1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T3 2009-2010

26 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị bài tập 3; 4 trong SGK… -Thực hiện các hoạt động ở mục “Thực hành trong SGK.” 2/Kiểm tra: Em cho biết trung thực trong a/Giới thiệu: Chúng ta hãy cùng xem b

Trang 1

TLV 05 Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

LT – Câu 06 Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kếtCHIỀU

Trang 2

Ngày soạn: 20/8/2009 Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009

Vượt khó trong học tập ( Tiết 1) SGK: 4I/Mục tiêu:

-Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập (HSG: Biết thế nào là vượt khó trong

học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.)

-Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

II/Tài liệu và p/tiện: ĐĐ4, giấy A3

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Ổn định: Lớp hát bài hát tuỳ thích để khởi động tiết học

*Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị bài tập 3; 4 trong SGK…

-Thực hiện các hoạt động ở mục “Thực hành trong SGK.”

2/Kiểm tra: Em cho biết trung thực trong

a/Giới thiệu: Chúng ta hãy cùng xem bạn

Thảo trong truyện Một HS nghèo vượt khó gặp

những khó khăn gì và đã vượt qua như thế nào?

b/GV kể chuyện

c/Cho HS kể tóm tắt câu chuyện

*Hoạt động 2: Lớp thảo luận câu 1; 2 SGK/

6 trong 6’

-GV theo dõi và ghi tóm tắt ý lên bảng

-GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,

song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua

vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh

thần vượt khó của bạn

*Hoạt động 3:Thảo luận nhóm 2:

-Nếu ở trong hoàn cảnh khó khăn như bạn

Thảo, em sẽ làm gì?

-Gv ghi từng ý lên bảng:

-GV kết luận: về cách giải quyết tốt

nhất( Chẳng hạn: em tự hứa với mình phải học

để sau này giúp ích cho bản thân.)

*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân Bài tập

1.S/7

-Em hãy nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do

-GVKL: a; b; đ là những cách giải quyết tích

cực nhất

-Qua bài học hôm nay, ta rút ra điều gì?

-Cho vài em đọc ghi nhớ

-Sẽ được mọi người yêu mến, không giấu dốt.

-HS làm bài

-HS nêu

-Vài em đọc phần ghi nhớ ở SGK

Trang 3

Toán Tiết: 11

I/Mục đích: Giúp HS :

Đọc, viết được 1 số số đến lớp triệu HS được củng cố về hàng và lớp

II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn các hàng, các lớp như phần đầu của sách

III/Các hoạt động dạy - học:

A/Ổn định: hát

B/Kiểm tra:Lớp triệu gồm những hàng nào? Cho biết trong số sau 8094677, mỗi chữ sốthuốc hàng nào? Nhận xét, điểm

C/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài: Ở bài trước các em đã

biết lớp triệu Bài hôm nay, các em sẽ nắm

chắc hơn Bài Triệu và lớp triệu tiếp theo

2/Giáo viên hướng dẫn HS đọc số, viết

số:

-Treo bảng phụ, em hãy lên viết lại số đã

cho trong bảng ra bảng lớp: 342 157 413

-GV kết luận: Khi đọc ta đọc từ trái sang

phải, đọc số rồi đọc tên lớp.

4/Củng cố, dặn dò: -Hãy đọc số sau và cho

biết giá trị của mỗi chữ số có trong số này?

457 86 871 Hãy viết số sau “Bốn mươi hai

triệu 500 nghìn không trăm linh

ba”( 42500003)

-VN xem lại bài để hiểu kĩ hơn và làm

thêm bài tập ở vở bài tập nếu thích

-Em hãy đọc số này và nêu cáchđọc số này HS nhận xét

-400 070 192: đọc: 400tri k0tr70ng192

-HS viết vào vở., 2 em lên bảng, lớpđối chiếu, nhận xét

-HSG trả lời, nx

-Gọi 1 em lên bảng làm bài, 1 em lên viết số, lớp nhận xét

Trang 4

TẬP ĐỌC Tiết:5

I/Mục đích, yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thôngcảm, chia sẻ với của bạn

-Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.-Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK

III/Các hoạt động dạy - học:

A/Ổn định: hát

B/Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Truyện cổ nước mình; trả lời câu hỏi: Em hiểu ý nghĩa haidòng thơ cuối bài như thế nào? Nhận xét, điểm

C/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đọc 1bức thư thăm bạn lá thư cho thấy tình cảm chân thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong tai hoạ, con người phải yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ nhau

-Cho HS quan sát tranh

2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/Luyện đọc:

-Gv bổ sung, sửa những lỗi phát âm sai,

ngắt hơi chưa phù hợp, chưa diễn tả nội

dung Tránh đọc bức thư chia buồn với

giọng quá to, lạnh lùng; ngắt nghi hơi chẳng

hạn: nhưng chắc Hồng cũng tự hào/ về tấm

gương dũng cảm của ba/ xả thân cứu người

giữa vùng nước lũ

-Gv đọc cả bài, diễn cảm phù hợp với

nội dung bài: giọng trầm buồn, chân thành,

thấp giọng ở đoạn nói lên mất mát của bạn

nhỏ Cao giọng ở đoạn động viên.

+Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn?(Lươnh khơi gợi trong lòng

Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm:

“Chắc là Hồng cũng tự hào…nước lũ”;

Lương khuyến khích Hồng noi gương ba

vượt qua nỗi đau: ”Mình tin rằng theo

-Cho 1 em đọc cả bài

-Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo TNTP

-Để chia buồn với Hồng

-Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.

Trang 5

Hồng yên tâm: “Bên cạnh Hồng còn có má,

có cô bác và có cả những người bạn mới

như mình.

-Hãy đọc dòng đầu và dòng cuối thư,

cho biết: Tác dụng của những dòng mở đầu

và kết thúc củắbc thư?

-GV nhận xét, bổ sung sau mỗi câu trả

lời

c/Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc, theo em đọc như thế nào

để diễn tả được nội dung bức thư?

+Bức thư này có đọc giọng vui được

-GV kết luận, tuyên dương

-Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư, những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư

*Cho 3 em đọc 3 đoạn Lớp nhận xét: đọc rõ ràng chưa, cách đọc, giọng đọc

có phù hợp với bức thư

+Cần đọc giọng trầm buồn, chân thành, thấp giọng ở đoạn nói lên mất mát của bạn nhỏ Cao giọng ở đoạn động viên.

-HS đọc trong bàn:1em đọc, 1 nghe.-Gọi vài em thi đọc đoạn diễn cảm; HS lớp nhận xét

3/Củng cố, dặn dò:

-Bức thư này cho em biết điều gì? về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng? gọi 1,

2 em phát biểu: Lương giàu lòng thương người, biết chia sẻ nỗi đau với người khác.-Nhận xét tiết học

Trang 6

Lịch sử Tiết:1

I/Mục đích, yêu cầu:

-Nắm được một số sự kiện về nhà nướcVăn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về

đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: 4 ý.

-HS K, G: Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang; Biết những tục lệ nào của người Lạc

Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…; Xấc định trên lược đồ những khuvực mà người Lạc Việt từng sinh sống

II/Đồ dùng dạy học: -Phiếu học tập, lược đồ Bắc Bộ và trung Bộ

III/Các hoạt động dạy - học:

A/Ổn Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập

B/Dạy bài mới:1/Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta học bài đầu tiên của chương trìnhlịch sử nước nhà, các em đã nghe câu nói của HB: “Các vua Hùng đã có công dựng nước,Bác cháu ta cùng nhau giứ lấy nước” Vậy thời vua Hùng dựng nước, nước ta có tên là gì?Cách tổ chức xã hội thời ấy như thế nào? Qua bài học hôm nay các em sẽ được rõ

C/Các hoạt động:

a/Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

-GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần

Bắc trung Bộ, vẽ trục thời gian

-Người ta quy ước năm 0 là năm Công

nguyên, bên trái là TCN, bên phải là SCN

-Em hãy xác định địa phận nước Văn

lang và kinh đô nước Văn Lang trên lược

đồ? Xác định thời điểm ra đời trên trục thời

gian?

b/Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi:

-GV treo khung lên bảng: Hãy suy nghĩ,

đọc ở sách và điền vào các ô trống các tầng

lớp: Vua Hùng, Lạc Dân, Lạc Hầu, Nô tì,

Lạc Tướng

-GV kết luận như bên.

c/Hoạt động 3: Nhóm 4, thảo luận 5’

-Đọc trong sách, hình minh hoạ hoàn

thành bảng sau: Sản xuất; Ăn uống; mặc và

trang điểm; Ở; Lễ hội

-GV nhận xét, bổ sung

-HSK, G: chỉ trên lược đồ khu vực mà

người Lạc Việt đã từng sinh sống?( 1, 2 em)

d/Hoạt động 4: Làm việc cả lớp Theo em

địa phương ta còn giữ những tục lệ nào của

người Lạc Việt? (Lúa, khoai, cây ăn quả,

nặn đồ đất, cơm xôi, mắm, búi tốc, nhà

sàn, sống quây quần.)

