1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bộ phun xăng Điện tử - EFI part 12 ppsx

6 433 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Phun Xăng Điện Tử
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 542,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lý do này, khi nhiệt độ nước làm mát thấp, điện trở của nhiệt điện trở tăng lên & tín hiệu điện áp THW cao được đưa tới ECU.. Ngược lại, khi nhiệt độ nước làm mát cao, một tín hiệu đi

Trang 1

đậm hơn Vì lý do này, khi nhiệt độ nước làm mát thấp, điện trở của nhiệt điện trở tăng lên & tín hiệu điện áp THW cao được đưa tới ECU

Hình 2.43:Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

& biểu đồ quan hệ nhiệt độ và điện trở của nhiệt điện trở

Dựa trên tín hiệu này, ECU sẽ tăng lượng nhiên liệu phun vào làm cải thiện khả năng tải trong quá trình hoạt động của động cơ lạnh

Ngược lại, khi nhiệt độ nước làm mát cao, một tín hiệu điện áp THW thấp được gửi đến ECU làm giảm lượng phun nhiên liệu

Hình 2.44: Mạch điện của cảm biến nhiệt độ nước làm mát

Cảm biến nhiệt độ nước

Nhiệt điện trở

Trang 2

2.1.4.3 Cảm biến nhiệt độ khí nạp

Cảm biến nhiệt độ khí nạp nhận biết nhiệt độ của khí nạp Cũng giống như cảm biến nhiệt độ nước, nó bao gồm một nhiệt điện trở & được lắp trong cảm biến lưu lượng khí Thể tích và nồng độ không khí thay đổi theo nhiệt độ

Do vậy, thậm chí nếu thể tích không khí đo được bằng cảm biến lưu lượng khí giống nhau thì lượng nhiên liệu phun vào sẽ thay đổi theo nhiệt độ ECU lấy nhiệt độ

200C (68 0 F) làm tiêu chuẩn, khi nhiệt độ cao hơn nó sẽ giảm lượng phun nhiên liệu vào

và tăng lượng phun nhiên liệu khi nhiệt độ thấp hơn Theo cách này, sẽ đảm bảo được tỷ

lệ không khí – nhiên liệu thích hợp mà không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường

Hình 2.45: Cảm biến nhiệt độ khí nạp

Trang 3

Hình 2.46: Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độ không khí nạp

Đặc tính và sơ đồ đấu dây với ECU của cảm biến nhiệt độ khí nạp về cơ bản là giống nhau như cảm biến nhiệt độ nước

Ở loại D – EFI cảm biến nhiệt độ khí nạp được lắp trên vỏ lọc gió trên khoang nạp

2.1.4.4 Cảm biến nồng độ oxy

Để cho động cơ có lắp đặt bộ TWC (Bộ lọc khí xả ba thành phần) đạt được hiệu

quả lọc tốt nhất, cần phải duy trì tỷ lệ không khí – nhiên liệu gần với tỷ lệ lý thuyết Cảm biến ôxy nhận biết tỷ lệ không khí – nhiên liệu là đậm hay nhạt hơn so với tỷ lệ lý thuyết

Nó được lắp trong ống xả, trong đoạn ống xả trước Động cơ TOYOTA 5A – FE sử dụng

2 cảm biến ôxy

Một cảm biến ôxy đặt trước ống xả và một đặt sau bộ lọc khí xả Tín hiệu của hai cảm biến này vừa hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu và nếu so sánh hai tín hiệu của hai cảm biến này ta sẽ biết được hỏng hóc của bộ lọc khí xả

Có các loại cảm biến ôxy khác nhau chúng khác nhau chủ yếu khác nhau về vật liệu của phần tử cảm nhận

 Loại Zirconia

 Loại Titan

Trang 4

 Loại Zirconia

Cảm biến ôxy loại này có một phần tử được chế tạo bằng Điôxit Zirconia (ZrO2, một loại gốm) Phần tử này được phủ ở cả bên trong và bên ngoài bằng một lớp mỏng

platin Không khí bên ngoài được dẫn vào bên trong của cảm biến và bên ngoài của nó tiếp xúc với khí xả

 Hoạt động

Nếu nồng độ ôxy trên bề mặt bên trong của phần tử Zirconia chênh lệch lớn so với

bề mặt bên ngoài tại nhiệt độ cao (4000C hay cao hơn), phần tử Zirconia sẽ tạo ra một

điện áp, đóng vai trò như một tín hiệu OX đến ECU động cơ, để báo về nồng độ ôxy trong khí xả tại mọi thời điểm

Khi tỷ lệ không khí – nhiên liệu là nhạt, sẽ có nhiều ôxy trong khí xả, nên chỉ có

sự chênh lệch nhỏ về nồng độ giữa bên trong và bên ngoài phần tử cảm biến Vì lý do đó,

điện áp do nó tạo ra nhỏ (gần 0 V) Ngược lại, nếu tỷ lệ không khí – nhiên liệu đậm, ôxy

trong khí xả gần như biến mất Điều đó tạo ra chênh lệch lớn về nồng độ ôxy bên trong

và bên ngoài của của cảm biến, nên điện áp tạo ra tương đối lớn (xấp xỉ 1 V)

Hình 2.47 Cấu tạo cảm biến khí xả

1 Đầu tín hiệu ra

2 Bộ phận tiếp xúc 3.Thân ống xả 4.Điện cực âm và dương

5 Gốm ( ZrO2 )

Trang 5

Hình 2.48: Sơ đồ nguyên lý của cảm biến khí xả

và mạch điện của cảm biến khí xả

1 Phần tử ZrO2 5 Đường ống xả

2 Điện cực Platin 6 Vỏ cảm biến

3,4 Các cực ra của tín hiệu

Plantin (phủ bên ngoài phần tử cảm biến) có tác dụng như một chất xúc tác, làm cho ôxy và CO (Monoxit Cacbon) trong khí xả phản ứng với nhau Nó làm giảm lượng

ôxy và tăng độ nhậy của cảm biến

Dựa trên tín hiệu phát ra từ cảm

biến này, ECU động cơ tăng hay

giảm lượng phun để duy trì tỷ lệ

trị lý thuyết

Một vài loại cảm biến ôxy Zirconia

nóng phần tử zirconia Bộ sấy cũng

được điều khiển bằng ECU Hình 2.49: Quan hệ giữa tỷ lệ hoà khí

và tín hiệu điện áp của cảm biến

2.1.4.5 Rơle EFI chính

Trang 6

Rơle này có tác dụng như nguồn điện của ECU và Rơle mở mạch Nó có chức năng ngăn sự sụt áp trong mạch ECU

Ngày đăng: 08/07/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.44:  Mạch điện của cảm biến nhiệt độ nước làm mát - Bộ phun xăng Điện tử - EFI part 12 ppsx
Hình 2.44 Mạch điện của cảm biến nhiệt độ nước làm mát (Trang 1)
Hình 2.45: Cảm biến nhiệt độ khí nạp. - Bộ phun xăng Điện tử - EFI part 12 ppsx
Hình 2.45 Cảm biến nhiệt độ khí nạp (Trang 2)
Hình 2.48: Sơ đồ nguyên lý của cảm biến khí xả - Bộ phun xăng Điện tử - EFI part 12 ppsx
Hình 2.48 Sơ đồ nguyên lý của cảm biến khí xả (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN