1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập thi HKII Hóa lớp 9

12 569 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 170,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tượng: lúc đầu quỳ tím hóa đỏ, sau đó quỳ tím bị mất màu ngay.. Giải thích: HCl làm quỳ tím hóa đỏ, sau đó HClO làm quỳ tím mất màu... Mẫu tác dụng với H2O làm quỳ tím hóa đỏ sau đó

Trang 1

ACID H2CO3 & MUỐI CACBONAT (Acid H2CO3 là acid yếu và không bền) MUỐI CACBONAT (Trung hòa)

Na2CO3, MgCO3, CaCO3,…

CACBONAT ACID

NaHCO3, Mg(HCO3) 2, Ca(HCO3)2

1/ Tính tan:

Phần lớn không tan (trừ muối của Na, K, )

2/ Tính chất hóa học:

a Với dd acid  Muối mới + acid mới

Na2CO3 + 2HCl  NaCl + H2O + CO2

K2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2KOH

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

d Nhiệt phân

CaCO3  CaO + CO2

1/ Tính tan:

Phần lớn đều tan 2/ Tính chất hóa học:

NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2

b Với dd baz  muối + H2O NaHCO + NaOH  Na2CO3 + H2O

c Nhiệt phân 2NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2

CLO

A Tính chất : Là phi kim hoạt động mạnh

1 Clo + kim loại  Muối Clorua

Cl2 + 2Fe 2FeCl3

2 Clo + Hidro  khí sunfuaric

Cl2 + H2  2HCl

3 Clo + nước  Nước Clo

Cl2 + H2O  HCl + HClO (Clo ẩm có tính tẩy màu)

B Điều chế

1 Phòng TN : MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O

2 Công nghiệp : 2NaCl + 2H2O  Cl2 + H2 + 2NaOH

CACBON

Trang 2

A Tính chất : Là phi kim yếu

1 Tác dụng với O2: C + O2  CO2

Ứng dụng: phản ứng này dùng để điều chế kim loại

CO

A Tính chất:

1 Là oxit trung tính: không tạo muối, không phản ứng với acid, baz, nước.

2 Là chất khử:

a Với Oxi: CO + O2  CO2

b Khử Oxi của oxit kim loại: Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2

B Điều chế: Không điều chế sẵn CO mà sử dụng ngay CO sinh ra khi đốt Cacbon

C + O2  CO2

CO2

A Tính chất: Là oxit acid

1 Tác dụng với nước  dd acid

CO2 + H2O  H2CO3

2 Tác dụng với baz (có hai trường hợp)

CO2 + 2NaOH  Na2CO3

3 Tác dụng với oxit baz  muối

CO2 + CaO  CaCO3

B Điều chế: Thường từ muối Cacbonat và dd HCl

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

Trang 3

ÔN TẬP CHƯƠNG III :

PHI KIM

& SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ôn kiểm tra 1 tiết lần (I) – học kì II

Câu hỏi giáo khoa: HỌC THUỘC LÒNG

1- Hòa tan khí Clo vào nước là hiện tượng vật lý (HTVL) hay hiện tượng hóa học

(HTHH)? Vì sao?

2- Nước Clo gồm mấy chất? Nêu rõ các chất, trong đó chất nào có khả năng tẩy màu?

Gọi tên chất đó

3- Dẫn một ít khí Clo vào cốc nước có chứa sẵn quỳ tím Nếu hiện tượng quan sát được,

giải thích, và viết PTHH xảy ra

4- Viết phương trình điều chế:

a) Nước Clo, nước Javel từ khí Clo

b) Khí Clo từ MnO2, NaCl

5- Bằng PPHH, hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí sau:

a) Cl2, HCl, O2

b) CO2, CO, Cl2

c) H2, CO2, Cl2

d) CO, HCl, Cl2

6- Thực hiện chuỗi biến hóa:

a) MnO2  Cl2  HCl  FeCl3  AgCl

b) Cl2  NaCl  Cl2  CuCl2

Nước Javel

7- Bổ túc và cân bằng các PTHH sau:

a) ? + ?  NaHCO3

b) ? + ?  Na2CO3 + H2O

c) CaCO3  ? + ?

d) Ca(HCO3)2  ? + ? + ?

e) Na2CO3  ? + ?

f) Na2CO3  ? + ?

g) ? + ? CaCO3

h) ? + ? CaCO3 + H2O

8- Cho các ô nguyên tố: 7, 13,18 Hãy cho biết các ô nguyên tố cho ta biết điều gì về

nguyên tố trên?

