- Trình bày các con đường cố định N và vai trò của quá trình cố định N bằng con đường sinh học đối với TV và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt.2.Kỹ năng Hiểu & vận dụng được khái
Trang 1Ngày dạy:
Tiết 5: (Bài 5+6) DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- HS nêu được vai trò sinh lý của nguyên tố Nitơ (N)
- Trình bày được các quá trình đồng hoá N trong mô thực vật
- Nêu được các nguồn N cung cấp cho cây, dạng N cây hấp thụ từ đất
- Trình bày các con đường cố định N và vai trò của quá trình cố định N bằng con đường sinh học đối với TV và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt.2.Kỹ năng
Hiểu & vận dụng được khái niệm về nhu cầu dd N để tính được nhu cầu phân bón cho cây trồng
3.Thái độ
GD ý thức vận dụng lý thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn SX
II.Phương tiện dạy học
III.Lên lớp
1 Ổn định
2 KTBC: -Vì sao phải bón phân với liều lượng hợp lý?
3 Nội dung
I.Vai trò sinh lý của nguyên tố N
- N có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với sự ST & PT của cây trồng, quyết
định n/suất & chất lượng thu hoạch
+Nguồn cung cấp N cho đất?
(.Sự phân giải xác ĐV, TV trong đất nhờ các VSV
.Sự cố định N trong KK nhờ VSV cố định đạm
.Bón phân vô cơ)+Vai trò của N đối với cây trồng?-Gồm những quá trình nào?
-So sánh dạng N rễ cây hấp thụ từ đất (dạng khử & dạng oxi hoá) & dạng N
Trang 21.Quá trình khử nitrat
-Thực hiện trong mô rễ & mô lá
-Là quá trình chuyển hóa NO3 ->
NH4
NO3 -> NO2 -> NH4
2.Quá trình đồng hoá NH 4
-Là quá trình chuyển hoá N ở dạng
vô cơ (NH4) vào các hợp chất hữu cơ
như: a.a, amit Từ đó hình thành nên
protein & nhiều hợp chất chứa N
quan trọng khác
-Có 3 con đường:
+Amin hoá trực tiếp:
Axit xeto + NH 4 -> Axitamin
+Chuyển vị amin:
A.a + axit xeto -> a.a mới + axit xeto mới
+Hình thành amit:
a.a đicacboxilic +NH 4 -> amit
-Ý nghĩa sinh học của sự hình thành
(Đ.A PHT cuối trang giáo án)
IV.Quá trình chuyển hoá N trong
đất và cố định N
1 Quá trình chuyển hoá N trong đất
*Quá trình khoáng hoá
+QT amôn hóa
+QT nitrat hoá
*Quá trình phản nitrat hoá
trong các hợp chất hữu cơ cấu thành
cơ thể TV(dạng khử) -> phải có quá trình gì?
-GD: Trong rau quả, nếu dư lượng
NO3 lớn sẽ là nguồn gây ung thư cho người nên 1 trong những chỉ tiêu đánh giá rau quả sạch là dư lượng
-HS thực hiện y/c của SGK:
(Đáp án: Con đường chuyển hoá là
3 -> 6 -> 8 )
Trang 3*Như vậy: khi hấp thụ NH4 và NO3
+NH4 sẽ chuyển hoá trực tiếp thành
a.a
+NO3 phải qua g/đ amon hoá thành
NH4 rồi mới chuyển hoá thành a.a
-GV: Lượng N của đất bị mất đi hàng năm rất lớn nhưng được bù lại do h/đ của nhóm VSV cố định N
-QT cố định N là gì?
-Thực hiện y/c:
Đáp án: Trên hình 6.1 5-> 6-HS đọc SGK, có 2 nhóm VSV-Tại sao nói Enzim Nitrogenaza có vai trò q/trọng đối với QT cố định N?
-Là bón theo nhu cầu của cây về từng loại ngtố dd theo pha ST và PT của
cơ thể TV, theo đặc điểm đất & thời tiết, mùa vụ
-CS sinh lý là dựa vào khả năng hấp thụ được các ion khoáng của rễ và lá.-Bón phân dư thừa gây ÔN nông phẩm, ÔNMT đất, nước, KK, có hại cho đời sống của con người & ĐV
Đáp án PHT
Trang 44.Củng cố
Quan sát hình 4.3 (SGK) để nêu mối liên hệ giữa liều lượng phân bón và ST của cây trồng
5.Hướng dẫn tự học
-Học bài theo tóm tắt trong khung
-Chuẩn bị dụng cụ cho bài 7- thực hành
IV Tự rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày dạy:
Tiết 6(BµI 7) Thực hành: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ
THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
- Ý thức cẩn thận, tỷ mỷ, khoa học, ham học hỏi, tìm tòi, vận dụng kiến thức giải đáp hiện tượng thực tế
II Phương tiện dạy học
+ GV: Cặp nhựa hoặc cặp gỗ, lam kính, giấy lọc, đồng hồ bấm giây,
dung dịch coban clorua, bình hút ẩm để giữ giấy tẩm côban clorua, thước chia độ đến mm, ống đong dung tích 100ml, đũa thủy tinh/ nhóm
+ HS: Hạt thóc, hạt ngô đã nảy mầm 2- 3 ngày Số lượng tùy nhóm (2 chậu / Nhóm), Chai nhựa 0,5l, 1g phân bón NPK, 1l nước sạch/ nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
- Thoát hơi nước có vai trò gì đối với
cây xanh?
- Tốc độ thoát nước phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu dụng cụ, hóa chất.
1 Thí nghiệm so sánh
Trang 6- Nêu các điểm cần chú ý khi thực
hành:
Thí nghiệm 1:
- Đặt 2 miếng tẩm côban clorua phải
đối xứng nhau qua phiến lá, 2 bản
kính phía ngoài giấy cô ban phải
được ép chặt tạo nên hệ thống kín
H7.1 SGK.
- Hướng dẫn HS cách sử dụng đồng
hồ bấm giây để theo dõi thời gian từ
khi đặt miếng giấy côban lên mặt lá
đến khi giấy chuyển từ màu xanh
sang màu hồng trong cùng một thời
gian, tính S giấy có màu hồng ở 2 mặt
lá.
Thí nghiệm 2:
- Lưu ý HS chọn cây mầm đồng đều
để thí nghiệm chính xác.
- Vì sao phải có chậu đối chứng?
- Hướng dẫn cách xếp cây trong chậu,
- Hướng dẫn theo dõi sau thí nghiệm
theo mẫu Bảng 7.2.
- Theo dõi các nhóm thực hành, nhắc
nhở ý thức.
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả,
cách báo cáo kết quả.
- Hướng dẫn HS tiếp tục theo dõi thí
nghiệm 2 ở nhà, hoàn thành báo cáo,
giải thích kq.
cách làm 2thí nghiệm
- Một nhóm đại diện HS làm mẫu thí nghiệm 1.
- Một nhóm đại diện HS làm mẫu thí nghiệm 2.
- Các nhóm theo dõi.
- Thực hành theo nhóm.
(6 HS / nhóm) Mỗi nhóm tiến hành 2 thí nghiệm (30').
- Quan sát kết quả thí nghiệm 1, điền phiếu theo mẫu SGK
- Báo cáo thí nghiệm theo mẫu Bảng 7.1
- Các nhóm HS thảo luận, giải thích kết quả
- Giải thích hiện tượng thực
tế và ứng dụng.
tốc độ thoát hơi nước
ở 2 mặt lá
2 Thí nghiệm nghiên cứu vai trò của phân bón NPK
IV Thu hoạch
- Ghi kết quả thí nghiệm vào vở, giải thích kết quả.
4 Củng cố:
5 Bài tập về nhà
- Hoàn thành báo cáo thực hành và chuẩn bị bài mới:
IV Tự rút kinh nghiệm
Trang 7Ngày dạy:
Tiết 7 (BÀI 8) QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp và vai trò của quang hợp ở thực vật
- Trình bày được cấu tạo, hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp
II Phương tiện dạy học
+ Hình ảnh về cấu trúc của lá, vai trò của QH, sắc tố QH
I.Khái quát về quang hợp của TV
II.Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với
Trang 8-Bên trong:
+TB mô giậu chứa nhiều DL phân bố ngay
bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để trực
tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên mặt
trên của lá.
+TB mô xốp chứa ít DL hơn, nằm ở mặt
dưới của phiến lá Trong mô xốp chứa
nhiều khoảng rỗng tạo đ/k cho khí CO 2 dễ
dàng k.tán đến các TB chứa sắc tố QH.
