Australia: Các công viên quốc gia Kakadu, Uluru, Great Barier.. Công viên Quốc gia Keoladeo, Nhà thờ và tu viện ở Goa.. Công viên Quốc gia Sundarbans, công viên Quốc gia Nanda Dev
Trang 1HỆ THỐNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHƯƠNG TRÌNH THPT
| Bài này được '.namnama1.' cho '.10.' điểm
Hệ thống biểu đồ gồm 2 nhóm lớn :
1 Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
1.1 Biểu đồ hình cột
* Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng
Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than )của 1 số địa phương qua
1 số năm
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp
Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )
Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
* Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
+Biểu đồ cột đơn
+Biểu đồ cột chồng
+Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )
+Biểu đồ thanh ngang
Hình minh họa :
Trang 2
Biểu đồ cột kề
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ cột đơn
Lưu ý : Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan
và tính thẩm mĩ của biểu đồ
1.2 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
* Dạng này các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao cho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng biệt
Ví dụ : Biểu đồ kết hợp về diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2007
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
Bước 1 : Kẻ hệ tọa độ vuông góc (Hai trục đứng nằm ở hai bên biểu đồ ,xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục )
Bước 2 : Vẽ biểu đồ hình cột
Trang 3Bước 3: Vẽ đường biểu diễn
Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ ( Ghi số liệu , lập bản chú giải , ghi tên biểu đồ )
* Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
+Kết hợp giữa cột và đường
+Kết hợp giữa cột chồng và đường
1.3 Biểu đồ đường _đồ thị
* Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường _đồ thị
Bước 1 : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ % còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )
Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật )
Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )
Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo
+Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị
+Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị
Trang 4thông nhất là đơn vị % ) Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn
Hình minh họa
Biểu đồ đường
1.4 Đường chỉ số phát triển
Dạng này em đang ngâm cứu chưa biết nhiều đến mong pác nào biết thì post lên cho mọi người cùng tham khảo
2 Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
2.1 Biểu đồ hình tròn
* Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%
Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn
Bước 1 : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dang %
Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn
Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn
Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho
Trang 5Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn
+Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh
Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
* Một số dạng biểu đồ hình tròn
+Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên )
+Biểu đồ từng nửa hình tròn ( thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với 180độ và 1% ứng với 1,8 độ Các nan quạt sẽ được sắp xếp trong 1 nửa hình tròn )
+Biểu đồ hình vành khăn
Trang 6Hình minh họa :
2.2 Biểu đồ miền
* Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện Loại biểu đồ này thể hiện được cả
cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau
Trang 7Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành nông nghiệp nhóm A và nhóm B (thời kì 1998 _2007)
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ
Bước 2: Vẽ ranh giới của miền
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (tương tự như các cách vẽ trên ^^)
* Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :
+ Biểu đồ miền chồng nối tiếp
+Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ
Hình biểu diễn :
Lưu ý : Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %)
2.3 Biểu đồ hình vuông
* Biểu đồ được thể hiện bằng 1 hình vuông lớn , trong đó được chia thành 100 hình vuông nhỏ , nên tỉ lệ 1% ứng với diện tích của 1 hình vuông nhỏ
2.4 Biểu đồ cột chồng (như đã giới thiệu phần trên ^^)
atlat _ sông ngòi Việt nam
| Bài này được '.vccy_hh.' cho '.3.' điểm
Dựa vào Alat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học :
Trang 81./ Xác định tên các hệ thống sông chính ở nước ta Nó gồm các con sông nào hợp thành ?
