Hai đường kính AB và CD vuông góc nhau.. Gọi E là điểm chính giữa của cung nhỏ BC.. b Chứng minh rắng tứ giác FCBM nội tiếp được trong đường tròn.. Tìm tâm đường tròn đó.. c Chứng minh c
Trang 1GIẢI MỘT SỐ ĐỀ TOÁN TUYỂN SINH 10
ĐỀ SỐ 7
(Thời gian : 120 phút)
Bài 1.
Cho biểu thức P =
2
−
a) Rút gọn biểu thức
b) Chứng minh rằng nếu 0 < x < 1 thì P > 0
c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P
Bài 2.
Giải hệ phương trình :
y x xy
x y xy
− =
+ =
Bài 3.
a) Chứng minh rằng với mọi số thực dương a, b ta đều có : 1 1 4
a b+ ≥a b
+ b) Tìm nghiệm nguyên x, y của phương trình : 6x2 + 5y2 = 74
Bài 4.
Cho đường tròn (O ; R) Hai đường kính AB và CD vuông góc nhau Gọi E là điểm chính giữa của cung nhỏ BC Dây AE cắt CO tại F, dây DE cắt AB tại M
a) Tam giác CEF và EMB là các tam giác gì ?
b) Chứng minh rắng tứ giác FCBM nội tiếp được trong đường tròn Tìm tâm đường tròn đó c) Chứng minh các đường thẳng OE, BF, CM đồng quy
Bài 5.
Chứng minh rằng nếu a + b + c = 0 và abc ≠ 0 thì :
9
GIẢI
Bài 1
a) Ta có P =
2
−
2 2
=
2
2
x x
− − = − x.( x−1)
= x.(1− x)
b) Nếu 0 < x < 1 ⇒ 0 < x < 1 ⇒ 1 – x > 0 suy ra P = x.(1− x) > 0
* Đặt t = x > 0 ⇒ P = t – t2 = 1 2 1 1
2
2
− − ÷
≤
1 4 Vậy P đạt giá trị lớn nhất bằng 1
2
2
x = ⇔ 1
4
x=
Trang 2* Có thể dùng Bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi và chỉ khi hai số đó bằng nhau
Bài 2.
Giải hệ phương trình :
y x xy
x y xy
− =
+ =
+ Dễ thấy x = 0 , y = 0 là một nghiệm của hệ
+ Nếu x ≠ 0 và y ≠ 0
Thì chia mỗi pt của hệ cho xy , ta được :
1
5
x y
y x
− =
+ =
Đặt u = 1
x ; v =
1
y
Hệ ⇔ + =4u v v− =3u1 5 ⇔
9 7 2 7
u
v
=
=
⇒
7 9 7 2
x
y
=
=
Vậy hệ có nghiệm (0 ; 0) và (7
9;
7
2)
* Cách khác :
Nhân pt (1) cho 5 rồi trừ từng vế , ta được 2y – 9x = 0 ⇔ y = 9
2x Thế vào (1) , ta được : 9x2 – 7x = 0 ⇔ x(9x – 7) = 0 ⇔
0 7 9
x x
=
=
Tứ đó suy ra nghiệm của hệ : (0 ; 0) và (7
9;
7
2)
Bài 3.
