Hàm FV Tính được số tiền trong hiện tại sẽ bằng bao nhiêu sau một thời gian cho trước và lãi suất xác định trong trường hợp số lãi phát sinh theo từng kỳ không rút ra mà nhập vào vốn...
Trang 1Giới thiệu về một số hàm tài chính
Trang 21 Hàm FV
Tính được số tiền trong hiện tại sẽ
bằng bao nhiêu sau một thời gian cho trước và lãi suất xác định trong trường hợp số lãi phát sinh theo từng kỳ không rút ra mà nhập vào vốn.
Trang 31 Hàm FV
1.2 Cú pháp hàm FV
-Hàm FV để tính giá trị tương lai nhận được tương ứng với số tiền trong hiện tại.
FV(rate,nper,pmt,pv,type)
Rate: là lãi suất mỗi kỳ.
Nper: là tổng sỗ kỳ gửi.
Pmt :là số tiền gửi vào mỗi kỳ, số tiền này phải đều nhau, trong trường
hợp không bổ sung tiền gửi theo các kỳ kế tiếp thì Pmt có giá trị 0
Pv: là số tiền gửi ban đầu ngoài số tiền gửi bổ sung mỗi kỳ.
Type: có một trong hai giá trị 0 và 1
0 nếu tính lãi vào cuối kỳ, 1 nếu tính lãi vào đầu kỳ
Giá trị mặc nhiên là 0
Chú ý : lãi suất Rate phải cùng đơn vị tính với tổng số kỳ Nper, theo
tháng ,quý , hoặc năm.
Trang 41 Hàm FV
Bài toán : Để hiểu rõ thêm, chúng ta theo dõi ví dụ minh họa sau đây
Ngân hàng CitiBank có lãi suất tiền gửi hàng tháng là 0.5%, lãi tiền gửi không rút sẽ được nhập vốn Khách hàng A gửi tiền vào Ngân hàng là 2400USD, Khách hàng B gửi vào đầu kỳ là 1200USD, mỗi tháng gửi bổ sung 500USD, Khách hàng C gửi mỗi tháng là 100USD Hãy xác định số tiền nhận được sau 2 năm của các khách hàng , được biết trong thời gian gửi, các khách hàng không rút tiền lãi và được nhập vốn
Trang 51 Hàm FV
Lãi suất 0.50%
số tháng gửi 24
số tiền gửi đầu kỳ
số tiền bổ sung trong
số tiền nhận dc sau 2
năm Rs 2,705.18 Rs 2,624.19 Rs 2,555.91
Trang 61 Hàm FV
Nhận xét :
Giá trị của thông số PMT và PV phải nhập số âm.
Khi không có thông số Type mặc nhiên có giá trị 0 (nhận được cuối kỳ).
Trong công thức của cell B8, thông số rate và Nper
có địa chỉ tuyệt đối để autofill sang các cell C8 và D8.
Qua thí dụ trên, chúng ta dễ dàng rút ra cách sử
dụng hàm FV, thí dụ trên chỉ là một cách tổ chức, chúng ta có thể tổ chức trên bảng tình Excel cách khác để tính ra kết quả bằng hàm FV.
Trang 72 Hàm PV
2.1 công dụng:
Tính Giá trị thu được các kỳ tương lai quy về hiện tại, đây là hàm có công dụng nghịch với hàm FV
Trong việc lập và đánh giá hiệu quả dự án, chúng ta
sẽ dự kiến các nguồn thu qua các năm trong tương lai, để có thể đánh giá so sánh chi phí và hiệu quả tài chính chúng ta sẽ dự kiến các nguồn thu qua các
năm trong tương lai, để có thể đánh giá so sánh chi phí và hiệu quả tài chính chúng ta cần quy về giá trị hiện tại căn cứ trên lãi suất sử dụng tiền tệ hiện tại (thường là lãi suất gửi ngân hàng).
Trang 82 Hàm PV
Cú pháp hàm PV
Hàm PV sẽ trả về giá trị thu được trong các ký tương lai qui về hiện tại căn cứ theo tỷ suất sử dụng tiền tệ ( thường là lãi suất ngân hàng).