9- Dùng bảng hệ thống tuần hoàn (HTTH), hãy cho biết:

a) Cấu tạo nguyên tử của các ô tố sau: 11, 9, 18

Trang 4

b) Vị trí của các nguyên tố sau trong bảng HTTH

• Nguyên tố A có: ĐTHN: 10+, 2 lớp e, 8e ngoài cùng

• Nguyên tố X có: ĐTHN: 16+, 3 lớp e, 6e ngoài cùng

• Nguyên tố Y có: ĐTHN: 20+, 4 lớp e, 2e ngoài cùng

Cho biết tính chất hóa học cơ bản của từng nguyên tố

Bài toán:

1- Cho 30,45g Mangan đioxit (MnO2) tác dụng vừa đủ với dd HCl 36,5% đặc nóng thu được V(l) khí Cl2 (đktc)

b) Tính khối lượng HCl đã dùng

mol dd NaOH đã dùng

2- Cho 56,55g Mangan đioxit (MnO2) tác dụng vừa đủ với 1040 ml dd HCl đặc nóng thu được V(l) khí Cl2 (đktc)

c) Dẫn toàn bộ V(l) khí Cl2 tác dụng với Fe dư, đun nóng Tính khối lượng muối thu được

ĐỀ MẪU:

Câu 1:

a Khi hòa tan Hòa tan khí Clo vào nước là hiện tượng vật lý (HTVL) hay hiện tượng hóa học (HTHH)? Vì sao? ( 1đ )

b Viết phương trình điều chếkhí Clo từ MnO2, NaCl ( 1đ )

Câu 2: Bằng PPHH, hãy nhận biết các khí mất nhãn đựng riêng biệt sau HCl, CO,

Cl2 ( 1,5đ )

Câu 3: Một nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân (ĐTHN) là 12+, có 3 lớp e,

có 2e lớp ngoài cùng Hãy cho biết vị trí của X trong bảng HTTH và TCHH cơ bản của nó ( 1đ )

Câu 4: Cho ô nguyên tố

Trang 5

Hãy nêu những gì em biết về NTHH

Cho biết TCHH cơ bản của nguyên tố đó (1,5đ )

Câu 5: Thực hiện chuỗi biến hóa sau: ( 1đ )

Cl2  NaCl  Cl2  FeCl3  AgNO3

Đáp án

Giải thích:

+ Xảy ra hiện tượng vật lí vì khí clo có thể tan trong nước

+ Xảy ra hiện tượng hóa học vì khí clo có thể tác dụng với H2O theo pt:

Cl2 + H2O  HClO + HCl

đó tên là axit hipoclorơ

Hiện tượng: lúc đầu quỳ tím hóa đỏ, sau đó quỳ tím bị mất màu ngay

Giải thích: HCl làm quỳ tím hóa đỏ, sau đó HClO làm quỳ tím mất màu

PTHH: Cl2 + H2O  HClO + HCl

Cl2 + H2O  HClO + HCl

Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O

b) PTHH: Đun nhẹ

4HCl + MnO2 -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Điện phân có màng ngăn

2NaCl + 2H2O -> Cl2 + H2 + 2NaOH

15

P Photpho

31

Trang 6

5. a Cho mẫu thử lần lượt vào nước và dùng quỳ tím Mẫu tác dụng với H2O làm quỳ tím hóa đỏ sau đó bị mất màu ngay , mẫu thử là Cl2 Mẫu tan trong với H2O làm quỳ tím hóa đỏ là HCl Mẫu còn lại không hiện tượng là O2

quỳ tím hóa đỏ sau đó bị mất màu ngay , mẫu thử là Cl2 Mẫu tác dụng với H2O làm quỳ tím hóa đỏ là CO2 Mẫu còn lại không hiện tượng là CO

quỳ tím hóa đỏ sau đó bị mất màu ngay , mẫu thử là Cl2 Mẫu tác dụng với H2O làm quỳ tím hóa đỏ là CO2 Mẫu còn lại không hiện tượng là H2

quỳ tím hóa đỏ sau đó bị mất màu ngay , mẫu thử là Cl2 Mẫu tan trong với H2O làm quỳ tím hóa đỏ là HCl Mẫu còn lại không hiện tượng là CO