a) Chứng minh rằng với mọi số thực dương a, b ta đều có : 1 1 4
a b+ ≥a b
+ (1) (1) ⇔ a b 4
ab+ ≥a b
+ ⇔ ( )2
4
a b+ ≥ ab (a, b dương) ⇔ (a2 – 2ab + b2) ≥ 0 : Đúng Vậy (1) cũng đúng
b) Tìm nghiệm nguyên x, y của phương trình : 6x2 + 5y2 = 74
Đặt u = x2 ≥ 0 , v = y2 ≥ 0
Ta có 6u + 5x = 74 ⇔ 6u = 74 – 5x ⇔ 74 5
6
v
u= −
= 12 + 2 5
6
v
−
Đặt t = 2 5
6
v
6t = 2 – 5v ⇒ 5v = 2 – 6t ⇒ 2 6
5
t
v= −
= 2 5
t t
− − Đặt k = 2
5
t
−
⇒ 5k = 2 – t ⇒ t = 2 – 5k
Vậy ta có :
u = 12 + 2 – 5k = 14 – 5k
Trang 3v = k – 2 + 5k = 6k – 2
Do đó : 14 5
v k
= −
= −
với k, t, u, v là các số nguyên
Vì u = x2 , x nguyên nên u là số chính phương và 14 – 5k > 0, k nguyên nên k ∈{ 1; 2 }
Nên : chọn k = 1 ⇒ u = 9 ⇒ x = ±3 ; v = 4 ⇒ y = ± 2
Nhưng k = 2 thì v = 10 không là số chính phương, nên loại k = 2
Vậy các nghiệm nguyên của phương trình cần tìm là (3 ; 2) ; (3 ; -2) ; (-3 ; 2) ; (-3 ; -2)
Cách khác :
6x2 + 5y2 = 74 ⇔ 6(x2 – 4) = 5(10 – y2)
Suy ra : x2 – 4 = 5u và 10 – y2 = 6v do đó u = v
Vì x2 = 4 + 5u ≥ 0 ⇔ u ≥ 4
5
−
y2 = 10 – 6v ≥ 0 ⇔ v ≤ 5
3 + Hoặc u = v = 0 thì y2 = 10 , y nguyên : không xảy ra
+ Hoặc u = v = 1 thì x2 = 9 ; y2 = 4
Vậy các nghiệm nguyên của phương trình cần tìm là (3 ; 2) ; (3 ; -2) ; (-3 ; 2) ; (-3 ; -2)
Bài 4.
Cho đường tròn (O ; R) Hai đường kính AB và CD vuông góc nhau Gọi E là điểm chính giữa của cung nhỏ BC Dây AE cắt CO tại F, dây DE cắt AB tại M
a) Tam giác CEF và EMB là các tam giác gì ?
b) Chứng minh rắng tứ giác FCBM nội tiếp được trong đường tròn Tìm tâm đường tròn đó c) Chứng minh các đường thẳng OE, BF, CM đồng quy
a) Ta có
2
FCE= EB BD+ (góc nội tiếp chắn cung EBD)
2
CFE= EB BD+ (góc có đỉnh bên trong
đường tròn)
mà »CE EB=» (E là điểm chính giữa của cung BC)
Suy ra : ·CFE = ·FCE⇒∆ECF cân tại E
Chứng minh tương tự : ∆EMC cân tại E
Mà hai cạnh CE = EB
Nên Tam giác CEF và EMB là các tam giác gì cân
và bằng nhau
b) Ta có : góc BCF chắn cung »BD = 90o
góc BCM chắn cung »AC = 90o
suy ra : hai góc BCF và BCM cùng nhìn FM đưới
một góc bằng nhau, vậy tứ giác BCFM nội tiếp
được trong đường tròn
EC = EF = EM = EB suy ra E là tâm đường tròn
ngoại tiếp tứ giác BCFM
c) Ta có OE là trung trực của BC và FM
Gọi K là giao điểm của CM và BF , ta chứng minh OE đi qua K.Thật vậy :
∆FKC = ∆MBK (g – c – g) do :
+ ·FCK=MBK· (góc nội tiếp cùng chắn cung FM)
K
M F
E
D
C
B O
A
Trang 4+ FC = BM (cmt)
+ ·CFK=BMK· (góc nội tiếp cùng chắn cung BC)
Từ đó suy ra : FK = KM và KB = KC nên K thuộc trung trực OE
Bài 5.
Chứng minh rằng nếu a + b + c = 0 và abc ≠ 0 thì :
9
Đặt
a b
x
c
−
x=a b
− ;
b c y a
−
= ⇒ 1y =b c a− ; z c a
b
−
z =c a
−
Ta có :
= 3 + y z z x x y
+ + + + +
(1)
Do a + b + c = 0 nên :
a + b = – c ⇔ a3 + 3ab(a + b) + b3 = – c3⇔ a3 + b3 + c3 = 3abc (2)
Ta có :
b c c a b bc ac a a b a b c
y z
Suy ra :
2
a b a b c
a b
c
−
− Tương tự bằng cách hoán vị vòng quanh, ta được :
2 2
z x a
y bc
+ = ; x y 2b2
z ca
+ = Thay vào (1), áp dụng (2) , ta được :
M = 3 + 2c2
ab +
2
2b
ca +
2
2a
bc = 3 +
2(a b c )
abc
+ + = 3 + 2.3abc
abc = 3 + 6 = 9 (đpcm)