1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu về một số quốc gia

20 803 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó, Singapore trở thành một trong những quốc gia phát triển nhất với những mối quan hệ buôn bán vững mạnh trên thế giớicảng của Singapore sầm uất nhất thế giới xét về số lượng chuyên

Trang 1

Giới thiệu về Singapore

Năm 1819, Singapore ra đời như trung tâm buôn bán của Anh Năm 1963, Singapore liên kết với Liên bang Mã lai nhưng hai năm sau lại tách ra và trở thành quốc gia độc lập Sau đó, Singapore trở thành một trong những quốc gia phát triển nhất với những mối quan hệ buôn bán vững mạnh trên thế giới(cảng của Singapore sầm uất nhất thế giới xét về số lượng chuyên chở của các tàu thuyền) và GDP theo đầu người tương đương với các quốc gia đứng đầu Tây Âu

Bản đồ Singapore

Quốc Kỳ Singapore

Hai dải màu đỏ (phía trên) và màu trắng nằm ngang có kích thước bằng nhau; gần góc trên cùng của dải màu đỏ, có một trăng lưỡi liềm màu trắng thẳng đứng (phần khép lại hướng

về phía góc trên) một phần ôm lấy 5 ngôi sao 5 cánh được xếp thành hình vòng tròn

Địa lý Singapore

Vị trí địa lý Đông Nam Á, là hòn đảo nằm giữa Malaixia và Indonesia

Trang 2

Toạ độ địa

1 22 Bắc, 103 48 Đông

Vị trí trên

bản đồ

Đông Nam Á

Diện tích tổng cộng: 692.7 km2 mặt nước: 10 km2 mặt đất: 682.7 km2

Tương quan

về diện tích

nhỏ hơn diện tích của Washington, DC 3.5 lần

Biên giới

trên đất liền

0 km

Đường bờ

biển

193 km

Tuyên bố về

hải phận

vùng bờ biển: 3 nm; vùng đặc quyền kinh tế: nằm trong vùng bờ biển như

đã được xác định trong các hiệp ước và trên thực tế

Khí hậu nhiệt đới; nóng, ẩm, mưa nhiều; hai mùa gió mùa phân biệt – gió mùa

Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 3 và gió mùa Đông Nam từ tháng 6 đến tháng 9; thường có gió mùa vào buổi chiều và bão vào lúc chiều tối

Địa hình vùng đất thấp; vùng cao nguyên hơi nhấp nhô bao gồm khu vực dẫn nước

và bảo tồn tự nhiên

Độ cao so

với mặt

nước biển

điểm thấp nhất: eo biển Singapore 0 m; điểm cao nhất: Bukit Timah 166 m

Tài nguyên

thiên nhiên

cá, các cảng nước sâu

Sử dụng đất đất trồng trọt: 1.64% đất trồng trọt cố định: 0% đất khác: 98.36% (2001) Đất tưới tiêu NA km2

Thiên tai NA

Các vấn đề

môi trường

hiện nay

ô nhiễm công nghiệp; nguồn nước sạch tự nhiên khan hiếm; đất đai khan hiếm làm nảy sinh ra nhiều vấn đề về việc đào thải chất thải; khói/bụi do cháy rừng ở Indonesia

Trang 3

Hiệp định

quốc tế về

môi trường

tham gia: Đa dạng sinh học, Thay đổi khí hậu, Hoang mạc hoá, Các loài có nguy cơ tuyệt chủng, Chất thải nguy hiểm, Luật biển, Bảo vệ tầng Ôzôn, Ô nhiễm do tàu biển, đã ký nhưng chưa thông qua: không có hiệp định nào được chọn

Ghi chú về

địa lý

đầu mối giao thông đường biển của khu vực Đông Nam Á

Con người Singapore

Dân số 4,353,893 (theo ước tính tháng 7 năm 2004)