6. a) PTHH:

4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Cl2 + H2O  HClO + HCl

6HCl + Fe2O3 2FeCl3 + 3H2O

FeCl3 + AgNO3  Fe(NO3)3 + 3AgCl

Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O

NaCl + 2H2O  Cl2 + H2 + 2NaOH

Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + Cu  CuCl2

b) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

c) CaCO3  CO2 + CaO

d) Ca(HCO3)2  CaCO3 + H2O + CO2

e) Na2CO3  Na2O + CO2

f) Na2CO3  Na2O + CO2

g) CaO + CO2  CaCO3

h) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O

Trang 7

Cách khác : K2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

8.

- Nguyên tử ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn là Nitơ → diện tích là 7+ → số proton = số electron = 7

Ở chu kì 2 → 2 lớp electron

Nhóm V → 5 electron ở lớp ngoài cùng

- Nguyên tử ô thứ 13 trong bảng tuần hoàn là Nhôm → diện tích là 13+ → số proton

= số electron = 13

Ở chu kì 3 → 3 lớp electron

Nhóm III → 3 electron ở lớp ngoài cùng

- Nguyên tử ô thứ 18 trong bảng tuần hoàn là Agon → diện tích là 18+ → số proton

= số electron = 18

Ở chu kì 3 → 3 lớp electron

Nhóm VIII → 8 electron ở lớp ngoài cùng

9.

a) - Nguyên tử ô thứ 11 trong bảng tuần hoàn là Na  điện tích là 11+  số proton =

số electron = 11

Ở chu kì 3 → 3 lớp electron

Nhóm I → 1 electron ở lớp ngoài cùng

- Nguyên tử ô thứ 9 trong bảng tuần hoàn là Flo  điện tích là 9+  số proton = số electron = 9

Ở chu kì 2 → 2 lớp electron

Nhóm VII → 8 electron ở lớp ngoài cùng

- Nguyên tử ô thứ 18 trong bảng tuần hoàn là Ar  điện tích là 18+  số proton =

số electron = 18

Ở chu kì 3 → 3 lớp electron

Nhóm VIII → 8 electron ở lớp ngoài cùng

b) - Nguyên tử A có điện tích hạt nhân 10+  số hiệu nguyên tử 10  nằm ở vị trí

10 trong bảng tuần hoàn

2 lớp electron → ở chu kì 2

Trang 8

8 electron ở lớp ngoài cùng → ở nhóm VIII

=> CTHH nguyên tố A là Na

- Nguyên tử X có điện tích hạt nhân 16+  số hiệu nguyên tử 16  nằm ở vị trí 16 trong bảng tuần hoàn

3 lớp electron → ở chu kì 3

6 electron ở lớp ngoài cùng → ở nhóm VI

=> CTHH nguyên tố X là S

- Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân 20+  số hiệu nguyên tử 20  nằm ở vị trí 20 trong bảng tuần hoàn

4 lớp electron → ở chu kì 4

2 electron ở lớp ngoài cùng → ở nhóm II

=> CTHH nguyên tố Y là Ca

Bài toán:

1. a PTHH : to

MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O

n

MnO2 = Mm = 30, 4587 = 0,35 (mol)

Theo pt : n

Cl2 = nMnO2 = 0,35 (mol) V

Cl2 = n 22,4 = 0,35 22,4 = 7,84 (l)

b theo pt : n

HCl = 4 nMnO2 = 4 0,35 = 1,4 (mol) m

HCl = n M = 1,4 36,5 = 51,1 (g)

m

ddHCl = mHCl .100%

C%

= 51,1 100%

c PTHH :

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

theo pt : n

ddNaOH = 2 nCl2 = 2 0,35 = 0,7 (mol)

Trang 9

CMddNaOH = n

V = 0,7

0, 2 = 3,5 M

MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O

n

MnO2 = Mm = 56,5587 = 0,65 (mol)

theo pt : n

Cl2 = nMnO2 = 0,65 (mol) V

Cl2 = n 22,4 = 0,65 22,4 = 14,56 (l)

b theo pt : n

HCl = 4 nMnO2 = 4 0,65 = 2,6 (mol)

CMHCl = n

V

= 2, 6

1,04 = 2,5 M

c PTHH : to

3Cl2 + 2Fe -> 2FeCl3

theo pt : n

FeCl3 = 23nCl2 = 23 0,65 = 0,43 (mol) m

FeCl3 = n M = 0,65 69,875 = 45,41875 (g)

ĐỀ MẪU: mấy, tất cả, các … bạn nên tự làm , dựa vào bài sửa mẫu ở phía, bên, ngay, như … trên.

