Các sắc tố quang hợpLà thành phần quan trọng nhất trong quá trình quang hợp Có vai trò hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và biến năng lượng hấp thụ này thành dạng năng lượng hoá học s
Trang 1Đặc điểm của hệ rễ
- Rễ là cơ quan hấp thu nước của cây Rễ hút được nước nhờ hệ thống lông hút, sau đó qua các tế bào rễ vào cây thành một dòng liên tục
- Hệ rễ của cây phát triển, ăn sâu và lan rộng Ví dụ họ lúa có hệ
rễ ăn sâu 1-2m và lan rộng là 225 m2, từ một rễ chính có thêm khoảng 2 triệu rễ cấp Trên hệ rễ này có khoảng 15 tỉ lông hút → tăng diện tích hấp thu nước
Trang 2Đặc điểm của lông hút
Các đặc điểm của lông hút thích nghi với quá trình hấp thu nước:
Trang 5Mối quan hệ giữa hai con đường
Trang 6Cấu tạo của thân
Trang 8Con đường vận chuyển
- Ở thân, nước vận chuyển theo mạch gỗ hay xylem
- Tuy nhiên, gần đây các nhà khoa học đã chứng minh nước không chỉ được vận chuyển theo 1 chiều duy nhất từ rễ lên lá theo con đường xylem mà nó còn được vậnc chuyển từ lá xuống rễ theo con đường phloem
Trang 9The transpiration – cohesion
-tension mechanism
Trang 10Đặc điểm quá trình thoát hơi nước
2 Con đường : có 2 con đường chính
- Con đường 1 : qua tầng cutin
+ Vận tốc của dòng nước chậm, lượng nước được thoát ra ít (cao nhất là 30%)
+ Quá trình tuân theo các qui luật thuần tuý, không có sự diều hoà
- Qua lỗ khí khổng
+ Vận tốc vận chuyển nhanh, lượng nước thoát ra nhiều (> 70%) + Quá trình vận chuyển mang tính chất sinh học, và được điều hoà theo rất nhiều cơ chế
Trang 11Cấu tạo bộ máy khí khổng
(A) : Khí khổng nhóm thực vật 1
lá mầm (cỏ).
(B) : Khí khổng nhóm thực vật 2
lá mầm (C) : Kính hiển vi quét
Trang 13Các triệu chứng thiếu N ở cây cà chua
Trang 14Các triệu chứng thiếu P ở cây cà chua Các triệu chứng thiếu P
Trang 15Các triệu chứng thiếu K ở cây cà chua Các triệu chứng thiếu K
Trang 16Các triệu chứng thiếu K ở cây
rau diếp
Các triệu chứng thiếu K
Trang 17Defective Mg 2+ in plants
Các triệu chứng thiếu Mg ở cây ngô Các triệu chứng thiếu Mg ở cây bông
Trang 18Các triệu chứng thiếu S ở cây cà chua Các triệu chứng thiếu S
Trang 19Các triệu chứng thiếu Mg ở cây đỗ tương Các triệu chứng thiếu Mg ở cây cà chua
Trang 20Các triệu chứng thiếu Ca ở cây cà chua các triệu chứng thiếu Ca
Trang 21Các triệu chúng thiếu Mo ở cây cà chua Các triệu chứng thiếu Mo
Trang 22Các triệu chứng thiếu Fe ở cây cà chua Các triệu chứng thiếu Fe ở cây
thuốc lá cảnh
Trang 23Các triệu chứng thiếu Cu ở cây cà chua Các triệu chứng thiếu Cu
Trang 24Quá trình hình thành axit amin
Quá trình hô hấp của cây xetoaxit
R-COOH;
Quá trình tổng hợp glutamin và glutamat
Quá trình trao đổi NH2 các xetoaxit → → a.a
- 4 phản ứng hình thành các axit amin;
– Các phản ứng chuyển amin hoá 20 axit
amin các protein + các hợp chất thứ cấp.
Trang 254 phản ứng chuyển amin hoá hình
thành axit amin
• Xetoglutaric +R- NH2 glutamin;
• Axit pyruvic +R-NH2 alanin;
• Axit fumaric + R-NH2 aspartic;
• Axit oxaloaxectic + NH4+ aspartic.