D/Củng cố, dặn dò: Nhà nước đầu tiên

trong lịch sử nước ta có tên là gì?

-Nhận xét lớp; VN xem bài, tìm tư liệu

về người Việt xưa để hiểu thêm

-HS nêu dựa vào SGK

-HS thảo luận trong nhóm

Vua Hùng Lạc Hầu, Lạc Tướng Lạc Dân Nô tì

-Vài HS trình bày , lớp nhận xét

+Sản xuất: Lúa, Khoai; Cây ăn quả; Ươm tơ; Dệt vải; Đúc đồng: giáo mác, tên, rìu, lưỡi cày; Nặn đồ đất; Đóng thuyền

+ Ăn, uống: Cơm, xôi, bánh trưng, rượu, mắm

+ Mặc: búi tó, cạo đầu, trang sức

+Ở: Nhà sàn, làng Lễ hội: Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền, đấu vật

-Cho HS phát biểu

-Lớp nhận xét

Trang 7

Ngày soạn: 22/8 Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009

-Em hãy nêu các hàng đến hàng triệu? Các

số đến lớp triệu có mấy chữ số? Cho ví dụ?

3/Thực hành:

*Bài 1: Cho HS quan sát mẫu và viết số

vào ô trống, trao đổi với bạn

-GVKL: 850 304 900

*Bài 2: Cho HS đọc

-GVKL: +32 640 507: Ba mươi hai triệu

sáu trăm linh bốn nghìn năm trăm linh bảy.

+85 000 120: Tám mươi lăm triệu

không trăm nghìn một trăm hai mươi.

+Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh

hai nghìn chín trăm sáu mươi.

*Bài 3: (a,b,c) Cho HS làm vào nháp, gọi

+Một triệu không trăm nghìn không trăm linh một.

-HS làm vào vở, 5 em lên bảng, lớp nhận xét, đối chiếu

-1 em đọc yêu cầu, HS nêu giá trị của chữ số 5, lớp nhận xét

Trang 8

Chính tả Tiết 3

I/Mục đích, yêu cầu:

-Nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát,các khổ thơ Không mắc quá 5 lỗi chính tả

- Làm đúng bài 2a

ện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm ch/tr

II/Đồ dùng dạy học:-Bài tập 2a viết sẵn trên giấy VBT.TV

III/Các hoạt động dạy - học:

2/Hướng dẫn HS nghe - viết:

-Gv đọc đoạn viết chính tả lần 1; HS

nghe, lưu ý cách phát âm

-Bài thơ này nói về nội dung gì?

-GV đọc từ hoặc viết HS nghe 1; 2 em

phân tích điểm lưu ý để viết đúng( âm, vần,

thanh): bỗng, rưng rưng, gậy…

-Nhắc nhở: Tư thế ngồi, khoảng cách với

vở, cách viết hoa, lùi đầu hàng 1 ô; dòng 8

viết sát ra lề

-Gv đọc từng cụm cho HS viết bài vào vở

Lần 1 đọc chậm, lần 2 để giúp cho HS viết

kịp

-GV đọc cả bài để hs soát bài

-Khi GV chọn chấm 8 tập thì Lớp đổi vở

chữa bài, ghi lỗi

-GV nhận xét bài chấm nêu những lỗi sai

nhiều Thống kê lỗi và tiếp tục cho HS sửa

lỗi

3/Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

-Bài 2a: Viết bài sẵn -GV nêu yêu cầu

+Giải bài tập: tre; chịu, trúc, cháy, tre,

tre, chị, chiến, tre.

+GV nhận xét, khen

4/Củng cố, dặn dò: Nhận xét lớp, nhắc

những HS viết sai

-VN viết 5 từ chỉ tên loài vật có âm tr/ch

hoặc đồ đạt trong nhà có thanh hỏi hoặc

thanh ngã

- 1 HS đọc lại bài thơ

-Bài thơ này nói về tình thương củahai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫnđến mức không biết cả đường về nhàmình

-HS mở sách đọc thầm bài thơ: lưu ýnhững chữ, từ mà mình cảm thấy khó.-Học sinh viết bảng con - một em lênbảng viết Nhận xét: chọn bảng đẹp giớithiệu cho chữ viết đúng, đẹp

Trang 9

Khoa học Tiết:05

Vai trò của chất đạm và chất béo SGK:6I/Mục tiêu: Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) vàchất béo (mỡ, dầu, bơ,…) Nêu được vai trò của chất béo, chất đạm đối với cơ thể

II/Đồ dùng dạy - học: Hình trang 12; 13 SGK Phiếu học tập

a/Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chát đạm và chất béo

*Mục tiêu: -Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo

Phiếu học tập 1/Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm

STT Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm Tên thức ăn chứa nhiều chất béo1

-Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm,

chát béo có trong hình trang 12, 13 Chất

đạm, béo có vai trò như thế nào đối với cơ

thể?