Cơ cấu tuổi 0-14 tuổi: 16.5% (nam 370,660; nữ 345,713) 15-64 tuổi: 75.8% (nam

1,611,502; nữ 1,687,048) 65 tuổi trở lên: 7.8% (nam 149,452; nữ 189,518) (theo ước tính năm 2004)

Độ tuổi trung bình tổng cộng: 36.2 tuổi nam: 35.9 tuổi nữ: 36.6 tuổi (theo ước tính năm

2004)

Tốc độ tăng dân số 1.71% (theo ước tính năm 2004)

Tỷ lệ sinh 9.63 trẻ/1.000 dân (theo ước tính năm 2004)

Tỷ lệ tử 4.05 ca/1.000 dân (theo ước tính năm 2004)

Tỷ lệ di trú ròng 11.53 người/1.000 dân (theo ước tính năm 2004)

Tỷ lệ giới tính Lúc sinh: 1.08 nam/nữ dưới 15 tuổi: 1.07 nam/nữ 15-64 tuổi: 0.96

nam/nữ 65 tuổi trở lên: 0.79 nam/nữ tổng dân số: 0.96 nam/nữ (theo ước tính năm 2004)

Tỷ lệ tử vong ở trẻ

sơ sinh

tổng: 2.28 ca/1.000 trẻ mới sinh nữ: 2.05 ca/1.000 trẻ mới sinh (theo ước tính năm 2004) nam: 2.49 ca/1.000 trẻ mới sinh

Tuổi thọ tổng: 81.53 tuổi nam: 78.96 tuổi nữ: 84.29 tuổi (theo ước tính năm

2004)

Tỷ lệ sinh đẻ 1.04 con/bà mẹ (theo ước tính năm 2004)

Tỷ lệ nhiễm

HIV/AIDS ở người

lớn

0.2% (theo ước tính năm 2003)

Trang 4

Số người nhiễm

HIV/AIDS

4,100 (theo ước tính năm 2003)

Số ca tử vong do

HIV/AIDS

ít hơn 200 (theo ước tính năm 2003)

Quốc tịch Người Singapore

Dân tộc Hoa 76.7%, Mã lai 14%, Ấn 7.9%, khác 1.4%

Tôn giáo Đạo Phật (Trung Hoa), Đạo Hồi (Mã lai), Đạo Cơ đốc, Đạo Hindu,

Đạo Sikh, Đạo Lão, Đạo Khổng

Ngôn ngữ Trung Hoa (chính thức), Mã Lai (chính thức và quốc ngữ), Tamil

(chính thức), tiếng Anh (chính thức)

Tên quốc gia tên dài chính thức: Cộng hoà Singapore; tên ngắn chính thức:

Singapore

Giới thiệu về nước Anh

Anh quốc, cường quốc công nghiệp và hằng hải có ảnh hưởng lớn, đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển nền dần chủ và sự tiến bộ của khoa học và văn học Ở thời kỳ phát triển thịnh vượng nhất, đế quốc Anh bành trướng hơn một phần tư diện tích bề mặt trái đất Vào nửa đầu thế kỷ 20, thế lực của Anh bị suy yếu trong Thế chiến thứ II Nửa sau của thế kỳ 20 chứng kiến sự sụp đổ của đế chế và nước Anh tự tái thiết thành một quốc gia hiện đại và thịnh vượng Là một trong năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp quốc, một thành viên sáng lập của NATO, và của Khối thịnh vượng chung, Anh theo đuổi chính sách toàn cầu Đất nước hiện đang cân nhắc mức độ hội nhập với Châu

