Kiến thức • Bài 41: - Biết được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt.. - Biết được điện trở và các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.. - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm v
Trang 1C«ng nghÖ 8
Lớp: – Tiết:………
Tiết thứ 38 Bài 44, 41, 42:
ĐỒ DÙNG ĐIỆN – NHIỆT BÀN LÀ
ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – CƠ QUẠT ĐIỆN
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
• Bài 41:
- Biết được nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt
- Biết được điện trở và các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng của bàn là điện
• Bài 42:
- Biết được cấu tạo, cách sử dụng bếp điện, nồi cơm điện
• Bài 43:
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng của động cơ điện một pha
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng của quạt điện
2 Kỹ năng
- Quan sát kênh hình, nhận xét, đánh giá, rút ra kết luận khoa học
- Thảo luận nhóm, trình bày vấn đề
3 Thái độ
- Có ý thức bảo quản, bảo dưỡng đồ dùng trong gia đình được bền lâu
- Chú ý giữ an toàn trong quá trình sử dụng các đồ dùng điện
II- Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Đọc kỹ SGK, SGV và tham khảo các tài liệu có liên quan để soạn giáo án
2 Học sinh
- Đọc trước bài 44, 41, 42 - SGK Công nghệ 8
III- Phương pháp
Trực quan kết hợp với thảo luận nhóm và vấn đáp
IV- Tổ chức bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình bài giảng
Giới thiệu: Như chúng ta đã biết, đồ dùng điện được phân loại làm 3 loại: Đồ dùng loại điện – quang, đồ dùng điện loại điện – nhiệt và đồ dùng điện loại điện – cơ Ở bài học số 38,39 chúng
ta đã được tìm hiểu về 2 loại đồ dùng điện đặc trưng thuộc nhóm đồ dùng điện loại điện quang Vậy đồ dùng điện loại điện - nhiệt và đồ dùng điện loại điện – cơ hoạt động dựa trên nguyên lý làm việc như thế nào, loại đồ dùng điện đặc trưng của chúng là gì, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài hôm nay- Bài học thứ 38 - Bài 44, 41, 42:
“ĐỒ DÙNG ĐIỆN – NHIỆT BÀN LÀ
ĐỒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN – CƠ QUẠT ĐIỆN” để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này
Trang 2C«ng nghÖ 8
Hoạt động của Giáo viên H.động của HS Nội dung ghi bảng
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về “Đồ dùng
loại điện – nhiệt”
? Theo em, đồ dùng loại điện- nhiệt được
hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
?Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ
dùng điện – nhiệt là gì?
? Ở gia đình em có sử dụng đồ dùng điện
loại điện – nhiệt không? Đó là những đồ
gia dụng nào?(Bàn là, máy sấy tóc, siêu
điện, bếp điện…)
? Điện trở của dây đốt nóng được tính
bằng công thức gì?
? Điện trở R của dây đốt nóng phụ thuộc
vào gì?(Phụ thuộc vào điện trở suất ρ của
vật liệu dẫn điện làm dây đốt nóng)
? Điện trở của dây đốt nóng tỉ lệ với các
đại lượng gì?(tỷ lệ thuận với chiều dài ℓ và
tỷ lệ nghịch với tiết diện S của dây đốt
nóng)
? Dây đốt nóng được làm bằng vật liệu gì?
Em hãy lấy VD về chất liệu của một số dây
đốt nóng.(VD: dây niken – crom; dây
phero – crom…)
? Dây đốt nóng cần đảm bảo yêu cầu gì về
nhiệt độ? Thường được áp dụng sử dụng
trong các thiết bị nào?(Áp dụng trong bàn
là điện, bếp điện, nồi cơm điện)
- Trả lời
- Trả lời
- Liên hệ
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời, lấy VD
- Trả lời
I- Đồ dùng loại điện- nhiệt
1 Nguyên lý làm việc
- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
2 Dây đốt nóng
a Điện trở của dây đốt nóng
- Công thức:
- Đơn vị của điện trở (R) là
ôm, kí hiệu Ω
b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
- Làm bằng vật liệu dẫn điện
có điện trở suất lớn
- Chịu được nhiệt độ cao
b Hoạt động 2: Tìm hiểu về “Bàn là điện,
bếp điện, nồi cơm điện”
☺THẢO LUẬN: 10 phút
• Nhóm 1: Em hãy trình bày cấu tạo,
nguyên lý làm việc, các số liệu kỹ
thuật và cách sử dụng của bàn là
điện
• Nhóm 2: Em hãy trình bày cấu tạo,
các số liệu kỹ thuật, cách sử dụng
của bếp điện
• Nhóm 3: Em hãy trình bày cấu tạo,
các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng
của nồi cơm điện
- Thảo luận nhanh Mỗi HS trình bày một vấn
đề riêng, có trả lời vấn đáp trực tiếp
II – Bàn là điện
ℓ
R = ρ
S
Trang 3C«ng nghÖ 8
* Y/cầu: HS quan sát hình 41.1 cho biết:
? Bàn là điện có mấy bộ phận chính? Đó là
bộ phận nào?(2 bộ phận: Dây đốt nóng và
vỏ)
? Nhiệt độ làm việc của dây đốt nóng niken
– crom vào khoảng bao nhiêu?(10000C đến
11000C)
? Tại sao dây đốt nóng lại được đặt ở các
ống trong bàn là và được cách điện với
vỏ?