2./ Trình bày đặc điểm và ảnh hưởng của sông ngòi đối với sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống
Hướng dẫn trả lời : Đọc các trang 9-10 hay các trang cụ thể của từng vùng
1./ Tên các hệ thống sông chính ở nước ta
- Miền Bắc :
+ Hệ thống Sông Hồng : sông Hồng , sông Đà , sông Chảy , sông Lô , sông Gâm
+ Hệ thống sông Thái Bình : sông Thái Bình , sông Cầu , sông Thương , sông Lục Nam
- Miền Trung
+ Hệ thống sông Mã : sông Mã , sông Chu
+ Hệ thống sông Cả : sông Cả , sông Hiếu
- Miền Nam :
+ Hệ thống sông Đồng Nai : sông Đồng Nai , sông La Ngà , sông Bé + Hệ thống sông Vàm Cỏ : sông Vàm Cỏ Đông , Vàm Cỏ Tây
+ Hệ thống sông Cửu Long : sông Tiền , sông Hậu
2./ Đặc điểm và ảnh hưởng
2a./ Đặc điểm
-Đa số các con sông đều chảy theo hướng tây bắc – Đông Nam
- Nhiều hệ thống sông dài , lượng nước lớn , mang nhiều phù sa
- Sông ở miền Bắc có chế độ nước thất thường
- Sông ở miền Nam có chế độ nước đều hòa hơn
- Sông ở miền Trung có chế độ nước tương đối thất thường Lũ thường lên nhanh rút nhanh
2b./ Ảnh hưởng :
+ Nguồn nước tưới tiêu cho nông nghiệp
+ Bồi đắp phù sa cho đồng bằng châu thổ và các tỉnh ven biển + Giao thông đường thuỉy thuận lợi
+ Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
+ Tạo cảnh quan sinh thái ven sông và du lịch
+ Là nguồn nước sinh hoạt quan trọng
Ở trung du miền núi các sông còn có giá trị lớn về thủy điện
- Khó khăn :
+ Lòng sông dễ bị cạn vào mùa khô do phù sa lắng tụ
+ Thường gây ra lũ lụt vào mùa mưa
+ Hiện nay đnag bị ô nhiễm mạnh
Trang 9Di sản đã được UNESCO công nhận!!!!!!!!!
| Bài này được '.phunghuy.' cho '.5.' điểm
Tính đến tháng 12 năm 2000, thế giới có 690 Di sản đã được UNESCO công nhận, thuộc 130 quốc gia thành viên, bao gồm 529 Di sản văn hoá, 138 Di sản thiên nhiên,
22 Di sản hỗn hợp văn hoá - thiên nhiên Riêng Việt Nam có 4 Di sản thế giới trong đó có 3 Di sản văn hoá là: Di tích cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An và
1 Di sản thiên nhiên là Vịnh Hạ Long
Argentina và Brazil: Missions Jesuites des Guaranis: San Ignacio Mini,Santa Ana, Nuestra, Senora de, Loreto và Santa Maria Mayor(Argentina);Di tích Sao Miguel
Ai cập: Memphis và khu mộ cổ Vùng các Kim tự tháp từ Giza đến Dashur Thebes Cổ đại với khu mộ cổ Các đền đài Nubia từ Abu Simbel đến Philac Cairo Hồi giáo
Australia: Các công viên quốc gia Kakadu, Uluru, Great Barier Vùng hồ Willandra Vùng thiên nhiên hoang dã Tasmania Quần đảo Lord howe Công viên rừng ẩm nhiệt đới và ôn đới miền Ðông Chí tuyến ẩm Queensland.ấn Ðộ: Hang Ajanta Hang Ellora Ðền Mặt trời ở Konarak Quần thể đền đài tại Mahabalipuram Manas Công viên Quốc gia Kaziranga Manas Công viên Quốc gia Keoladeo, Nhà thờ và tu viện ở Goa Quần thể đền đài Khajuharo Quần thể đền đài ở Hampi, Fatehpur Skri Quần thể đền đài ở Pattadakal.Hang Voi Ðền Brihadisvana, Thanjavur Công viên Quốc gia Sundarbans, công viên Quốc gia Nanda Devi Ðền đài Phật giáo tại Sanchi Thành cổ Agra Lăng mộ Taj Mahal Toà thành "chết" Patecpuasikri Algerie: La Kalaa des Néni Hammad Cao nguyên Tassili n'ajjer Thung lũng M'Zab Djemila Tipasa Thành phố Timgad