Âu Là một thành viên của EU, Anh chọn đứng ngoài Liên minh Kinh tế và Tiền tệ hiện nay Cải cách hiến pháp hiện cũng là một vấn đề quan tr ở Anh Quốc hội Xcốtlen, Quốc hội Wales, và Quốc hội Bắc Ailen được thành lập vào năm 1999, nhưng sau đó bị đình chỉ

do xung đột trong tiến trình hoà bình

Bản đồ Vương Quốc Anh

Trang 5

Quốc Kỳ Vương Quốc Anh

Nền xanh da trời với sọc chéo màu đỏ tượng trưng cho Thánh George (thánh bảo hộ của Anh), bao quanh sọc đỏ là viền màu trắng chồng lên tượng trưng cho Thánh Patrick (thánh bảo hộ của Ailen); được gọi là Quốc kỳ Anh, thiết kế và màu sắc (đặc biệt là cờ hiệu màu xanh lá cây) là cơ sở cho một số cờ khác bao gồm các nước thuộc khối thịnh vượng chung và các bang hoặc tỉnh hợp thành cũng như các lãnh thổ nước ngoài của Anh

Địa lý nước Anh

Vị trí địa lý Tây Âu, quần đảo bao gồm một phần sáu đảo Ailen giữa Bắc Đại Tây

Dương và Bờ biển Bắc, phía tây bắc nước Pháp

Toạ độ địa lý 54 00 độ bắc, 2 00 độ tây

Vị trí trên bản

đồ

Châu Âu

Trang 6

Diện tích tổng diện tích: 244.820 km2 Diện tích nước: 3.230 km2 Chú ý: bao gồm

diện tích đất liền trên đảo Rockall và Shetland: 241.590 km2

So sánh diện

tích

Nhỏ hơn Oregon một chút

Biên giới trên

đất liền

tổng: 360 km Nước giáp ranh: Ailen 360 km

Đường bờ

biển

12.429 km

Tuyên bố về

hải phận

bờ biển lãnh thổ: 12 nm trừ khu vực đánh bắt cá: 200 nm Thềm lục địa: được xác định trong những quy định về thềm lục địa hoặc theo những thoả thuận về biên giới

Khí hậu Ôn hoà; được làm dịu nhờ có gió tây nam thổi qua Bắc Đại Tây Dương;

hơn một nửa số ngày trong năm trời u ám

Địa hình Chủ yếu là địa hình đồi gồ ghề và núi thấp; bằng phẳng ở những đồng

bằng thoai thoải ở phía đông và đông nam

Độ cao so với

mực nước biển

điểm thấp nhấtt: The Fens -4 m Điểm cao nhất: Ben Nevis 1.343 m

Tài nguyên

thiên nhiên

Than, dầu khí, khí tự nhiên, quặng kim loại, chì, kẽm, vàng, thiếc, đá vôi, muối, đất sét, đá phấn, thạch cao, kali cácbonát, cát silic đyoxit, đá phiến, đất trồng trọt

Sử dụng đất đất trồng trọt: 23,46%; vụ mùa thường xuyên: 0,21%; sử dụng khác:

76,33% (2001)

Đất tưới tiêu 1.080 km2 (1998 ước tính)

Thiên tai Bão vào mùa đông; lũ lụt

Những vấn đề

môi trường

hiện nay

Tiếp tục giảm lượng phát khí hiệu ứng nhà kính (đã đạt được muc tiêu trong Nghị định thư Kyoto là giảm 12,5% từ mức năm 1990 và dự định đạt được mục tiêu ràng buộc về luật pháp và tiến tới mục tiêu quốc gia là giảm 20% lượng phát khí vào năm 2010); mục tiêu của Chính phủ cho tới năm 2005 là giảm lượng chất thải công nghiệp và thương mại được xử lý tại những khu vực chôn lấp chất thải xuống 85% mức năm 1998 và tái chế hoặc làm thành phân bón ít nhất 25% lượng chất thải sinh hoạt, tăng lên 33% vào năm 2015; giữa 1998-99 và 1999-2000, lượng chất thải sinh