( R- NH2 là Glu hay Gln có sự xúc tác của glutamin- aminotransferases)
Trang 262 Quá trình cố định nhờ vi khuẩn
sống tự do
Vi khuẩn hiếu khí thuộc chi: Azotobacter
và Beijerinckia
Vi khuẩn kị khí thuộc chi: Clostridium
Vi khuẩn lam sống tự do thuộc chi
anabaena
Tuy nhiên sản phẩm cố định không nhiều
nên ít có ứng dụng trong thực tế
Trang 273 Quá trình cố định vi khuẩn và vi
khuẩn lam sống cộng sinh
Vi khuẩn lam sống cộng sinh trong bèo
hoa dâu
Chi nấm Actinomyces sống cộng sinh
trong rễ của cây hai lá mầm
Vi khuẩn nốt sần cộng sinh với cây họ đậu
Trang 28Vi khuẩn lam sống cộng sinh trong
bèo hoa dâu
• Những vi khuẩn lam thuộc chi: Anabaena
Trang 29Vi khuẩn nốt sần cộng sinh với
cây họ đậu
• 1866 H Hellriegel và H Wilfarth phát hiện
nhữnga cây họ đậu có khả năng cố định nitơ
• 1888 M.W Beijerinck phân lập được vi khuẩn
này và đặt tên cho nó là: Bacillus radicicola
• Năm 1889 B Frank xếp nó và một chi riêng là
Rhizobium
• Ngày nay ngươi ta đã mô tả được 11.000 loài thuộc họ đâu và 1200 có khả năng tạo nốt sần trong đó có 133 loài không cố định nitơ
Trang 30Lá – cơ quan quang hợp
Trang 31Cơ quan làm nhiệm vụ quang hợp
Trang 32 Cấu tạo giải phẫu lá : thích nghi cao độ với sự hấp thụ ánh sáng
Trang 33Lục lạp – Bào quan chuyên hoá thực hiện
Số lượng, kích thước : Rất khác nhau ở các loài thực vật khác nhau
Số lượng lục lạp ở cây ưa bóng nhiều hơn ở cây ưa sáng, kích thước lục lạp to hơn tăng khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng
Trang 34Các sắc tố quang hợp
Là thành phần quan trọng nhất trong quá trình quang hợp
Có vai trò hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và biến năng lượng hấp thụ này thành dạng năng lượng hoá học
sử dụng được, hay nói cách khác tạo lực đồng hoá để khử CO2 thành các chất hưũ cơ
Bao gồm 4 nhóm sắc tố chính trong lá xanh:
Nhóm sắc tố lục clorophin (diệp lục)
Nhóm sắc tố vàng carotenoit
Nhóm sắc tố xanh ở thực vật bậc thấp: phycobilin
Nhóm sắc tố dịch bào – nhóm antoxyan
Trang 35Tỷ lệ giữa các nhóm sắc tố trong lá rất phức tạp biến đổi theo nhóm loài thức vật và thời gian sinh thái của cây
Nguyên nhân do hệ sắc tố thực vật rất phức tạp trong đó clorophin là thành phần quan trọng nhất vì đây là nhóm sắc
tố có khả năng thực hiện chức năng quang hợp đầy đủ, ổn định và trực tiếp nhất
Cây ưa bóng và đa số loài tảo có
nhiều clorophin hơn cây ưa sáng
trong đó tỉ lệ clorophin b cũng tăng
phù hợp với điều kiện ánh sáng
khuyếch tán giàu tia bước sóng
ngắn
Trang 36Bức xạ quang hợp tích cực nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy (400-700nm) trong đó hấp thụ mạnh nhất vùng ánh sáng đỏ và xanh lam và hầu như không hấp thụ vùng ánh sáng xanh lá cây Vùng ánh sáng đỏ có bước sóng dài mang nhiều năng lượng Vùng ánh sáng xanh lá cây có cường độ chiếu sáng rất mạnh
và có nhiều năng lượng trong thời gian buổi trưa không có lợi cho thực vật.
