò : Chuẩn bị bài mới.
Trang 31Bài 20 : CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ.
I.Mục tiêu :
- Nắm được các đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với những chức năng của phiến lá
- Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá
II.Phương tiện dạy học :
Tranh và mô hình cấu tạo trong của phiến lá
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, đàm thoại, diễn giảng
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Cho hs đọc đoạn thông tin, quan sát H20.1
2.Phát triển bài :
- Treo tranh và cho hs đọc thông tin
- Cho hs trả lời 2 câu hỏi
- Chốt lại các ý chính : Đặc điểm phù
hợp với chức năng bảo vệ là biểu bì
gồm 1 lớp tế bào có vách ngoài dày,
xếp sát nhau; để ánh sáng chiếu qua
được : tế bào không màu trong suốt,
hoạt động đóng mở của lỗ khí
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của tế bào thịt lá Phân biệt được đặc
điểm các lớp tế bào thịt lá phù hợp với chức năng chính
- Treo tranh và mô hình
- Cho hs đọc thông tin(SGK) Sau đó
mô tả, phân tích
- Cho hs thực hiện (SGK) và trả lời
3 câu hỏi có thể gợi ý
- Cho hs thảo luận để tìm ra câu trả
lời đúng
- Củng cố hoàn thiện kiến thức(về các
đặc điểm so sánh : hình dạng tế bào,
- Quan sát, suy nghĩ
- Đọc SGK, quan sát lại tranh, mô hình
- Thực hiện , trả lời câu hỏi
- Thảo luận
2.Thịt lá :
- Các tế bào thịt lá chứanhiều lục lạp, gồm nhiều lớp có những đặc điểm khác nhau
- Lớp tế bào thịt lá ở phía dưới có cấu tạo phù hợp chức năng chính là chứa và trao
Trang 32cách xếp của tế bào và lục lạp.
- Kết luận
đổi khí
- Lớp tế bào thịt lá ở phía trên có cấu tạo phùhợp với chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ
- Tế bào thịt lá ở cả 2 phía đều chứa nhiều lụclạp giúp cho phiến lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
- Yêu cầu hs xem lại hình vẽ H204
- Cho hs đọc phần thông tin
- Mạch gỗ có cấu tạo chức năng như
3.Củng cố : Cho hs đọc phần kết luận cuối bài trong SGK.
4.Kiểm tra, đánh giá : Cho hs làm bài tập điền từ vào chỗ trồng.
5.Dặn dò : Đọc phần “ Em có biết “ và chuẩn bị thí nghiệm “ Quang hợp”
Bài 21 : QUANG HỢPI.Mục tiêu :
- Hs tìm hiểu và phân tích để tự rút ra kết luận khi có ánh sáng lá có thể chế tạo được tinha2nhả ra khí oxy
- Giải thích được 1 vài hiện tượng thực tế như : Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?
Vì sao nên thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh
II.Phương tiện dạy học :
Trang 33- Dung dịch Iốt, cơm nguội hoặc ruột bánh mì và dao nhỏ, ống nhỏ giọt Kết quả thí nghiệm 1.
- Tranh vẽ hình H211 , H212a,b,c và ôn lại kiến thức củ
III.Phương pháp dạy học :
Trực quang, thực hành, hỏi đáp
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : GV biểu diễn cách thử tinh bột để hs thấy được sự chuyển màu của tinh bột khi nhỏ
dung dịch vào sau đó giải thích
2.Phát triển bài :
- Cho hs thảo luận nhóm về 3 câu hỏi
(SGK), rồi sang tảho luận lớp để tìm
ra câu trả lời đúng
- Đem kết quả thí nghiệm 1 ra cho hs
quan sát rồi sửa sai, bổ sung và đưa ra
đáp án
- Đọc và suy nghĩ để hiểu được thí
nghiệm1
- Mô tả thí nghiệm
- Thảo luận báo cáo và bổ sung
- Quan sát, sửa sai vàghi nhận
- Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng
- Bằng thí nghiệm ta có thể xác định được: lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng
* Hoạt động 2 :
- Yêu cầu :
+ Xác định các khí thải ra trong quá trình là chế tạo tinh bột
+ Hs phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả ra ngoài trong khi lá chế tạo tinh bột
- Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể
kính người ta thường thả thêm vào bể
các loại rong?
Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá còn nhả khí oxy ra môi trường ngoài
Trang 343.Củng cố : Cho hs đọc phần kết luận trong SGK.
4.Kiểm tra, đánh giá : Vì sao ở những nơi đông dân cư như ở các thành phố lớn người ta hay trồng nhiều cây xanh?
5.Dặn dò : Chuẩn bị bài quang hợp tiếp theo.
Bài 21 : QUANG HỢP (TT)I.Mục tiêu :
- Vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng phân tích TN để biết được những chất lá cần sử dụngđể chế tạo tinh bột
- Phát biểu được khái niệm đơn giản về QH và viết được sơ đồ tóm tắt hiện tượng QH
II.Phương tiện dạy học :
- Thí nghiệm trước ở nhà, đem kết quả vào
- Ôn lại kiến thức cũ
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, đàm thoại, tư duy, giấy bút
IV.Tiến trình bài giảng :
- Trong đời sống của cây có
cần nước? Bộ phận nào làm
nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng? Vì sao?
- Sự vận chuyển các chất trong
thân nhờ vào đâu? Mạch gỗ,
mạch rây có chức năng gì?