Trang 7

hoạt được tái chế tăng từ 8,8% lêm 10,3%

Những hiệp

định quốc tế

về môi trường

Tham gia vào: Ô nhiễm không khí, Ô nhiễm không khí-nitơ ôxit, Ô nhiễm không khí-Lưu huỳnh 94, Ô nhiễm không khí-Hợp chất hữu ơ bay hơi, Nghị định thư Môi trường Nam cực, Tài nguyên sống vùng biển Nam cực, Hải cẩu Nam cực, Hiệp ước Nam cực, Đa dạng sinh học, Thay đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto về thay đổi khí hậu, Sa mạc hoá, Các loài

có nguy cơ tuyệt chủng, Biến đổi môi trường, Chất thải độc hại, Luật biển, Đổ chất thải ra biển, Bảo vệ tầng ôzôn,Ô nhiễm tàu thuỷ, Gỗ nhiệt đới 83, Gỗ nhiệt đới 94, Khu vực đầm lầy, Săn bắt cá voi Đã ký, nhưng chưa được phê chuẩn: Ô nhiễm không khí-Các chất độc hại hữu cơ khó phân huỷ

Ghi chú về địa

nằm gần những đường bờ biển chính của Bắc Đại Tây Dương; chỉ cách nước Pháp 35 km và hiện đang được nối với Pháp bởi đường hầm phía dưới Kênh đào Anh; do có đường bờ biển trải dài, không có vị trí nào nắm cách nước thuỷ triều quá 125 km

Con người Anh

Dân số 60.270.708 (tháng 7 năm 2004 ước tính)

Cơ cấu tuổi 0-14 tuổi: 18% (nam 5.560.489; nữ 5.293.871) 15-64 tuổi: 66,3%

(nam 20.193.876; nữ 19.736.516) 65 tuổi trở lên: 15,7% (nam 4.027.721; nữ 5.458.235) (2004 ước tính)

Độ tuổi trung bình tổng: 38,7 tuổi; nam: 37,6 tuổi; nữ: 39,8 tuổi (2004 ước tính)

Tốc độ tăng dân số 0,29% (2004 ước tính)

Tỷ lệ sinh 10,88 trẻ sơ sinh/1000 người (2004 ước tính)

Tỷ lệ tử 10,19 người tử vong/1000 người (2004 ước tính)

Tỷ lệ di trú ròng 2,19 người nhập cư/1000 người (2004 ước tính)

Tỷ lệ giới tính mới sinh: 1,05 nam/nữ; dưới 15 tuổi: 1,05 nam/nữ 15-64 tuổi: 1,02

nam/nữ; 65 tuổi trở lên: 0,74 nam/nữ; tổng số: 0,98 nam/nữ (2004 ước tính)

Tỷ lệ tử vong ở trẻ

sơ sinh

tổng số: 5,22 trẻ tử vong/1000 trẻ sơ sinh; nữ: 4,58 trẻ tử vong/1000 trẻ sơ sinh (2004 ước tính); nam: 5,83 trẻ tử vong/1000 trẻ sơ sinh

Trang 8

Tuổi thọ tổng dân số: 78,27 tuổi; nam: 75,84 tuổi; nữ: 80,83 tuổi (2004 ước

tính)

Tổng tỷ lệ sinh nở 1.66 trẻ sơ sinh/phụ nữ (2004 ước tính)

Tốc độ lây nhiễm

HIV/AIDS ở người

lớn

0.1% (2001 ước tính)

Số người nhiễm

HIV/AIDS

34,000 (2001 ước tính)

Số người tử vong

do HIV/AIDS

460 (2001 ước tính)

Quốc tịch Danh từ: Britô, tính từ: Anh

Dân tộc Anh 81,5%; Xcốtlen 9,6%; Ailen 2,4%; Wales 1,9%; Ulster 1,8%;

Tây Ấn Độ; Ấn Độ; Pakistan, and các dân tộc khác 2;8%

Tôn giáo Giáo phái Anh và Thiên chúa giáo La Mã 40 triệu; Hồi giáo 1,5

triệu, Giáo hội Xcốtlen 800.000, Giáo hội giám lý 760.000, đạo Sikh 500.000; đạo Hindu 500.000, Do Thái 350.000

Ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ xứ Wales (Khoảng 26% dân số Wales), tiếng Xentơ (

khoảng 60.000 ở Xcốtlen)

Tên quốc gia Tên chính thức thường gọi: Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc

Ailen; Chú ý – nước Anh bao gồm các nước Anh, Xcốtlen, và Wales; tên ngắn thường gọi: Vương quốc Liên hiệp Anh; viết tắt:

UK

Giới thiệu chung về nước Mỹ

Hoa Kỳ từng là thuộc địa của Anh quốc và đã tách khỏi mẫu quốc thành một quốc gia độc lập vào năm 1776, được công nhận là quốc gia mới với tên Hợp chủng quốc Hoa Kỳ sau khi Hiệp định Pari được ký kết vào năm 1783 Trong suốt thế kỷ 19 và 20, ngoài 13 bang ban đầu, Hoa Kỳ còn có thêm 37 bang mới khi mở rộng ra khu lục địa Bắc Mỹ và giành quyền sở hữu một diện tích rộng lớn ở nước ngoài Hai kinh nghiệm đau buồn nhất trong lịch sử của Hoa Kỳ là cuộc Nội chiến (1861-65) và cuộc Đại Khủng hoảng vào những năm30 của thế kỷ 19 Với chiến thắng trong Thế chiến I, II và việc chấm dứt Chiến tranh lạnh vào năm 1991, Hoa Kỳ vẫn là quốc gia hùng mạnh nhất trên thế giới Nền kinh tế Hoa Kỳ có tốc độ tăng trưởng vững vàng, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát thấp, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh

Trang 9

Bản đồ nước Mỹ

Quốc Kỳ Hoa Kỳ

13 sọc ngang tương đương nhau, gồm hai màu đỏ và trắng xen kẽ nhau; ở góc trên cùng của quốc kỳ có một hình vuông màu xanh nước biển, bên trong là 50 ngôi sao nhỏ 5 cánh màu trắng được xếp thành chín hàng theo phương ngang, mỗi hàng có 6 hoặc 5 ngôi sao xếp xen kẽ nhau; 50 ngôi sao này tượng trưng cho 50 bang của nước Mỹ, 13 sọc ngang tượng trưng cho 13 thuộc địa ban đầu; được gọi là Quốc kỳ Mỹ; quốc kỳ của một số nước như Chi lê, Libêri, Malaxia và Puerto Rico cũng dựa trên kiểu dáng và màu sắc này

Địa lý nước Mỹ

Trang 10

Vị trí địa lý Bắc Mỹ, giáp với Bắc Đại Tây Dương và Bắc Thái Bình

Dương, nằm giữa Canada và Mêhicô

Tọa độ địa

38 00 Bắc, 97 00 Tây

Vị trí trên

bản đồ

Bắc Mỹ

Diện tích tổng diện tích: 9,631,418 km2 ; tổng diện tích đất:

9,161,923 km2 ; tổng diện tích mặt nước: 469,495 km2 ; lưu ý: chỉ bao gồm 50 bang và Quận Columbia

Tương quan

diện tích

bằng khoảng ½ diện tích nước Nga; khoảng 3/10 diện tích Châu Phi; khoảng ½ diện tích Nam Mỹ (hay lớn hơn Braxin một chút); lớn hơn Trung Quốc một chút; gấp khoảng 2,5 lần Tây Âu

Đường biên

giới đất liền

tổng cộng: 12,034 km, giáp với các nước: Canada 8,893

km (bao gồm 2,477 km với Alaska), Mêhicô 3,141 km ; lưu ý: Căn cứ Hải quân Mỹ ở Vịnh Guantanamo do Cu

Ba cho Mỹ thuê nên cũng là một phần của Cu Ba; đường biên giới của căn cứ này là 29 km