PV(rate,nper,pmt,fv)
Trang 92 Hàm PV
Bài toán : một nhà máy dự kiến trang bị thêm một số thiết bị máy ép nhựa với giá trị mua và lắp đặt là 150 triệu Theo tính toán hang năm giá trị ròng do sử dụng thiết bị mới sản xuất
mang lại là 42 triệu (đã trừ chi phí sản xuất kinh doanh) Dự án
có vòng đời 5 năm, giá trị còn lại của thiết bị sau 5 năm là 30 triệu
y.c: Hãy tính Giá trị hiện tại của dự án, nếu giá trị này dương thì dự án có hiệu quả Được biết lãi suất sử dụng tiền tệ là 8%/ năm Giá trị hiện tại của thiết bị được tính theo công thức:
= PV – giá trị đâu tư ban đầu
Với PV là giá trị thu được trong các kỳ tương lai quy về hiện tại,
để tính giá trị này chúng ta sẽ sử dụng hàm PV
NHư vậy GTHT dương có nghĩa là các giá trị thu được trong
tương lai quy vê hiện tại lớn hơn giá trị đầu tư trong hiện tại, qua đó cho thấy việc đầu tư có hiệu quả
Trang 102 Hàm PV
hiệu suât sử dụng PV
tỷ suất sử dụng tiền tệ ( rate) 8% giá trị đầu tư ban đầu 150 tổng số kỳ thu ( Nper) 5 giá trị thu được hàng năm(pmt) -42 Giá trị thu hồi sau cùng( FV) -30 giá trị tương lai về hiện tại PV Rs 188.11
Trang 113 hàm NPV và Irr để đánh giá
hiệu quả đầu tư
Trong việc lập dự án và xác định hiệu
quả đầu tư, không phải số tiền thu về
sau thời gian đầu tư lớn hơn số tiền đầu
tư ban đầu là dự án có hiệu quả Vấn
đề này đã được trình bày ở trên do giá trị tiền tệ biến đổi theo thời gian.
Trang 123 hàm NPV và Irr
Cú pháp hàm NPV
NPV(rate,value1,value2, …)
Chú ý :
Các giá trị Value phải tính theo từng kỳ
nhất định, thường là từng năm Tỷ suất Rate phải có chu kỳ tính đồng nhất với chu kỳ của Value, thí dụ các giá trị value tính theo các năm thì tỷ suất rate cũng phải tính theo năm NPV của dự án được tính theo công thức
= Vốn đầu tư (năm 0) + hàm NPV
Trang 133 hàm NPV và Irr
Cú pháp của hàm IRR
IRR(values)
các thông số được xây dựng sau đây :
Số vốn đầu tư ban đầu 15000
Khoản thu hồi qua các năm như sau :
Hãy tính NPV và IRR của dự án Biết chi phí sử dụng vốn là 15%/năm.
Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Vốn đầu
tư
15000 Dòng
tiền 2500 3500 6000 6500 4500
Trang 143 hàm NPV và Irr
tỷ suất rate 12%
năm 0 năm 1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 vốn ĐT 15000
Khoản Thu 2500 4000 5500 6500 4500 Dòng cân đối -15000 2500 4000 5500 6500 4500 NPV 101999.8090685800%
Trang 154 Sử dụng Hàm mục tiêu
Goal seek
4.1 Bài toán về điểm hòa vốn
Công ty sản xuất gạch chịu nhiệt Super ước tính chi phi biến đổi để sản xuất một tấn gạch chịu nhiệt là 2.700.000đ, giá bán trên thị
trường là 3.400.000đ ,định phí hàng tháng là 650.000.000đ, như vậy công ty phải sản xuất
và tiêu thụ được bao nhiêu tấn gạch để đạt được điểm hòa vốn.
Trang 164 Sử dụng Hàm mục tiêu
Goal seek
Qhv = F/ (P - v)
Sử dụng hàm Goal seek để giải bài toán
DT = P * Q
TC = F + (v * Q)
LN = DT – TC
Để Q trở thành Qhv thì Q phải đạt giá trị sao cho lợi nhuận bằng 0.
Trang 174 Sử dụng Hàm mục tiêu Goal seek
giá trị đơn vị chi phí biến đổi 1 tấn sản phẩm(v) 2,700,000 VND
chi phí cố định(f) 650,000,000 VND
giá bán 1 tấn sản phẩm(p) 3,400,000 VND
sản lượng sản xuất trong tháng(q) 928.5714286 TẤN
doanh thu bán sản lượng trong
tháng( DT) 3,157,142,857 VND
tổng chi phí trong tháng (TC) 3,157,142,857 VND
Lợi nhuận trong tháng(LN) 0 VND
Trang 18 Thanks