1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De va Đáp án Toán TS10 (3).doc

4 234 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm O ; H là trực tâm của tam giác, M là điểm trên cung BC không chứa A a Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành.. Ch

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẾN TRE

TRƯỜNG THPTCS GIỒNG TRÔM

ĐÁP ÁN ĐỀ TƯ LUYỆN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Bài 1.

a) Tìm x biết x 12 + 18 =x 8 + 27

b) Chứng minh đẳng thức :

.

Bài 2.

Cho hàm số y = ax2 và y = – 2x + m có đồ thị lần lượt là (P) và (d) trên cùng một trục số

a) Tìm a để (P) đi qua điểm A(1 ; 1

2), tìm m để (d) cũng đi qua A

b) Vẽ đồ thị (P) và (d) với a và m vừa tìm được

c) Với a vừa tìm được ở câu a), hãy tìm m để (d) là tiếp tuyến của (P)

Bài 3

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm (O) ; H là trực tâm của tam giác, M

là điểm trên cung BC không chứa A

a) Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành

b) Gọi N , E lần lượt là điểm đối xứng của M qua các đường thẳng AB, AC

Chứng minh ba điểm N, H, E thẳng hàng

c) Xác định vị trí của điểm M để NE có độ dài lớn nhất

Bài 4.

Chứng minh rằng nếu a + b + c = 0 và abc ≠ 0 thì

0

GIẢI

Bài 1.

a) x 12 + 18 =x 8 + 27 ⇔ 2x 3 + 3 2 = 2x 2+ 3 3

⇔ 2x( 3– 2) = 3( 3– 2) ⇔ 2x = 3 ⇔ x=32

b) 2 2 . 1 ( 2)( 1) (2 2)( 1) . 1.

1

x

= 2 . 1

1

x

xx =

2 1

x− (đpcm)

Bài 2.

Cho hàm số y = ax2 và y = – 2x + m có đồ thị lần lượt là (P) và (d) trên cùng một trục số

a) Tìm a để (P) đi qua điểm A(1 ; 1

2), tìm m để (d) cũng đi qua A

(P) đi qua A(1 ; 1

2) ⇔ 1

2 = a.12⇔ a = 1

2 ⇒ y = 1

2x2

Trang 2

(d) đi qua A(1 ; 1

2) ⇔ 1

2 = – 2.1 + m ⇔ m = 5

2⇒ y = – 2x + 5

2 b) Vẽ đồ thị (P) và (d) với a và m vừa tìm được

Bảng giá trị của (P) :

y = 1

Bảng giá trị của (d) :

y = – 2x + 5

2

5 2

1 2

Đồ thị của (P) và (d) :

f(x)=(1/2)x^2 f(x)=-2*x+5/2 x(t)=1 , y(t)=t x(t)=t , y(t)=1/2

-10 -8 -6 -4 -2 2 4 6 8 10 12

-2

2 4 6 8 10 12 14

x f(x)

c) Với a vừa tìm được ở câu a), hãy tìm m để (d) là tiếp tuyến của (P)

Lập pt hoành độ giao điểm :

Trang 3

2x2 = – 2x + m ⇔ x2 + 4x – 2m = 0

∆’ = 4 + 2m

Để (d) tiếp xúc với (P) thì pt hoành độ giao điểm phải có nghiệm kép

Tức là : 4 + 2m = 0 ⇔ m = – 2

Vậy (d) là tiếp tuyến của (P) khi m = – 2

Bài 3

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm (O) ; H là trực tâm của tam giác, M

là điểm trên cung BC không chứa A

a) Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành

b) Gọi N , E lần lượt là điểm đối xứng của M qua các đường thẳng AB, AC

Chứng minh ba điểm N, H, E thẳng hàng

c) Xác định vị trí của điểm M để NE có độ dài lớn nhất

Giải :

a) Ta có : BH ⊥ AC và CH ⊥ AB nên để BHCM là hình bình hành thì MC ⊥ AC tại C

và MB ⊥ AB tại B

Do đó AM là đường kính đường tròn tâm (O)

b) Ta có : E đối xứng của M qua AC

⇒ EC ⊥ AC và EC = MC ⇒

EC // BH và EC = BH

Vậy BHEC là hình bình hành

Chứng minh tương tự :

BNHC cũng là hình bình hành

Suy ra : HE // BC và HN // BC

Theo Tiên đề Euclide, qua H có duy nhất

Một đường thẳng song song với BC

Hay nói khác đi : N, H, E thẳng hàng

c) Theo cmt : BC = 1

2NE ⇒ NE lớn nhất khi và chỉ khi BC lớn nhất tức là dây cung BC lớn nhất khi và chỉ khi BC là đường kính

khi đó tam giác ABC vuông tại A nên trực tâm H trùng với A

và M là điểm đối tâm của A

N

K

E

M

L

J

H

O A

Trang 4

NE = 13.04 cm

N'E' = 13.91 cm

E' N'

N

K

E

M

L

J

H

O A

B'

Bài 4.

Chứng minh rằng nếu a + b + c = 0 và abc ≠ 0 thì

0

Ta có :

a + b = -c ; b + c = - a ; c + a = - b

(a + b)2 = c2⇒ a2 + b2 – c2 = – 2ab

(b + c)2 = a2⇒ b2 + c2 – a2 = – 2bc

(c + a)2 = b2⇒ c2 + a2 – b2 = – 2ca

Do đó :

2ab 2bc 2ca

= –1

2

abc abc abc

1 2

a b c abc

+ +

−  ÷ = 0 với abc ≠ 0

Ngày đăng: 09/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị của (P) : - De va Đáp án Toán TS10 (3).doc
Bảng gi á trị của (P) : (Trang 2)
w