ĐỀ CHƯƠNG 4 & 5 1/ Nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn :

a axit axetic, rượu etylic, benzen (không dùng quỳ tím)

Trang 10

b Dầu ăn, axit axetic, rượu etylic (chỉ dùng nước và quỳ tím)

Nhận biết 3 chất khí : cacbonic, etilen, metan

2/ Toán độ rượu

- Cho 460 ml rượu etylic 400 Hãy tính :

a Thể tích rượu nguyên chất có trong hỗn hợp trên

b Khối lượng rượu nguyên chất có trong hỗn hợp trên Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml

3/ Bài toán :

Lên men một dung dịch chứa 125 ml rượu etylic nguyên chất ta thu được giấm ăn

a Viết PTHH

b Tính khối lượng rượu lên men ( Biết Drượu = 0,8 ml/g )

c Tính khối lượng axit axetic tạo thành

4/ Hoàn thành các PTHH sau và ghi rõ điều kiện phản ứng :

Học các PTHH từ bài Metan -> bài Saccarozơ

5/ Nêu hiện tượng phản ứng và viết PTHH hóa học :

Học các HTPƯ từ bài Metan -> bài Saccarozơ

Chú ý các hiện tượng : - Cho dd axit axetic tác dụng với đá vôi (CaCO3)

- Cho mẫu Natri vào rượu etylic

- Cho khí etilen qua dung dịch Brom (dư)

- Cho khí axetilen qua dung dịch Brom (dư)

6/ Viết công thức cấu tạo :

Học CTCT của các chất từ bài Metan -> bài Saccarozơ

Chú ý : CTCT của C2H4 , C2H2 , C6H6 , C2H5OH , CH3COOH , CH3COOC2H5

Đáp án 1/ Nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn :

a Trích mẫu thử cho vào nước :

+ Mẫu không tan trong nước là Benzen

Trang 11

+ 2 mẫu còn lại tan trong nước là axit axetic, rượu etylic

Cho hai mẫu còn lại là axit axetic, rượu etylic vào MgCO3 :

+ Mẫu tác dụng được với axit axetic làm xuất hiện bọt khí là axit axetic + Mẫu còn lại không hiện tượng là rượu etylic

PTHH : CH3COOH + MgCO3  (CH3COO)2Mg + H2O + CO2

b Trích mẫu thử cho vào nước :

+ Mẫu không tan trong nước là dầu ăn

+ 2 mẫu còn lại tan trong nước là axit axetic, rượu etylic

Dùng quỳ tím cho vào 2 mẫu còn lại là axit axetic, rượu etylic :

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic

+ Mẫu còn lại không hiện tượng là rượu etylic

Nhận biết 3 chất khí : cacbonic, etilen, metan

Dẫn từng khí vào dung dịch Brom dư:

+ 2 mẫu còn lại không hiện tượng là CO2, CH4

Dẫn hai chất khí CO2, CH4 vào nước vôi trong có dư :

PTHH : C2H4 + Br2  C2H4Br2

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

2/ Toán độ rượu :

V

rượu nguyên chất = = 460.40

100%

= 184 (ml)

m

rượu nguyên chất = D V = 0,8 184 = 147,2 (g)

3/

a PTHH : men giấm

C2H5OH + O2 -> CH3COOH + H2O

b

Trang 12

C2H5OH = D V = 125 0,8 = 100 (g)

c

n

C2H5OH = Mm = 10046 = 2,17 (g)

Theo pt : n

CH3COOH = nC2H5OH = 2,17 (mol)

m

CH3COOH = n M = 2,17 48 = 104,16 (g)

d

C% CH3

.100%

dd

m

COOH = m.100%C%

= 104,16.100%

4%

= 2604 (g)

Ngày đăng: 08/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w