Đường bờ

biển

19,924 km

Tuyên bố về

hải phận

vùng bờ biển: 12 nm; vùng tiếp giáp: 24 nm; vùng đặc quyền kinh tế: 200 nm; thềm lục địa: không phân định rõ

Khí hậu chủ yếu là ôn đới, nhưng ở Hawaii và Florida có khí hậu

nhiệt đới, và ở Alaska có khí hậu hàn đới, khí hậu cận hàn đới tại các đồng bằng lớn phía tây Sông Mississippi,

và khí hậu khô cằn tại Bình địa phía tây nam; nhiệt độ vào mùa đông ở tây bắc thấp thỉnh thoảng có những biến đổi tích cực vào tháng 1 và tháng 2 nhờ có gió ấm Tây Nam thổi từ sườn đông của dãy Thạch sơn

Địa hình đồng bằng rộng lớn ở trung tâm, núi ở phía tây, đồi và

núi thấp ở phía đông; núi non hiểm trở và thung lũng sông rộng lớn ở Alaska; địa hình núi lửa hiểm trở ở vùng Hawaii

Độ cao so

với mặt biển

điểm thấp nhất: Thung lũng Chết -86 m; điểm cao nhất: Núi McKinley 6,194 m

Tài nguyên

thiên nhiên

than, đồng đỏ, chì, môlyp đen, phốt phát, urani, bauxit, vàng, sắt, thuỷ ngân, niken, Kali cacbônat, bạc, vonfam, kẽm, dầu hoả, khí tự nhiên, gỗ

Sử dụng đất đất trồng trọt: 19.13%; đất khác: 80.65% (2001); đất

trồng trọt cố định: 0.22%

Đất tưới tiêu 214,000 km2 (theo ước tính năm 1998)

Thiên tai sóng thần, núi lửa, và động đất quanh lòng chảo Thái

Bình Dương; bão to dọc bờ biển Thái Bình Dương và Vịnh Mêhicô; lốc xoáy ở đông nam và trung tây; sụt lở bùn ở California; cháy rừng ở miền tây;lũ lụt; đóng băng vĩnh cửu ở Bắc Alaska, gây trở ngại lớn cho sự phát triển của Mỹ

Vấn đề môi

trường hiện

nay

ô nhiễm không khí gây ra mưa axit ở cả Mỹ và Canada;

Mỹ là nước có lượng chất thải CO2 lớn nhất thế giới do đốt cháy nhiên liệu hoá thạch; ô nhiễm nguồn nước do thuốc trừ sâu và phân bón; nguồn nước sạch từ thiên nhiên khan hiếm nằm ở khu vực phía tây cần phải được quản lý chặt chẽ; hiện tượng hoang mạc hoá

Các thỏa

thuận quốc

tế về môi

trường

tham gia vào: Ô nhiễm không khí, Ô nhiễm không khí-Ôxit nitơ, Nghị định thư vê môi trường- Nam cực, Nguồn sinh vật dưới biển- Nam cực, Hải cẩu Nam cực, Hiệp ước Nam cực, Thay đổi khí hậu, Hoang mạc hoá, Những loài có nguy cơ tuyệt chủng, Biến đổi mô trường, Chất thải ra đại dương, Bảo vệ cuộc sống dưới biển, Bảo

vệ tầng Ôzôn, Ô nhiễm do tàu biển, Gỗ nhiệt đới 83, Gỗ nhiệt đới 94, Khu vực đầm lầy, Đánh bắt cá voi, đã ký nhưng chưa thông qua: Ô nhiễm không khí-Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷu,Ô nhiễm không khí-Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, Đa dạng sinh học, Nghị định Kyôtô về thay đổi khí hậu, Chất thải nguy hiểm

Ghi chú về

địa lý

nước đứng thứ ba thế giới về diện tích(sau Nga và Trung Quốc) và dân số (sau Trung Quốc và Ấn Độ); Núi

McKinley cao nhất Bắc Mỹ và Thung lũng chết là điểm thấp nhất trên lục địa

Ngày đăng: 08/07/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w