Trang 37 Sắc tố quang hợp ở thực vật bậc thấp
Thực vật bậc thấp đặc biệt là tảo rất
phát triển ở môi trường nước
Trong môi trường nước, ánh sáng
chiếu qua bị thay đổi rất lớn về thành
phần các bước sóng, cường độ chiếu
sáng và độ dài của ngày Vì vậy các
nhóm sắc tố quang hợp của các tảo
cũng thay đổi và thích nghi phù hợp
với điều kiện chiếu sáng yếu và độ dài
tia sáng ngắn.
Tảo lục
Tảo nâu
Tảo đỏ
Trang 38Xantophin tham gia vào quá trình phân ly nước và thải O2
Nhóm sắc tố dịch bào
Trong phần lớn trường hợp quang phổ hấp thụ của antoxyan bổ sung cho quang phổ hấp thụ của clorophin, biến năng lượng thành dạng nhiệt năng sưởi ấm cho cây màu sắc của thực vật vùng ôn đới sặc sỡ hơn
Có thể còn liên quan đến hoạt động của khí khổng (do làm tăng hàm lượng CO2 trong gian bào, tăng khả năng giữ nước của tế bào khi bị hạn và gi ó khô
Trang 39 Sắc tố clorophin
Trong phân tử có nhiều nối đôi cách đều, là kiểu nối đôi cộng đồng thể hiện khả năng hấp thụ mạnh năng lượng ánh sáng.Trong cấu tạo có nhiều nguyên tử đứng độc lập tương đối xa nhân trung tâm nên dễ dàng bị kích thích bởi photon ánh sáng
Clorophin không được phân bố đều giữa các tế bào
mà được giữ trong các lục lạp tạo hiệu ứng tập trung năng lượng bức xạ ánh sáng trong cơ quan chuyên hoá, làm tăng hiệu quả qt quang hợp đồng thời có tác dụng bảo vệ tế bào (tổng lượng ánh sáng được hấp thụ có thể được điều chỉnh, nhỏ hơn trong dung dịch)
Trang 40Pha sáng
Trang 42Pha tối
• Không có sự tham gia trực tiếp của ánh sáng;
• Xảy ra trong chất nền của lục lạp;
• Khử CO2 bằng ATP và NADPH để đưa nó vào hợp chất hữu cơ (cố định Cacbon).
Trang 43Hệ thống lỗ khí
Các lỗ khí sắp xếp thành hệ thống dày đặc ở mặt trên và mặt dưới lá xen kẽ trong lớp tế bào biểu bì
Cấu tạo bao gồm các tế bào bảo vệ,
các tế bào phụ
Hoạt động của lỗ khí
Dựa trên sự thay đổi hình dạng
cuả các tế bào bảo vệ khi thay đổi
độ trương nước của tế bào.
Có quan hệ chặt chẽ đến các
quá trình sinh lý quan trọng của
tế bào đặc biệt là quá trình
quang hợp
Trang 45Sự khác biệt trong cấu trúc thực vật C3 và C4
• Không có các tế bào thịt lá
điểm bù CO2 khoảng 0 – 10ppm, nhu cầu nước giảm còn ½ so với C3
Trang 46Pha sáng
• Xảy ra trên màng
thilakoid
• Là quá trình oxihóa (mất
điện tử hoặc nhận oxy)
• Trong mỗi bước quả
chuỗi vận chuyển điện
tử, electron bị mất dần
năng lượng
Sun
Chlorophyll passes energy down through the
electron transport chain.
for the use in light-independent reactions
bonds P to ADP forming ATP
oxygen released
splits
H 2 O
H + NADP + NADPH Light energy transfers to chlorophyll.
