1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

On tap thi HKII Dia ly 9

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn tài nguyên biển - đảo nước ta phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nhiều ngành kinh tế biển.. Đồng thời phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo góp phần bảo vệ c[r]

Trang 1

Trường: THCS Tân Xuân MỘT SỐ BÀI TẬP ÔN THI KIỂM TRA HỌC KÌ II

Lớp:…… MÔN ĐỊA LÍ 9 - NĂM HỌC 2011 - 2012

Họ và tên:………

I Phần l‎ý thuyết: (5đ)

1 Vùng Đông Nam Bộ: Tự nhiên, dân cư – xã hội, tình hình phát triển kinh tế (Từ bài 31 đến bài 33).

2 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Tự nhiên, dân cư – xã hội, tình hình phát triển kinh tế (Bài 35, 36).

3 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo: Mục II và III (Bài 38, 39).

II Phần kỹ năng: (5đ)

- Vẽ biểu đồ cột đơn (4đ) và nhận xét (1đ) (tình hình tăng trưởng, cơ cấu %)

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Đặc điểm: Địa hình đồi núi thấp, bề mặt thoải Độ cao giảm

dần từ tây bắc xuống đông nam.

+ Thuận lợi: giàu tài nguyên để phát triển kinh tế.

- Đất bazan, đất xám thích hợp phát triển cây công nghiệp.

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm (cây trồng phát triển

quanh năm).

- Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị thủy điện, cung cấp nước

cho sản xuất và sinh hoạt.

- Rừng tuy không nhiều nhưng có ý nghĩa lớn về mặt du lịch và

đảm bảo nguồn sinh thủy cho các sông trong vùng.

- Biển biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường

hàng hải quốc tế

- Thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí.

+ Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi

trường.

Đặc điểm dân cư, xã hội:

+ Đặc điểm: đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị

cao nhất cả nước Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những

thành phố đông dân nhất cả nước

+ Thuận lợi:

- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người

lao động có tay nghề cao, năng động.

- Nhiều di tích lịch sử, văn hoá có ý nghĩa lớn để phát triển du

lịch.

+ Khó khăn: lao động từ nơi khác đến nhiều nên dân số tăng cao

gây sức ép dân số đến các đô thị trong vùng.

Tình hình phát triển kinh tế :

1 Công nghiệp:

- Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ

trọng lớn nhất trong GDP của vùng.

- Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng.

- Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí,

điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp:

- Đồng bằng rộng lớn, diện tích khoảng 4 triệu

ha và khá bằng phẳng, đất phù sa châu thổ.

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm quanh năm

- Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn về phù

sa và thuỷ sản, hệ thống kênh rạch chằng chịt thuận lợi giao thông thuỷ bộ và nuôi thuỷ sản nước ngọt, sinh vật phong phú, đa dạng.

- Biển và hải đảo có nguồn hải sản phong phú, biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo thuận lợi đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

+ Khó khăn: Diện tích đất phèn, đất mặn lớn cần được cải tạo, thiếu nước ngọt trong mùa khô Lũ gây ra ở ĐBSCL vào mùa mưa với diện rộng và thời gian dài

Đặc điểm dân cư, xã hội:

+ Đặc điểm: đông dân, ngoài người Kinh, còn

có người Khơ-me, người Chăm, người Hoa + Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, cần cù, linh hoạt, có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hoá, thị trường tiêu thụ lớn

+ Khó khăn: mặt bằng dân trí thấp, cơ sở vật chất hạ tầng ở nông thôn chưa hoàn thiện + Biện pháp: Để phát triển kinh tế vùng trước hết chú ý việc nâng cao mặt bằng dân trí, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thiện, phát triển đô thị.

Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Bắt đầu phát triển.

- Các ngành công nghiệp: chế biến lương thực thực phẩm (chiếm tỉ trọng cao nhất), vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành

Trang 2

hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng… tập trung chủ yếu ở

thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng tàu.

- Khó khăn: cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản

xuất, chất lượng môi trường đang bị suy giảm.

2 Nông nghiệp:

- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng.

- Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta,

đặc biệt là cao su Các cây công nghiệp lâu năm khác: cà phê,

tiêu, điều…

- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương, mía, thuốc lá, cây

ăn qủa cũng được chú ý phát triển.

- Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm: được chú trọng theo hướng

hướng áp dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp.

3 Dịch vụ:

- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, cơ cấu đa dạng.

- Những điều kiện thuận lợi phát triển ngành dịch vụ: Vùng

đông dân, có sức mua cao, lao động có trình độ và tay nghề cao.

Có nhiều ngành công nghiệp và nhiều ngành kinh tế phát triển.

Có mạng lưới giao thông phát triển, cơ sở vật chất hạ tầng hoàn

chỉnh.