+Hệ gân lá phát triển đến tận từng TB nhu
mô của lá, chứa các m.gỗ & m.rây.
+Trong lá có nhiều TB chứa lục lạp (với hệ
sắc tố QH bên trong) là bào quan QH.
2.Lục lạp là bào quan quang hợp
-Điểm phù hợp giữa cấu trúc và chức năng:
+Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố
QH, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
+Xoang tilacoit là nơi xảy ra các p.ứ quang
phân li nước & quá trình tổng hợp ATP
và ra được dễ dàng.
+Trong lớp biểu bì có khí khổng giúp khí
CO 2 k.tán vào bên trong lá đến lục lạp .Đặc điểm bên trong:
+Mô giậu có nhiều TB chứa DL, các TB xếp sít nhau & song song; nằm ngay dưới lớp TB biểu bì mặt trên -> hấp thụ trực tiếp AS.
+TB mô xốp phân bố cách xa nhau -> tạo khoảng rỗng.
+M.gỗ: Vc nước & ion khoáng.
4.Củng cố:
-HS đọc phần ghi nhớ
-Vai trò của QH -> GD ý thức trồng cây, bảo vệ cây
5.Hướng dẫn tự học:
Câu hỏi và bài tập trong SGK, sách bài tập
IV.Tự rút kinh nghiệm:
Trang 9- Yêu thích thiên nhiên, ham học hỏi, tìm tòi.
II Phương tiện dạy học
+ Hình ảnh về sơ đồ các pha trong QH, chu trình C4, sự hình thành cacbohiđrat trong QH
+ Hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 SGK
III Lên lớp
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng QH?
- Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố QH trong lá cây xanh?
3 Bài mới:
NVĐ: QH có vai trò rất quan trọng với động vật và con người? Vậy QH ở các nhóm TV khác nhau có đặc điểm gì khác nhau? Ý nghĩa của sự khác nhau đó?
- Quá trình QH được chia thành 2pha: Pha
-Các p.ứ sáng hầu như giống nhau ở mọi nhóm TV
-Đặc điểm của pha sáng?
Trang 101 Pha sáng
- Nơi xảy ra: Tilacoit
- Pha sáng chuyển hóa NLAS đã
được DL hấp thụ thành NL của các
LK hóa học trong ATP và NADPH
- Nguyên liệu: Ánh sáng, nước
- Pha tối là pha cố định CO2
* TV C3 cố định CO2 theo con đường
C3 (Chu trình Canvin)
- Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn cố định CO2
+ Giai đoạn khử APG thành AlPG
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận
-HS quan sát hình 9.1-GV giảng giải:
++++
->Rút ra KL về nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng
+ Giai đoạn khử: Có 2 sự kiện quan trọng
sản phẩm ATP, NADPH được sử dụng để khử APG thành AlPG
Phân tử AlPG tách ra khỏi chu trình tại điểm kết thúc của pha khử để kết hợp với ptử triozơ photphat khác hình thành nên ptử Cacbohidrat
C6H12O6 Từ đó hình thành nên tinh bột, đường saccarozơ, axit amin, protein, lipit…
- Đáp án của lệnh: Tại 2 điểm là: ATP, NADPH đi vào g/đ khử và ATP đi vào g/đ tái sinh chất nhận
Trang 11- Nguyên liệu của pha tối:
ATP, NADPH, CO2
- Sản phẩm: Cacbohidrat, axit amin,
lipit…
II.Thực vật C 4
- Là TV mà trong pha tối QH có
thêm chu trình C4 xảy ra trước chu
trình Canvin
- Đặc điểm của TV C4
+ Cường độ QH cao hơn
+ Điểm bù thấp hơn
+ Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn
+ Nhu cầu nước thấp hơn
+ Thoát hơi nước thấp hơn
->N/suất TV C4 > n/s TV C3
III Thực vật CAM
- Thực vật CAM cố định CO2 theo
con đường CAM
- Bản chất con đường CAM giống
=>Tại sao gọi là TV C3 ?(Sản phẩm
ổn định đầu tiên của pha tối là hợp chất C3 )
- Qua ng.cứu thấy rằng TV C3 gồm
từ tảo đơn bào, các loài rêu cho đến các loài cây gỗ cao lớn trong rừng -> Chu trình Canvin là con đường cố định CO2 chủ yếu
