Mỗi tuổi của Nam nhân - Nữ mệnh lại mang một trong các Ngũ Hành trong bảng "Lục Thập Hoa Giáp" dưới đây, nhưng tất cả vẫn chỉ thuộc trong 5 ngũ hành là: Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy... B
Trang 1Đôi nét về Ngũ Hành - Can - Chi
- Thái cực sinh Lưỡng Nghi là: Âm và Dương.
- Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng là: Thiên - Địa - Nhật - Nguyệt.
- Tứ Tượng sinh Bát Quái là: Càn - Khảm - Cấn - Chấn - Tốn - Ly - Khôn - Đoài.
- Thập Can (10 Can): Giáp - Ất - Bính - Đinh - Mậu - Kỷ - Canh - Tân - Nhâm - Quý.
- Thập nhị Chi (12 Chi) Tý - Sửu - Dần - Mão - Thìn - Tị - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu - Tuất - Hợi.
Mỗi tuổi của Nam nhân - Nữ mệnh lại mang một trong các Ngũ Hành trong bảng "Lục Thập Hoa Giáp" dưới đây, nhưng tất cả vẫn chỉ thuộc trong 5 ngũ hành là: Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy.
Năm dưong - Tuổi âm - Năm dương - Tuổi âm - Ngũ Hành
1984 – 1924 Giáp Tý 1985 – 1925 Ất Sửu: Hải Trung Kim
1986 – 1926 Bính Dần 1987 – 1927 Đinh Mão: Lư Trung Hỏa
1988 – 1928 Mậu Thìn 1989 – 1929 Kỷ Tị: Đại Lâm Mộc
1990 – 1930 Canh Ngọ 1991 – 1931 Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ
1992 – 1932 Nhâm Thân 1993 – 1933 Quý Dậu: Kiếm Phong Kim
1994 – 1934 Giáp Tuất 1995 – 1935 Ất Hợi: Sơn Hạ Hỏa
1996 – 1936 Bính Tý 1997 – 1937 Đinh Sửu: Giang Hà Thủy
1998 – 1938 Mậu Dần 1999 – 1939 Kỷ Mão: Thánh Đầu Thổ
2000 – 1940 Canh Thìn 2001 – 1941 Tân Tị: Bạch Lạp Kim
2002 – 1942 Nhâm Ngọ 2003 – 1943 Quý Mùi: Dương Liễu Mộc
2004 – 1944 Giáp Thân 2005 – 1945 Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy
2006 – 1946 Bính Tuất 2007 – 1947 Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ
2008 – 1948 Mậu Tý 2009 – 1949 Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa
2010 – 1950 Canh Dần 2011 – 1951 Tân Mão: Tùng Bách Mộc
2012 – 1952 Nhâm Thìn 2013 – 1953 Quý Tị: Trường Lưu Thủy
2014 – 1954 Giáp Ngọ 2015 – 1955 Ất Mùi: Sa Trung Kim
2016 – 1956 Bính Thân 2017 – 1957 Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa
2018 – 1958 Mậu Tuất 2019 – 1959 Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc
2020 – 1960 Canh Tý 2021 – 1961 Tân Sửu: Bích Thượng Thổ
2022 – 1962 Nhâm Dần 2023 – 1963 Quý Mão: Kim Bạch Kim
2024 – 1964 Giáp Thìn 2925 – 1965 Ất Tị: Phúc Đăng Hỏa
2026 – 1966 Bính Ngọ 2027 – 1967 Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy
2028 – 1968 Mậu Thân 2029 – 1969 Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ
2030 – 1970 Canh Tuất 2031 – 1971 Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim
2032 – 1972 Nhâm Tý 2033 – 1973 Quý Sửu: Tang Giá Mộc
2034 – 1974 Giáp Dần 2035 – 1975 Ất Mão: Đại Khê Thủy
Trang 22036 – 1976 Bính Thìn 2037 – 1977 Đinh Tị: Sa Trung Thổ
2038 – 1978 Mậu Ngọ 2039 – 1979 Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa
2040 – 1980 Canh Thân 2041 – 1981 Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc
2042 – 1982 Nhâm Tuất 2043 – 1983 Quý Hợi: Đại Hải Thủy
- Mỗi một Hành lại tương ứng với một màu sắc, cụ thể là:
Mộc = xanh lá cây (Sea Green);
Hỏa = đỏ (Red);
Thổ = vàng (Yellow);
Kim = trắng (White);
Thủy = đen (Blak)
Căn cứ theo Ngũ Hành của mỗi người, các bạn có thể chọn màu đá cho phù hợp với Mệnh Hành của mình, được thế thì ảnh hưởng luân sa của đá sẽ phát huy tốt hơn.
BẢNG TRA PHONG THỦY TỔNG HỢP
1918 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Khảm Thuỷ Khôn Thổ
Trang 31925 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn Mộc Chấn Mộc
Trang 41958 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn Kim Ly Hoả
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn Mộc Chấn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn Kim Ly Hoả
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn Thổ Đoài Kim
Trang 51991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thuỷ Khôn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hoả
Trang 6Câu trả lời hay nhất - Do người sử dụng bình chọn
@ Tổng quan theo ngũ hành tương sinh thì:
- M ộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ Như vậy, có thể nói mạng Hỏa hợp với mạng Mộc
và mạng Thổ Với Mộc tốt hơn vì là sinh nhập, còn với thổ là sinh xuất.
@ Xét kỹ thì có 7 loại Hỏa: Lư trung Hỏa (lửa trong lư hương, đỉnh thờ, có sách cho là lửa trong lò - lô trung hỏa); Phúc đăng Hỏa (lửa trong đèn, lửa cây nến), Sơn đầu Hỏa (lửa trên đỉnh núi, núi lửa), Thiên thượng Hỏa (lửa trên trời - nắng to khô hạn), Sơn hạ Hỏa (lửa dưới núi - lửa trong lòng đất); Tích lịch Hỏa (lửa sấm sét - tia lửa điện).
Trong 7 loại hỏa này thì Lư trung Hỏa với Phúc đăng Hỏa hợp nhau gọi là
LƯỠNG HỎA THÀNH VIÊM (hai lửa hợp thành ấm cúng) Còn lại thì LƯỠNG HỎA, HỎA TUYỆT (hai lửa chạm nhau thì cùng tắt).
@ Xét tác dụng từ tương khắc: Thủy khắc Hỏa, lửa mà gặp nước thì sẽ tắt nhưng
mà có những loại lửa phải nhờ thủy khắc mới vượng, đó là: Thiên thượng Hỏa, Tích lịch Hỏa, Sơn hạ Hỏa nhờ thủy khắc mới vượng - Y lộc đầy đủ, gần bậc vương hầu.
- Thiên thượng Hỏa nắng to khô hạn không có thủy thì còn đâu sinh khí tốt tươi? Mặt khác, nắng lửa ắt có mưa dầu, nắng lâu thì mưa lắm Giúp nhau cùng tiến.
- Tích lịch Hỏa gặp thủy là sấm chớp ra mưa chứ không không phải là "mấy đời sấm chớp có mưa" Được ăn được nói được gói mang về.
- Sơn hạ Hỏa làm thủy bốc hơi thì cái nhiệt hỏa ấy mới thăng hoa và được biết đến
mà thành hữu ích Quý nhân phù trợ Tặng người khác bông hoa thì tay ta cũng có mùi thơm.