- Cấu tạo trong của phiến lá
gồm có mấy phần? Nêu đặc
- Sửa sai và hoàn thiện
-> Cần, rễ vì có lông hút
-> Bó mạch, MR: vận chuyển chất hữu cơ; MG:
vận chuyển nước, muối khoáng
-> 3 phần
- Đọc sgk
- Ghi nhận, thảo luận (nhóm, cá nhân)
1.Cây cần những chất
gì để cấu tạo tinh bột :
Để chế tạo được tinh bột lá cây cần phải có nước, khí cacbonic Ngoài ra còn có ánh sáng
Trang 35
- Lá muốn chế tạo được tinh
bột cần phải có những chất
gì?
- Những chất được tạo thành
trong quá trình chế tạo tinh
bột là gì?
- Ghi sơ đồ tóm tắt lên bảng
Sau đó cho hs thực hiện phần
(sgk)
- Sửa chữa và hoàn thiện
- Cho hs đọc phần thông tin
(sgk) là sản phẩm tiếp theo
của quá trình quang hợp
-> Nước, khí cacbonic và ánh sáng
-> Tinh bột và oxy
-> Quan sát suy nghĩrồi phát biểu khái niệm
2.Khái niệm quang hợp :
Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo
ra tinh bột và nhả ra khí oxy Nước + CO2 ->Tinh bột + oxyTừ tinh bột cùng với muối khoáng hoà tan lá cây còn chế tạo được những chất hữu cơ khác cần thiết cho cây
3.Củng cố : Cho hs đọc phần kết luận.
4.Kiểm tra, đáng giá : Sử dụng các câu hỏi (sgk).
5.Dặn dò : Đọc: “Em có biết” và chuẩn bị bài mới.
Trang 36Bài 22 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QUANG HỢP - Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP
I.Mục tiêu :
- Nêu được những ảnh hưởng bên ngoài đến quang hợp Vận dụng kiến thức giải thích được
ý nghĩa của 1 vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
- Tự xác định được 1 vài việc cần phải làm để tham gia bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương
II.Phương tiện dạy học :
Sưu tầm 1 số tranh ảnh về 1 số cây ưa bóng, cây ưa sáng và 1 số tranh ảnh về vai trò của quang hợp đối với động vật và con người
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, quan sát, đàm thoại…
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài :
2.Phát triển bài :
* Hoạt động 1 :
- Yêu cầu : Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
- Tiến hành : Hs hoạt động theo nhóm nhỏ.
- Cho hs đọc thông tin, suy nghĩ rồi
yêu cầu trả lời phần (sgk)
- Yêu cầu thảo luận nhóm-> toàn
lớp để tìm ra câu trả lời đúng Sau
đó bổ sung, hoàn thiện và liên hệ
thực tế
- Làm thế nào để tăng lượng CO2
trong đất?
- Ta phải làm gì để thuận lợi cho
qung hợp -> năng suất cao
- Đọc SGK, suy nghĩvà trả lời
- Thảo luận nhóm->
cá nhân, báo cáo và sửa sai
- Phân hữa cơ, cày…
- Gieo đúng thời vụ
1.Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp:
- Đó là ánh sáng, nước, hàm lượng khí CO2 và nhiệt độ
- Các loài cây khác nhau đòi hỏi các điều kiện đó không giống nhau
- Cần gieo trồng đúng thời vụ
Trang 37
- Yêu cầu hs trao đổi về tầm quan
trọng của sản phẩm quang hợp
- Bổ sung hoàn thiện kiến thức và
giáo dục
- Tiểu kết
- Suy nghĩ tìm ví dụđể trả lời
- Thảo luận cá nhân, phát biểu
- Ghi nhận
2.Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì :
Các chất hữa cơ và khí
O2 do quang hợp của cây xanh tạo ra cần cho sự sống của hầu hết sinh vật trên trái đất kể cả con người
3.Củng cố : Cho hs đọc phần kết luận trong SGK.
4.Kiểm tra, đánh giá : Dùng bảng phụ ( 2 câu hỏi ).
5.Dặn dò : Chuẩn bị “ Cây có hô hấp không”.
Trang 38Tuần :14 Ngày soạn : 7/11/2009
Bài 23 : CÂY CÓ HÔ HẤP KHÔNGI.Mục tiêu :
- Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế 1 thí nghiệm đơn giản Hs phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây
- Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp, hiểu được ý nghĩa hô hấp đối với đời sống của cây
- Giải thích được vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp của cây
II.Phương tiện dạy học :
- Tranh vẽ H23.1 và các dụng cụ để làm thí nghiệm
- Ôn tập sơ đồ quang hợp
III.Phương pháp dạy học :
Trực quan, thực hành, giải thích minh họa, hỏi đáp…
IV.Tiến trình bài giảng :
1.Mở bài : Dùng đoạn đầu (SGK)
2.Phát triển bài :
- Cho hs đọc thông tin( SGK) Rồi
đọc thí nghiệm 1 của nhóm Lan và
Hải
- Cho hs giải thích nguyên nhân dẫn
đến kết quả thí nghiệm 1 để trả lời 3
câu hỏi ( SGK)
- Bổ sung, hoàn thiện
- Yêu cầu hs đọc thông tin( SGK) và
hỏi các bạn nhóm An và Dũng đã
làm thí nghiệm nhằm mục đích gì?
- Cho hs thiết kế thí nghiệm và trình
bày vào vở
- Yêu cầu hs trao đổi để tìm ra cách
thiết kế đúng và giải thích nguyên
nhân
- Đọc SGK, quan sát hình H23.1 (SGK)
- Suy nghĩ giải thíchnguyên nhân, thảo luận nhóm
- Ghi nhận
- Đọc SGK, cây hút khí O2 thải ra CO2
(cây hô hấp)
- Quan sát vật mẫu và hình H23.2, suy nghĩ
- Thảo luận, báo cáo
1.Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp
ở cây :
Cây có hô hấp vì kết quả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đã cho biết : cây thải ra khí O2 và cũng hút khí O2 của không khí