Energized electrons provide energy that
Trang 47Mục lục
1 Tổng quan
2 Chu trình Calvin (chu trình C3)
3 Hô hấp sáng (chu trình C2)
4 Chu trình Hatch và Slack (chu trình C4)
5 Con đường cacbon ở thực vật CAM
Trang 48Sắc tố quang hợp
• Định vị trên màng thylakoid
• Mọi sinh vật quang hợp đều có Chlorophyll a Các sắc tố phụ bao gồm Chl b, c, d; carotenoid; phycobilin ở thực vật bậc thấp
• Chlorophyll bao gồm 4 nhân pyron liên kết với nhau bằng các cầu nối metyl để tạo vòng porphyrin với các
nguyên tử Mg ở giữa
• Quang phổ hấp thu: 2 vùng hấp thu là xanh lam(430nm)
và đỏ(662nm)
Trang 49• Chlorophyll a:
C55H72O5N4Mg
• Chlorophyll b:
C55H70O6N4Mg
Trang 50Giai đoạn quang vật lí
Chl + hν Chl* Chl
Bao gồm
-Quá trình hấp thụ năng lượng
-Sự di trú tạm thời năng lượng trong cấu trúc của phân tử chlorophin
Chlorophin ở trạng
thái bình thường
Chlorophin trạng thái kích thích
Chlorophin ở trạng thái bền thứ cấp
Trang 51-Đầu tiên, điện tử được
đẩy tới mức năng lượng
cao hơn do hấp thụ ánh
sáng.
-Sau đó electron đó tác
động vào các chất vận
chuyển e => đi vào giai
đoạn quang hóa học
Quang hệ I (PSI)
Quang hệ I
Quang hệ II
Trang 52Phức hệ ăng ten
Trang 53Giai đọan quang hóa hóa học
• Là giai đoạn chlorophin sử dụng năng lượng
hóa để hình thành nên các hợp chất dự trữ năng lượng và các hợp chất khử
• Bao gồm
– Quang hóa khởi nguyên
– Quang phân li nước
– Photphorin hóa
Trang 54Quang hóa khởi nguyên
Là quá trình hình thành thuận nghịch chlorophin khử
Trang 55• Sự truyền e và H+ được tiến hành cùng với sự tham gia của 1 hệ thống các chất truyền e phức tạp
– chất chứa Fe dạng hem : xitocrom f, xitocrom b6, xitocrom b3… – dạng không hem : ferredoxin, plastoxyanin, plastoquinon…
• Chuỗi truyền e này nằm trong 2 hệ thống quang hóa: hệ thống quang hóa I (PSI) và II (PSII) Quá trình truyền e được thực hiện bởi hai phản ứng sáng: phản ứng sáng 1
và phản ứng sáng 2
Quang hóa khởi nguyên
Trang 56Quang hóa khởi nguyên
Sự tổ chức của phức hệ pr trên màng thylakoid.
PSII định vị một cách tập trung thành cụm trên màng.
PSI và ATPs ynthase được tìm thấy trong các vùng không tập trung nhô ra chất nền stroma.
Phức hệ cytocrom b6f phân bố đồng đều.
Trang 57Con đường electron vòng
Trang 58Chu trình e không vòng Con đường e không vòng
Trang 59-P700* oxihóa trung tâm phản
ứng khi e giàu năng lượng được
chuyển tới chất chuyển e đầu
Trang 60Photphorin hóa
Quá trình vận chuyển e này có một tác động nữa, nó cho phép để bơm H+ qua màng thilakoid từ bên ngoài chất nền stroma vào bên trong Hoạt động này tạo ra một gradient proton
Trang 62Mối quan hệ giữa 2 con đường
• Trong quá trình quang hợp cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa 2 con đường Nếu chỉ có con đường không vòng thì thiếu ATP
• Quá trình photphorin hóa không vòng tiến hóa hơn, vì
quá trình này chỉ gặp ở thực vật bậc cao , nó sử dụng cả
2 hệ thống quang hóa, sản phẩm phong phú hơn.
Trang 63• Kết quả : Pha sáng tạo ATP, NADPH đi
vào pha tối tạo nên mối quan hệ giữa 2
Light-Calvin Cycle NADPH
ATP
ADP + P NADP +
Chloroplast
Trang 651965, Hatch và Slack tìm ra chu trình C4
Ngô
Mía
Rau dền
Trang 66Chu trình Hatch và Slack
Gồm hai chu trình được định vị trong về
Trang 68- Tế bào bao bó mạch có nhiều lục lạp lớn, ít grana, nhiều hạt tinh bột
Trang 69Con đường cacbon ở thực vật
Trang 70• Quá trình cacboxi
hoá sơ cấp xảy ra
vào ban đêm;
Trang 71• Sự tổng hợp đường
xảy ra vào ban ngày;
• Không khí nóng, khô;
• Khí hổng đóng;
• Axit malic giải phóng
ra CO2 đi vào chu
trình Calvin.