* Y/cầu HS quan sát hình 42.1, giới thiệu:
Đây là hình ảnh chiếc bàn là điện có bộ
phận từ động phun nước và điều chỉnh
nhiệt độ, có nắp bàn là được chế tạo từ
nhựa chịu nhiệt
? Vỏ bàn là có cấu tạo như thế nào?
*Y/cầu HS quan sát lại hình 41.1 để thấy rõ
hơn về vị trí của đế và nắp bàn là
? Bàn là làm việc dựa trên nguyên lý nào?
Em hãy trình bày nguyên lý làm việc của
bàn là điện.
? Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay
đầu ra của bàn là điện và được sử dụng để
làm gì?(là năng lượng đầu ra của bàn là,
được dùng để làm nóng đế bàn là)
? Theo em, khi bàn là hoạt động, dây đốt
nóng có nóng mãi không?(phần có thể em
chưa biết)
? Tại sao cần sử dụng đúng với điện áp
định mức của bàn là?(tránh làm cháy hỏng
hoặc làm giảm tuổi thọ của bàn là)
? Bàn là điện dùng để làm gì? Khi sử dụng
cần phải chú ý gì?
? Tại sao khi đóng điện, không để trực tiếp
mặt đế bàn là vào quần áo quá lâu?(dễ gây
cháy quần áo)
? Bếp điện có mấy bộ phận chính?(2 bộ
phận là dây đốt nóng và thân bếp)
? Dây đốt nóng thường làm bằng hợp kim
gì? ( hợp kim niken - crom)
? Bếp điện có mấy loại? Hãy trình bày cấu
tạo của từng loại.
? So sánh hai loại bếp điện trên, theo em
- Trả lời
- Tri giác lại kiến thức
- Trả lời
- Quan sát và nhận thức
- Trả lời, quan sát, nhận thức
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời, trình bày
- Trả lời
- Trả lời
- Liên hệ
- Trả lời
- Trình bày
- So sánh
1 Cấu tạo
a Dây đốt nóng
- Được làm bằng hợp kim niken – crom chịu nhiệt độ cao
- Được đặt ở các rãnh trong bàn là và được cách điện với vỏ
b Vỏ bàn là
Gồm đế và nắp:
- Đế được làm bằng gang và hợp kim nhôm
- Nắp được làm bằng đồng, thép mạ crom hoặc nhựa chịu nhiệt
* Ngoài ra còn có các bộ phận: đèn tín hiệu, rowle nhiệt, núm điều chỉnh…
2 Nguyên lý làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm nóng bàn là
3 Các số liệu kỹ thuật
- Điện áp định mức
- Công suất định mức
4 Sử dụng
SGK - 145
III- Bếp điện
1 Cấu tạo
- Có 2 bộ phận chính: Dây đốt nóng và thân bếp
- Có 2 loại bếp điện: Bếp điện kiểu hở và bếp điện kiểu kín
Trang 4C«ng nghÖ 8
nên sử dụng loại bếp điện nào an toàn
hơn?
? Bếp điện được sử dụng làm gì? Khi sử
dụng phải chú ý gì?(SGK-147)
? Để đảm bảo an toàn điện, khi đun nấu
cần phải làm gì?
? Nồi cơm điện có cấu tạo như thế nào?
* Y/cầu HS quan sát hình 42.2 giải thích:
? Tại sao sử dụng nồi cơm điện tiết kiệm
điện năng hơn bếp điện?
? Tại sao dây đốt nóng chính được sử dụng
chất liệu cách điện bao quanh dây, nhưng
dây đốt nóng phụ lại được gắn trực tiếp
vào thành nồi?(SGK - 147)
? Sử dụng nồi cơm điện cần chú ý gì?