- Kể tên 1 số TV (Mía, rau dền, ngô, cao lương…)
- ĐK mts của chúng cố đặc điểm gì?(Vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới có cường độ AS cao)
- Quan sát hình 9.3, nêu nhận xét?(Ngoài chu trình C3 còn có chu trình
C4 xảy ra trước trong tb mô giậu và tạo ra sản phẩm đầu tiên có 4C)-Giảng giải chu trình
.TV C4 có 2 loại tb tham gia cố định
CO2 + Tại tb mô giậu, ax oxalo axetic ->
ax malic (là các ax chứa 4C) Các ax này di chuyển qua cầu s/chất vào tb bao bó mạch, tại đó, chúng bị loại
CO2 và biến thành ax piruvic
+ Tại tb bao bó mạch, CO2 tiếp tục được cố định theo chu trình Canvin -> đường 6C và tinh bột
Ax piruvic quay trở lại tb mô giậu nơi nó được fotforyl hóa thành fotfo enol piruvic (PEP) để tiếp tục nhận
- Đặc điểm h/đ của khí khổng những
Trang 12như con đường C4
- Con đường CAM có 2 g/đoạn:
+ G/đ đầu cố định CO2 thực hiện vào
ban đêm
+ G/đ tái cố định CO2 theo chu trình
Canvin được thực hiện vào ban ngày
loài cây này? Vì sao?
(Đóng vào ban ngày, mở ra vào ban đêm -> Tiết kiệm nước)
=> Có sự mâu thuẫn giữa sự tiết kiệm nước và sự dinh dưỡng khí Khí khổng đóng sẽ cản trở khí CO2 k.tán vào lục lạp TV này đã có p.ứ thích nghi là chọn con đường cố định CO2 theo con đường CAM
4 Củng cố
So sánh TV C3, C4, CAM (Xem sách bài tập)
5 Hướng dẫn tự học:
- TL c¸c c©u hái cuèi bµi
- HS ghi nhí phÇn tãm t¾t cuèi bµi
- Bài tập trắc nghiệm SBT
- Chuẩn bị bài: Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến QH
IV Tự rút kinh nghiệm
Trang 13- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ QH vào nồng độ CO2.
- Nêu được vai trò của nước đối với QH
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ QH
- Lấy được ví dụ về vai trò của các ion khoáng đối với QH
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường C3, C4, CAM?
- Ảnh hưởng của CĐAS đến QH ko
- GV thông báo: Trong các nhân tố
MT liên quan đến QH, AS là nhân tố
cơ bản nhất
- Tăng CĐAS cao hơn điểm bù AS thì CĐQH tăng hầu như tỷ lệ thuận với CĐAS cho đến khi đạt điểm bão hoà AS
- HS quan sát hình 10.1, thảo luận câu hỏi trong lệnh
ĐA: Khi nồng độ CO2 tăng, tăng CĐAS sẽ làm tăng CĐQH
+ Tại điểm nồng độ CO2 = 0,01, dù CĐAS có đến 18 000 lux thì sự khác biệt về CĐQH cũng rất ít
Trang 14tác động đơn lẻ mà trong mối tương
tác với các nhân tố khác của MT
tăng tỷ lệ thuận với nồng độ CO2, sau
đó tăng chậm đến trị số bão hoà
Vượt quá trị số đó, CĐQH giảm
- Ả.hưởng của nhiệt độ đến QH phụ
thuộc vào đặc điểm di truyền & xuất
xứ của loài cây
- Tia sáng khác nhau ả.hưởng ko giống nhau đến CĐQH
- HS quan sát hình trong sách BTập
- Đọc SGK, rút ra KL về ả.hưởng của quang phổ
- HS quan sát hình 10.2, trả lời câu hỏi của lệnh
ĐA: Sự phụ thuộc của QH vào nồng
độ CO2 ko giống nhau ở các loài cây
- Nguồn cung cấp CO2 cho khí quyển
là từ đâu?
(Từ đất, do hô hấp của VSV, rễ cây)
- Liên hệ: Phải có biện pháp chăm sóc đất để duy trì khả năng cung cấp
Trang 15VI Trồng cây dưới AS nhân tạo
- QH có thể diễn ra trong đ/k AS
nhân tạo -> con người ứ.dụng để tạo
ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời
Trang 16II.Phương tiện dạy học
-Tài liệu và quang hợp và năng suất cây trồng
III.Lên lớp
1 Ổn định
2 KTBC:
- CĐAS ảnh hưởng đến QH như thế nào?
