Sắc lấy nước đặc rửa hay tắm, ngày 3 lần.. Chữa chàm ướt: Bèo cái, cỏ sữa lá lớn phi dương thảo, cỏ sữa lá nhỏ tiểu phi dương thảo các vị đều bằng nhau.. Sắc lấy nước đặc rửa tại chỗ, n
Trang 1Những cây thuốc & Bài thuốc
nam ứng dụng
(Kỳ 3)
5 - ĐẠI PHÙ BÌNH (BÈO CÁI)
Trang 2
Tên khoa học: Pistia stratiotes L Họ ráy Araceae
Tên gọi khác: Bèo cái, bèo tai tượng, thủy phù liên
Phân bố: Mọc khắp nơi ở các vùng ao hồ, đầm lầy
Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hạ, thu, bỏ rễ phơi khô
Tính năng: Vị cay tính hàn Có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, sơ phong giải biểu, khu thấp chỉ dưỡng, phát hãn
Liều dùng: 10 - 15 g Dùng ngoài lượng vừa đủ
Cấm kỵ: Người có thai hoặc không có thực nhiệt, thực tà thì cấm dùng NGHIỆM PHƯƠNG
Chữa mề đay:
Bèo cái, rễ cây mè (chi ma căn), gai bồ kết (tạo giác thích), gai yết hầu (bạch tật lê), vỏ cây vông nem (hải đồng bì) mỗi thứ từ 10 - 15 g Sắc uống
Chữa chàm:
Bèo cái lượng vừa đủ Sắc lấy nước đặc rửa hay tắm, ngày 3 lần
Chữa chàm ướt:
Bèo cái, cỏ sữa lá lớn (phi dương thảo), cỏ sữa lá nhỏ (tiểu phi dương thảo) các vị đều bằng nhau Sắc lấy nước đặc rửa tại chỗ, ngày làm 3 lần Hoặc cũng các
vị thuốc trên dùng tươi giã nát đắp vào chỗ đau
Trang 3Chữa lang ben:
Bèo cái tươi vừa đủ Bột lưu huỳnh một ít Giã nát bèo cái vắt lấy nước, cho bột lưu huỳnh vào trộn đều bôi vào chỗ bệnh, làm nhiều lần trong ngày
Chữa toàn thân ngứa ngáy do huyết nhiệt:
Bèo cái tươi, dây kim ngân hoa tươi, rau dừa nước tươi mỗi thứ 250 g Thổ kinh giới tươi 120 g Sắc lấy nước đặc rửa hoặc tắm
6- TIỂU PHI DƯƠNG THẢO (CỎ SỮA LÁ NHỎ)
Tên khoa học: Euphorbia thymifolia L Họ thầu dầu Euphorbiaceae
Tên gọi khác: Cỏ sữa lá nhỏ, tiểu nhủ trấp thảo
Phân bố: Mọc hoang ở khắp nơi, bãi cỏ, sân vườn hoặc những nơi có nhiều
sỏi đá
Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất, dùng tươi hay
sấy khô
Tính năng: Vị hơi chát, hơi chua tính bình Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, thu liễm chỉ dưỡng
Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ
Trang 4NGHIỆM PHƯƠNG
Mề đay: Cỏ sữa lá nhỏ, lá vông các vị đều bằng nhau Sắc lấy nước đặc
rửa
Viêm da dị ứng, chàm:
- Bài 1: cỏ sữa nhỏ lá tươi vừa đủ Sắc lấy nước đặc, rửa tại chỗ
- Bài 2: Cỏ sữa lá nhỏ tươi, bòn bọt (tất đại cô) tươi các vị đều bằng nhau Sắc lấy nước đặc rửa tại chỗ
Trẻ em bị trái rạ:
Cỏ sữa nhỏ lá tươi vừa đủ, rửa sạch giã nát, thêm nước vo gạo vào, vắt lấy nước bôi tại chỗ Cũng có thể phơi khô tán bột trộn thêm chút dầu mù u bôi vào chỗ đau ngày nhiều lần
Chữa zona (giời leo):
Cỏ sữa lá nhỏ tươi vừa đủ Tỏi 1 củ, 2 vị giã nát thêm chút nước lạnh vắt lấy nước bôi tại chỗ Ngày làm nhiều lần
7 - SƠN HƯƠNG (TỬ TÔ DẠI)
Tên khoa học: Hiptis suaveolens (L) Poit Họ hoa môi Lamiaceae
Trang 5Tên gọi khác: Tử tô dại, xà bách tử, mao lão hổ
Phân bố: Cây mọc ở các bãi đất hoang, ven đường, ven làng
Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ, thu, loại bỏ tạp chất, dùng tươi
hoặc sấy khô
Tính năng: Vị đắng, cay tính mát, có tác dụng sơ phong giải biểu, tán ứ chỉ thống, chỉ dưỡng
Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ
Cấm kỵ: Có thai cấm dùng
NGHIỆM PHƯƠNG
Chữa viêm da, chàm:
- Bài 1: Sơn hương vừa đủ, sắc lấy nước rửa tại chỗ Mỗi ngày 2 - 3 lần
- Bài 2: Sơn hương, lá vông nem đều bằng nhau Sắc lấy nước rửa tại chỗ, ngày 2 lần
Chữa Chàm:
- Bài 1: Tía tô dại, ngũ chỉ phong (lá ngũ trảo), bạch hoa thảo (cỏ cứt lợn) các vị đều bằng nhau Phác tiêu, bạch phàn đều 15 g Trước tiên lấy 3 vị thuốc trên nấu lấy nước lọc bỏ bã, rồi cho phác tiêu, bạch phàn vào trộn đều Rửa tại chỗ ngày 2 lần
Trang 6- Bài 2: Tía tô dại, trâm ổi tươi (mã anh đơn), bạch đàn đỏ tươi, các vị đều bằng nhau Sắc lấy nước đặc rửa tại chỗ ngày 2 - 3 lần