-GV chốt

-Em hãy nói tên những thức ăn giàu chất

đạm có trong hình ở trang 12?

-Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm

mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích

ăn?

-Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức

ăn chứa nhiều chất đạm?

-Hãy nói tên những thức ăn giàu chất béo

có trong hình trang 13?

-Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà

hàng ngày em ăn hoặc thích?

-Hãy nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo?

-GVKL: như bên.

Kết thúc bài: -Vì sao ta phải ăn thức ăn có

nhiều chất đạm?

-HS thảo luận nhóm 2 với 4’

-Đại diện phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những

tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người

Trang 10

*Câu 3: Phân tích các từ trong 2 câu thơ sau:

Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.III/Các hoạt động chủ yếu:

A/Kiểm tra: Em hãy nêu tác dụng của dấu hai

chấm? Cho biết trong câu sau dấu hai chấm có tác

dụng gì? Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ

thành ba phần liền nhau: Bể Lầm, Bể Lèng, Bể Lù

B/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu: Bài hôm nay, các em sẽ được học

và biết cách phân biệt được từ đơn và từ phức

2/Phần nhận xét:

-Cho vài cặp làm bài trên giấy

-GV chốt, điểm

+Ý1 : Từ 1 tiếng: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều,

năm, liền, Hanh, là Từ gồm nhiều tiếng: giúp đỡ,

học hành, học sinh, tiên tiến.

+Ý 2: Tiếng dùng để tạo nên từ(từ đơn; phức.).

Từ dùng để cấu tạo nên câu, Từ được dùng để:

biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm,… biểu thị ý

nghĩa.)

3/Phần ghi nhớ:

4/Phần luyện tập:

*Bài 1:

-Thảo luận nhóm đôi

-GV chốt: Rất/ công bằng,/ rất/ thông minh/

Vừa /độ lượng /lại/ đa tình,/ đa mang/

-Vài em đọc ghi nhớ

-1 em đọc nối tiếp nội dung bài,trao đổi trong bàn, phát biểu, lớpnhận xét, thống nhất

-1 em giỏi đọc yêu cầu bài vàgiỏi thích cho lớp hiểu Lớp traođổi trong cặp, tìm từ đó trong tựđiểm ,tìm hiểu nghĩa của từ đó.-Vài cặp phát biểu, lớp nhận xét.-1 em đọc yêu cầu bài và câuvăn mẫu, HS nối tiếp đặt câu

Trang 11

Ngày soạn: 22/8 Thứ tư, ngày 27 tháng 8 năm 2008

-Em hãy nêu các hàng đến hàng triệu? Các số

đến lớp triệu có mấy chữ số? Cho ví dụ?

*Bài 3: -1HS đọc bảng số liệu và trả lời câu

a; HSG làm thêm câu còn lại.

-HS tự phân tích, viết vào bảng con

-Nước có số dân nhiều nhất: Ấn Độ;

ít nhất: Lào Xếp theo thứ tự: Lào; CPC, VN, Nga, Hoa kì, Ấn Độ.

-1 em đọc yêu cầu Từng HS đếm, lớp nhận xét

-HS nêu 1000 triệu đồng.

-HS nêu: năm tỉ, ba trăm mười lăm

tỉ, ba nghìn triệu.

Trang 12

Kể chuyện Tiết 2

I/Mục đích, yêu cầu:

-Kể được câu chuyện(mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ýnghĩa, nói về lòng nhân hậu(theo gợi ý ở SGK)

-Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

-HSG kể chuyện ngoài SGK.

II/Đồ dùng dạy học: HS: sưu tầm truyện về lòng nhân hậu có thể: truyện cổ tích, ngụngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc 4

-Giấy ghi 3 gợi ý trong SGK(dàn ý kể chuyện), tiêu chuẩn đánh giá

III/Các hoạt động chủ yếu:

1/Kiểm tra: 1HS: kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc Nhận xét, cho điểm

2/Dạy bài mới: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện

mà các em sưu tầm được và để xem ai có truyện và kể hay nhất Hãy giới thiệu truyện củaem

3/Hướng dẫn Hs kể chuyện

a/Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

-HS đọc, GV gạch chân các từ: được nghe,

được đọc,lòng nhân hậu.