(SGK - 148)
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Quan sát, giải thích
- Trả lời
- Trả lời
2 Các số liệu kỹ thuật
- Đ/áp định mức: 127V, 220V
- C/suất đ/mức: 500 – 2000W
3 Sử dụng
IV- Nồi cơm điện
1 Cấu tạo
- Có 3 bộ phận chính là vỏ nồi, soong và dây đốt nóng
2 Các số liệu kỹ thuật
- Đ/áp đ/mức: 127V; 220V
- C/suất đ/mức: 400-1000W
- Dung tích soong: 1ℓ; 1,5ℓ
3 Sử dụng
SGK - 148
c Hoạt động 3: Tìm hiểu về “ Động cơ
điện một pha”
* Mở rộng: Stato có nhiều kiểu, ở đây là
Động cơ điện vòng chập và dây cuốn tập
trung quanh cực từ
* Y/cầu: Q.sát hình 44.1 cho biết:
? Động cơ điện một pha được cấu tạo như
thế nào?
? Stato được cấu tạo như thế nào?
? Tại sao lõi thép không chế tạo thành 1
khối thép mà phải ghép nhiều lá thép kỹ
thuật điện lại với nhau?(Nhằm làm tăng tác
dụng từ của dòng điện; làm giảm dòng điện
Fuco trong lõi thép; làm mát)
* Y/cầu: Q.sát hình 44.2 cho biết:
? Roto có cấu tạo thế nào?
? Dây quấn của roto có dạng gì? Được cấu
tạo thế nào?
- Nhận thức
- Quan sát
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Quan sát
- Trả lời
- Trả lời
V- Động cơ điện một pha
1 Cấu tạo
- Gồm 2 bộ phận chính là stato
và roto
a Stato (phần đứng yên)
* Lõi thép: Làm bằng lá thép
kỹ thuật điện, được ghép lại thành hình trụ rỗng, mặt trong
có các cực hoặc rãnh để quấn dây điện từ
* Dây quấn: Làm bằng dây điện từ được đặt cách điện với lõi thép
b Roto (phần quay)
* Lõi thép: Làm bằng lá thép
kỹ thuật điện ghép lại thành khối hình trụ, mặt ngoài có các rãnh
* Dây quấn: Kiểu lồng sóc, đặt trong các rãnh của lõi thép, nối nhau bằng vòng ngắn
Trang 5C«ng nghÖ 8
* Y/cầu HS q.sát hình 44.3 cho biết:
? Động cơ điện 1 pha hoạt động trên
nguyên lý làm việc như thế nào?
? Điện năng của động cơ điện tiêu thụ
được biến đổi thành năng lượng gì? Cơ
năng của động cơ điện được dùng để làm
gì?(điện năng biến đổi thành cơ năng; cơ
năng của động cơ điện dùng để dẫn động
làm quay roto của động cơ điện)
? Động cơ điện 1 pha được sử dụng phổ
biến ở đâu? Muốn động cơ làm việc tốt,
bền lâu, khi sử dụng phải chú ý gì? (SGK –
152,153)
- Quan sát
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
mạch ở 2 đầu
2 Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện, có dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto, tác dụng từ của dòng điện làm cho roto động
cơ quay
3 Các số liệu kỹ thuật
- Đ/áp đ/mức: 127V, 220V
- C/suất đ/mức: 20-300W
4 Sử dụng
SGK – 153
d Hoạt động 4: Tìm hiểu về “Quạt điện”
* Y/cầu quan sát hình 44.4 cho biết:
? Quạt điện gồm mấy phần chính?
? Em hãy trình bày nguyên lý làm việc của
quạt điện?
* Giới thiệu 1 số loại quạt điện: Cho HS
quan sát hình 44.5 và 44.6 - SGK
? Ở gia đình em có thường xuyên bảo
dưỡng quạt điện không? Em thường bảo
dưỡng như thế nào?
? Khi sử dụng quạt điện, cần chú ý gì?
- Trả lời
- Trình bày
- Nhận thức, quan sát
- Liên hệ
- Trả lời
VI- Quạt điện
1 Cấu tạo
- 2 phần chính: Động cơ điện
và cánh quạt
- Cánh quạt được lắp với trục động cơ điện
- Ngoài ra, còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điều chỉnh tốc độ gió, thay đổi hướng gió, hẹn giờ…
2 Nguyên lý làm việc
- Khi đóng điện vào quạt, động cơ điện quay, kéo cánh quạt quay theo tạo ra gió mát
3 Sử dụng
SGK- 153
4Củng cố
- Gọi HS trình bày lại kiến thức trọng tâm đã học trong bài
5 Dặn dò về nhà
Trang 6C«ng nghÖ 8
- Học bài trước khi đến lớp, làm bài tập trong Vở bài tập
- Đọc trước bài 46 – Máy biến áp 1 pha
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………