Ba Lan: Trung tâm lịch sử Krakow Mỏ muối Wleliczka Trại tập trung Auschzitz Công viên Quốc gia Bialowieza Trung tâm lịch sử Warszawa Banglades: Thành phố giáo đường lịch sử Bagerhat Di tích Vihara ở Paharpur
Hieronymites và tháp Belem ở Lisbon Tu viện Batalha Tu viện Chúa Kitô ở Tomar Trung tâm lịch sử Evora Tu viện Alcobaca
Brazil: Thị trấn lịch sử Ouro Preto Trung tâm lịch sử Salvador de Bahia Thánh đường Bom Jesus do Congonhas Công viên quốc gia Ignadu, Brasilia
Bungarie: Nhà thờ Boyana Madara Rider Mộ người Thrace ở Kazanlak, Sveshtari Nhà thờ tạc đá ở Ivanovo Thành phố cổ Nesebar Tu viện Rila Khu bảo tồn tự nhiên Srebarna Công viên Quốc gia Pirin Mộ người Thrace ở Sveshtari
Canada: Công viên quốc gia lịch sử Anse aux Meadows Công viên quốc gia Nahanni Công viên tỉnh Dinosaur Ðảo Anthony Vực Head - Smashed in Bison Jump Complex Công viên quốc gia Wood Buffalo Công viên núi đá Canada Khu lịch sử Quebec Công viên quốc gia Gros Morne
Trang 10Canada và Mỹ: Công viên quốc gia Kluane và Công viên quốc gia/Khu bảo tồn
CHLB Ðức: Nhà thờ lớn Aachen Nhà thờ lớn Spayer Dinh thự Wurzburg Nhà thờ lớn hành hương Wies Lâu đài Augustusburg và Falkenlust ở Brulh Nhà thờ lớn St Mary và Nhà thờ lớn St Michel ở Hildesheim Ðền đài ở Trèves Thành phố
Songo Mnara Công viên quốc gia Seregenti Khu bảo tồn giã thú Selous Công viên
CH Trung Phi: Công viên quốc gia Manovo - Gounda St.Floris
Colombie (Côlômbia): Pháo đài và quần thể đền đài ở Cartegena
Côxta Rica: Khu bảo tồn La Cordillera de Talamanca -La Amistad
Cuba: La Habana cổ và các công sự Trinidad và thung lũng Los Ingenios
Zaire: Công viên quốc gia Virunga Công viên quốc gia Garamba Công viên Quốc
niệm quốc gia Ðại Zimbabwe Di tích Ðài kỷ niệm quốc gia
Ethiopie: Công viên quốc gia Simen Nhà thờ tạc trong đá ở trong đá ở Lalibela.Fasil Ghebly ở vùng Gondar Thung lũng Awash, Tiya Thành phố cổ
Ghana: Pháo đài và lâu đài ở Volta Accra, miền Tây và miền Trung Các toà nhà
Guinée và Cote D'ivore: Khu bảo tồn tự nhiên Núi Nimba Strict
Libi: Khu khảo cổ Leptis Magna, Khu khảo cổ Sabratha, Khu khảo cổ Cyrene, Di chỉ nghệ thuật trên đá ở Tadrat Acacus, Thị trấn cổ Ghadames
Jordanie: Thành phố cổ Jerusalem và các bức tường Petra Quseir amra
Guatemala: Công viên quốc gia Tikal, Antigua Guatemala, Công viên khảo cổ và
Haiti: Công viên quốc gia lịch sử Citalelle, Sans-Souci, Ramiers
Hongarie: Budapest, bờ sông Danube với quận Buda Castle, Holloko
Hy Lạp: Ðền Apollo Epicurius ở Bassae, Di chỉ khảo cổ Delphi, Acropolis ở Athènnes, Núi Athos Meteora, Ðền đài ở Tessalomka, Di chỉ khảo cổ Epidaurus, Thành phố trung cổ Rhodes, Di chỉ khảo cổ Olympia
Inđônêsia: Ðền Bôrôbuđu Công trình kiến trúc Lôrô Jôngrang
Iran: Tchoga Zanbil, Persepolis, Meidan, Enam, Esfahan
Italia: Tranh vẽ trên đá ở Valmonica, Trung tâm lịch sử Roma, Nhà thờ và tu viện dòng Ðaminh ở Santa Maria dell Grazie với bức tranh "La Cène" của Leonard Da Vinci, Trung tâm lịch sử Florence, Thành Venise và hồ mặn Piazza del Duomo ở Pisa