Đổ giấm vào ngập mặt thuốc, ngâm sau một ngày, lấy... Mỗi tối trước khi đi ngủ ngâm trong 20 phút, ngâm liên tục 7 ngày là một liệu trình.. Cho thuốc vào giấm ngâm trong vòng 1 - 2 ngày,
Trang 1Những cây thuốc & Bài thuốc
nam ứng dụng
(Kỳ 6)
12 - PHỤNG TIÊN HOA DIỆP (HOA MÓNG TAY)
Trang 2
Tên khoa học: Impatiens balsamina L Họ phụng tiên Balsaminaceae
Tên gọi khác: Chỉ giáp hoa diệp , phụng tiên diệp , hoa móng tay, bóng
nước
Phân bố: Được trồng khắp nơi để làm cảnh
Thu hái và chế biến: Lá: Hái vào mùa hạ, thu, thường dùng tươi Hoa: Hái
vào tháng 6 - 7 Dùng tươi hay phơi khô
Tính năng: Lá: Vị đắng sáp tính ấm, có độc ít Có tác dụng khu phong
hoạt huyết, tiêu thũng, chỉ thống Hoa: Vị ngọt, hơi đắng tính ấm, có độc ít Có tác dụng giải độc sinh cơ, sát khuẩn tiêu viêm
Liều dùng: 3 - 6 g Dùng ngoài lượng vừa đủ
Cấm kỵ: Có thai cấm dùng
NGHIỆM PHƯƠNG
Chữa mụn nhọt chảy nước vàng, có mủ (nùng bào sang):
Lá tươi phụng tiên hoa 250 g Giã nát trộn với giấm thoa tại chỗ Mỗi ngày
2 lần
Chữa nấm tay chân khô tróc, nứt nẻ:
- Bài 1: Bạch phụng tiên hoa (hoa móng tay trắng), bồ kết mỗi thứ 30 g Hoa tiêu (xuyên tiêu) 15 g Đổ giấm vào ngập mặt thuốc, ngâm sau một ngày, lấy
Trang 3ra dùng để ngâm tay chân Mỗi tối trước khi đi ngủ ngâm trong 20 phút, ngâm liên tục 7 ngày là một liệu trình
- Bài 2: Hoa móng tay trắng 30 g, giấm 250 ml Cho thuốc vào giấm ngâm trong vòng 1 - 2 ngày, lấy ra dùng để ngâm tay chân Mỗi tối trước khi ngủ ngâm
20 phút, làm liên tục 7 ngày là một liệu trình
Chữa nấm ở tay:
Lá móng tay trắng (hoặc hoa hoặc toàn cây) 200 g Bạch phàn 120 g Tất cả giã nát, thêm 250 ml trộn đều, bôi tại chỗ Mỗi tối trước khi ngủ bôi hoặc đắp 1 lần
Chữa viêm móng:
Lá tươi phụng tiên hoa vừa đủ Đường tán một ít Tất cả giã nát đắp vào chỗ đau
Chữa mề đay, viêm da dị ứng:
Hoa móng tay trắng tươi 10 hoa Trứng gà 1 cái Xào chín ăn
Chữa lở móng tay:
Hoa móng tay trắng tươi vừa đủ Giã nát đắp vào chỗ đau, mỗi ngày 2 - 3 lần
Chữa lưu hỏa (hạ chi đơn độc):
Trang 4- Bài 1: Lá tươi phụng tiên hoa vừa đủ Giã nát đắp tại chỗ hoặc vắt lấy nước bôi chỗ đau
- Bài 2: lá tươi phụng tiên hoa 200 g, tử tô 30 g Sắc lấy nước đặc xông hoặc rửa tại chỗ, mỗi ngày làm 2 - 3 lần
13 - NGẢI DIỆP (THUỐC CỨU)
Tên khoa học: Artermisia vulgaris L Họ cúc Asteraceae
Tên gọi khác: Thuốc cứu
Phân bố: Cây mọc hoang ở nhiều nơi và được trồng khắp nơi để làm thuốc Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hạ thu lúc hoa chưa nở, loại bỏ tạp
chất dùng tươi hay phơi trong mát
Tính năng: Vị cay đắng tính ấm, có độc ít Tác dụng ôn kinh chỉ huyết, khu phong chỉ dưỡng
Liều dùng: Dùng ngoài với liều lượng thích hợp
NGHIỆM PHƯƠNG:
Chữa viêm da, chàm:
Ngải cứu vừa đủ, nấu lấy nước đặc rửa tại chỗ ngày vài lần
Trang 5Chữa chứng ngứa ngoài da:
Ngải cứu 100 g, phòng phong 60 g, hoa tiêu 6 g Ba vị thuốc nấu lấy nước đặc, lược bỏ bã sau đó thêm bột hùng hoàng 6 g vào trộn đều Dùng rửa tại chỗ, ngày vài lần
Chữa chàm, nấm chân:
Ngải cứu, ngũ chỉ phong (ngũ trảo), thổ kinh giới đều bằng nhau, nấu lấy nước đặc rửa hoặc ngâm tại chỗ Mỗi ngày làm nhiều lần
Chữa nấm da:
Lá ngải cứu tươi vừa đủ, vò nát thoa hoặc chà tại chỗ, chà đến khi có cảm giác nóng mới thôi, mỗi ngày chà 2 - 3 lần cho tới khi hết hẳn