-Ý 1: Cho đọc thầm

-Các em nên chọn những câu chuyện ngoài

SGK để giới thiệu với bạn và được điểm ưu tiên

-GV đọc diễn cảm bài thơ

-Câu giới thiệu trước khi kể: (Tôi muốn kể với

các bạn câu chuyện “…” Đây là một truyện nói

về… Truyện này tôi đọc được trong …)

-Hãy đọc thầm ý 3

-GV dán dàn ý lên bảng, nhắc HS: Nếu truyện

dài thì kể tóm tắt và hẹn kể tiếp vào lúc rãnh

b/HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa:

-Cho HS kể trong bàn, trao đổi ý nghĩa

-Cho Hs thi kể trước lớp Chọn những em TB

yếu kể trước Ghi tên HS, câu chuyện kể lên bảng

-Cho lớp trao đổi về ý nghĩa, nhân vật

-Cách tính điểm, nhận xét:

+Nội dung câu chuyện có hay không?; Cách

kể(giọng điệu, cử chỉ có phù hợp không?; Khả

năng hiểu truyện của người kể.)

-Vậy bạn nào kể hay nhất

-GV khen những em kể tốt, có truyện hay

4/Củng cố, dặn dò: VN đọc lại nội dung câu

chuyện và kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị

tuần 4

-1HS đọc yêu cầu đề bài

-4HS đọc nối tiếp 4 ý, lớp đọcthầm theo

-HS đọc thầm ý 1

-1 HS đọc vcà lớp đọc thầmtheo

-HS kể trong nhóm 2, trao đổi,thống nhất về ý nghĩa

-HS nối tiếp thi nhau kể câuchuyện trước lớp

-HS trao đổi về ý nghĩa, nhânvật

-Đại diện 2; 3 nhóm kể, lớp nhậnxét; trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Trang 13

Tập đọc Tiết 5

I/Mục đích, yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy, giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâmtrạng của nhân vật trong câu chuyện

-Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước

nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ Trả lời câu hỏi 1,2,3 (HSG câu 4)

II/Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ trong SGK Viết câu, đoạn luyện đọc

III/Các hoạt động dạy - học:

A/Ổn đ?nh: hát

B/Kiểm tra bài cũ: +2 em đọc nối tiếp Thư thăm bạn trả lời: Câu 2; 4 Nhận xét điểm

(Câu 2: Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trạn lũ vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn

và thiệt thòi như thế nào Câu 4: Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư.)

C/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em tìm hiểu một câu chuyện nói về lòng nhân hậuđáng quý của 1 cậu bé đối với ông lão ăn xin, câu chuyện như thế nào, bây giờ các em sẽđược biết

-Các em quan sát tranh minh hoạ và cho

biết: Tranh này vẽ gì?

2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/Luyện đọc:

-Gv bổ sung, sửa những lỗi phát âm sai,

ngắt hơi chưa phù hợp, chưa diễn tả nội

dung:

+Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm

haị…//: thể hiện sự ngậm ngùi, xót thương

+Đọc đúng những câu cảm thán: Chao

ôi! cảnh nghèo đói đã gặm nát con người

đau khổ kia thành xót xa biết nhường nào!

(Đọc như lời than) Cháu ơi, cảm ơn cháu!

Như vậy là cháu đã cho lão rồi.(lời cảm ơn

chân thành, xúc động.)

-Giải nghĩa: +lọm khọm, đỏ đọc, giàn

giụa, thảm hại, chằm chằm, tài sản(của cải,

tiền bạc), lẩy bẩy(run rẩy, yếu đuối, không

tự chủ được), khản đặc(bị mất giọng, nói

gần như không ra tiếng.

-Gv đọc bài, diễn cảm phù hợp với nội

dung bài: nhẹ nhàng, thương cảm, phân biệt

lời cậu bé(xót thương), ông lão(xúc động

trước tình cảm chân thành của cậu bé.)

-Một cậu bé nắm bàn tay ông lão ăn xin.Ông cảm động xiết chặt tay cậu, nói lời cảmơn

-Gọi 1 em đọc cả bài.

-3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn lần 1.

-Lần 2: Cho 3 HS đọc, đọc xong cho HS

tìm những từ khó, cần giải nghĩa

-Luyện đọc theo cặp (2em trong cùng

bàn) 1em đọc, em còn lại theo do?i, đảo lại)

Gv quan sát và giúp đỡ khi học sinh gặpkhó khăn

-Cho 1 em đọc cả bài.

Ngày đăng: 09/07/2014, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w