- Giao thông: Tp Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng

hàng đầu cả nước với nhiều tuyến giao thông đến khắp miền

trong và ngoài nước.

- Đầu tư nước ngoài vào vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.

công nghiệp khác.

2 Nông nghiệp:

- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước (chiếm 51,1% diện tích và 51,4% sản lượng lúa

cả nước) Bình quân lương thực theo đầu người đạt 1066,3 kg, gấp 2,3 lần trung bình cả nước (năm 2002).

- Là vùng trồng cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất nước: xoài, dừa, cam, bưởi …

- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh.

- Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50% cả nước, nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt nghề nuôi tôm, cá nước ngọt xuất khẩu phát triển mạnh.

3 Dịch vụ:

- Bắt đầu phát triển.

- Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm, vận tải thủy và du lịch sinh thái bắt đầu phát triển.

PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO

Phát triển tổng hợp kinh tế biển :

- Nguồn tài nguyên biển - đảo nước ta phong phú tạo điều kiện thuận lợi

để phát triển tổng hợp nhiều ngành kinh tế biển Đồng thời phát triển tổng

hợp kinh tế biển đảo góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta .

1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản:

- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, nhiều loài đặc sản

như hải sâm, bào ngư…

- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn.

- Ngành thủy sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải

sản

- Khai thác thủy sản còn nhiều bất hợp lý, chỉ đánh bắt gần bờ.

- Phương hướng: Ngành thủy sản ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, hiện

đại hóa công nghiệp chế biến hải sản.

2 Du lịch biển – đảo:

- Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú, phong cảnh kỳ thú

(vịnh Hạ Long), nhiều bãi biển đẹp thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

- Du lịch biển được phát tirển nhanh trong những năm gần đây.

- Hạn chế: du lịch chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển, chưa đa dạng hoá và

tạo nhiều sản phẩm du lịch.

3 Khai thác và chế biến khoáng sản biển:

- Ngành khai thác muối: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)

- Khai thác dầu khí là ngành kinh tế biển hàng đầu hiện nay ở nước ta Dầu khí

Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - Đảo:

1 Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo:

- Tài nguyên môi trường biển đang có dấu hiệu suy thoái thể hiện qua giảm nhanh diện tích rừng ngập mặn, lượng thủy sản đánh bắt hàng năm giảm, nhiều loài hải sản giảm về mức độ tập trung, một số loài cá quý đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ…

- Ô nhiễm môi trường nước biển với nồng độ cao ở các cảng và nơi khai thác dầu.

2 Một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển:

- Chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.

- Bảo vệ và trồng thêm rừng

Trang 3

được khai thác ở thềm lục địa Đông Nam Bộ.

4 Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển:

- Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi của vùng biển nước ta: gần tuyến

đường biển quốc tế, ven biển nhiều vũng vịnh, cửa sông có thể xây dựng cảng

nước sâu

- Giao thông vận tải biển đang có xu hướng phát triển cùng với sự mở rộng

quan hệ quốc tế và sự hoà nhập kinh tế nước ta vào nền kinh tế thế giới.

ngập mặn, bảo vệ các rạn san hô ven biển

- Xử lí và hạn chế nguồn nước thải của sông trước khi đổ ra biển

- Phòng chống ô nhiễm nước biển do tràn dầu và các chất hoá học

BÀI TẬP THAM KHẢO

* HS hoàn thành các bài tập vẽ biểu đồ cột đơn ở các bài của vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long trong sách bài tập thực hành Địa l‎ý 9

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÍ NĂM HỌC 2010-2011 Câu 1: (2đ) Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 2 :

a Cho biết những biểu hiện nào cho thấy nguồn tài nguyên và môi trường biển – đảo nước ta đang bị giảm sút (1đ)

b Nêu các biện pháp hiện nay có thể hạn chế suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo? (1đ)

Câu 3 : (1đ) Vùng đồng bằng sông Cửu Long có các thế mạnh nào (về tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất, thị trường)

để ngành kinh tế thủy sản phát triển?

b Giải thích vì sao khí hậu nước ta bị phân hóa thành 2 miền khí hậu (1 điểm)

Câu 4 : (1đ) Quan sát bảng số liệu thống kê về cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và cả nước năm 2002

(đơn vị %)

Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ

Nhận xét về cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và cơ cấu kinh tế cả nước? Qua đó nhận xét về vị trí nền kinh tế của thành phố trong cả nước?

Câu 5 : (4 điểm) Dựa vào số liệu thống kê về tổng mức bán lẻ hàng hóa của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước

(cả nước = 100%)

Tổng mức bán lẻ

Vẽ biểu đồ cột thể hiện mức bán lẻ hàng hóa vùng Đông Nam Bộ so với cả nước giai đoạn 1995 – 2008.

CHÚC CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ TỐT TRONG KỲ THI NÀY!

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w