Night
Day
Trang 72• Cơ chế của chu trình
CAM giống với C4;
• C4 phân biệt về
không gian còn CAM
phân biệt về thời
gian;
Trang 73Chu trình Calvin là chu trình cơ bản, xuất hiện
cả ở 3 loại Trong quá trình tiến hoá, thực vật C3xuất hiện đầu tiên trên trái đất;
Trang 74Lá của cây bắt mồi
Trang 753.Tính hướng tiếp xúc -
Thigmotropism
1 Do vai trò của auxin ở hai mặt tiếp xúc và không tiếp xúc
2 Do vai trò của các sợi liên bào “hairs” của các TB biểu bì
Khi bị kích thích bằng tiếp xúc làm xuất hiện điện thế hoạt động làm
thay đổi tính thấm của màng tế bào đối với các ion và làm thay đổi hình dạng của màng TB mặt tiếp xúc với kích thích sinh trưởng chậm hơn mặt còn lại hiện tượng cong và uốn của các cơ quan
Trang 764.Tính hướng hoá - Chemotropism
• Hướng hóa được phát hiện ở rễ, ống phấn, lông tuyến của cây gọng vó
ăn côn trùng (Drosera rotundifolia) và những cây khác Các tế bào ở cơ quan của cây tiếp nhận gradient các hóa chất Các hóa chất có thể là axit, kiềm, các muối khoáng, các chất hữu
cơ, hoocmon, các chất dẫn dụ và các hợp chất khác
• Hướng nước là một trường hợp cụ thể của hướng hóa
• Hướng hóa xác định sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn
nước và phân bón
Trang 77B Vận động theo đồng hồ sinh học
• Sự cảm ứng của cây
nhằm phản ứng lại sự
thay đổi có tính chu kì
của các điều kiện
nội sinh chịu tác động
của các tác nhân bên
ngoài
Trang 78albizzia hoặc samanea theo
chu kì ngày đêm, gọi là
thực vật cảm đêm
Lá bắt đầu mở trước khi
bắt đầu chiếu sáng của
ngày và đóng lại trước khi
tối
Hoạt động theo chu kì ngày đêm của lá
Trang 796 Trong phản xạ với
thương tổn
auxin có vai trò trong hình thành và tổ chức xylem và phloem Khi bị thương, nó sẽ kích thích sự biệt hoá tế bào và tái sinh mô mạch
5 Sinh trưởng quả
Chính auxin trong hạt đã
kích thích bầu phát triển
thành quả
Trang 80• Từ lâu, nông dân châu Á đã biết
đến bệnh lúa von (foolish seedling
hay bakanae): thân sinh trưởng dài
nhưng sản lượng thấp.
đã phát hiện bệnh này thực chất do
một loại chất hoá học có trong nấm
bệnh kí sinh trên lúa gibberella
fujikuroi gây ra.
(GA) theo tên loài nấm đó.
Gibberellin - chất điều hoà phân
chia tế bào thực vật
Trang 81Hiệu quả sinh lý
Kích thích sự sinh trưởng kéo dài của thân (được xác định do vai trò của GA1)
Sinh trưởng các đột biến lùn (thiếu gene chịu
trách nhiệm tổng hợp enzyme trong con đường tổng hợp GA)
Trang 83Vai trò sinh lý
• Trong sự chín quả
Trang 84Tăng kích thước quả và tạo quả không hạt: GA kích thích cuống nho sinh trưởng, tạo không gian cho quả phát triển
Kích thích sự sinh trưởng của cây: phun GA
Tăng sản lượng mía
Trang 85Trong sự rụng lá, hoa, quả: hình thành tầng rời ở cuống lá
Bên trái: cây được phun
50ppm ethylene trong 3
ngày
Bên phải: cây đối chứng
Trang 86 phá bỏ ưu thế ngọn kích thích cành giâm ra rễ phụ; cây đâm cành
etilen kích thích cây ra hoa
Trang 87tăng sự đậu quả và tạo quả không hạt (phối hợp GA và auxin)
auxin tổng hợp sẽ thay thế nguồn auxin nội sinh trong hạt và kích
thích bầu phát triển thành hạt (Parthenocarpy)