- Vai trò của nước trong pha sáng của QH?
3 Nội dung
I.Quang hợp quyết định năng suất
cây trồng
-QH q/định 90 – 95% năng suất cây
trồng
-Năng suất sinh học là tổng lượng
chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên
1 ha gieo trồng trong suốt thời gian
sinh trưởng (sinh khối)
-Năng suất kinh tế là 1 phần của
năng suất sinh học được tích luỹ
trong các cơ quan chứa các sản phẩm
có giá trị kinh tế đối với con người
của từng loài cây (cq kinh tế)
II.Tăng năng suất cây trồng thông
-Tại sao nói:“Trồng trọt là ngành kinh doanh năng lượng mặt trời? „(Vì trồng cây để thu hoạch sinh khối
và sử dụng sinh khối trong các cơ quan để làm lương thực, thực phẩm cho đời sống con người, gia súc -> Con người lợi dụng năng lượng ASMT cho c/s và ta đang, sẽ sử dụng NLMT 1 cách rất hiẹu quả, có lãi.)-P/tích thành phần hoá học trong sản phẩm thu hoạch của cây trồng ta có:C: 45%; O: 42-45%; H: 6,5%
3ng/tố này đã chiếm 90-95% khối lượng chất khô, phần còn lại 5-10%
là các ng/tố khoáng
=>90-95% sản phẩm thu hoạch của cây lấy từ CO2 và H2O thông qua hoạt động QH
-Tăng năng suất cây trồng thông qua
Trang 17qua điều khiển quang hợp
1.Tăng diện tích lá
-Bằng các biện pháp như bón phân,
tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật
chăm sóc phù hợp với loài và giống
cây trồng
2.Tăng cường độ quang hợp
-Bằng các biện pháp như cung cấp
nước, bón phân, chăm sóc hợp lý,
tuyển chọn và tạo giống mới các
giống cây trồng có khả năng QH cao
3.Tăng hệ số kinh tế
-Hệ số kinh tế là tỉ số chất khô tích
luỹ trong cơ quan k/tế và tổng số
chất khô tích luỹ được
-Bằng các công việc:
+Tuyển chọn các giống cây
+Các biện pháp nông sinh tăng sự
tích luỹ chất hữu cơ vào cơ quan
k/tế
điều khiển QH gồm biện pháp nào?-Tại sao tăng diện tích lá có thể tăng n/s cây trồng?
(Vì lá là c/q QH, trong lá có hệ sắc tố
QH hấp thụ NLAS và truyền NL đã hấp thụ được đến pha cố định CO tạo vật chất hữu cơ cho cây)
->Tăng S lá hấp thụ AS là tăng S QH -> Tăng tích luỹ chất h/cơ trong cây
& tăng n/s cây trồng
-Tăng CĐQH bằng biện pháp nào?
Bài tập & câu hỏi SGK
IV.Tự rút kinh nghiệm
Trang 18-Mô tả được mối q/hệ giữa HH và QH; Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH.
2.Kỹ năng
Phân tích, so sánh
3.Thái độ
Vai trò của HH đối với cơ thể TV; vấn đề bảo quản nông sản
II.Phương tiện dạy học
I.Khái quát về hô hấp của thực vật
1.Hô hấp của thực vật là gì?
-Khái niệm: HH ở TV là quá trình
chuyển đổi NL của tế bào sống
Tròng đó các p/tử Cacbohidrat bị
phân giải đến CO2 & H2O, đồng thời
được giải phóng & năng lượng đó
được tích luỹ trong ATP
2.Phương trình hô hấp tổng quát
+Giọt nước màu di chuyển sang phía bên trái chứng tỏ V khí trong dụng
cụ giảm vì O2 đã được hạt đang nảy mầm (HH) hút
+Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn nh/độ bên ngoài chứng tỏ h/động
HH toả nhiệt
-NL được g/phóng ra do phân giải cacbohidrat ko phải 1 cách ồ ạt và thoát ra mt hết mà được g/phóng ra
từ từ, 1 phần toả vào mt, còn lại được tích luỹ trong ATP
-HS tự đọc-GV: HH là quá trình sinh lý trung