1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HHNC 10-Duong tron

5 114 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức và kĩ năng -Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản.. -Xác định được tâm và bán kính của đường tròn có phương trình dạng Biết được khi nào phươn

Trang 1

Họ và tên giáo sinh: Nguyễn Thị Mỹ Hương.

Lớp : K56D.

Trường : Đại học Sư phạm Hà Nội.

Bài soạn Đại số lớp 10 ban Nâng cao.

Chương 3:

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

§8.LUYỆN TẬP-ĐƯỜNG TRÒN

I. Mục tiêu

1 Về kiến thức và kĩ năng

-Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản

-Xác định được tâm và bán kính của đường tròn có phương trình dạng

Biết được khi nào phương trình là phương trình đường tròn và chỉ ra được tâm,

bán kính của đường tròn đó

-Viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết một điểm thuộc tiếp

tuyến hoặc phương của tiếp tuyến đó

2 Về tư duy và thái độ

Phát triển tư duy trong quá trình giải bài toán về khoảng cách và góc: tư duy

logic, quy lạ về quen, tương tự, khái quát

II.Chuẩn bị cho tiến trình dạy học

(a) Giáo viên: Giáo án, Sgk.

Học sinh: Học lại bài cũ, làm bài tập về nhà và xem trước bài mới

(b) Phương tiện: Sgk; giáo án.

(c) Phương pháp:

-Hoạt động theo nhóm

-Hoạt động của học sinh là chủ yếu, giáo viên chỉ có vai trò hướng dẫn, gợi ý, nhận

xét, uốn nắn sai sót của học sinh

*Phân phối thời gian: 1 tiết.

Trang 2

III. Bài giảng

THỜI

GIAN NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

(7’) Bài 1:(a)

Giải: Giả sử tọa độ điểm

Ta có

Giả thiết cho

Vậy tập hợp điểm là đường tròn

 HD Bài 1a) dùng biểu thức tọa độ giải

●Bài tập cho học sinh về nhà.

(8’) Bài 2:

Giải:

Giả sử phương trình đường tròn có dạng

đi qua nên

đi qua nên

đi qua nên

Giải hệ và ta được

Vậy đường tròn có tọa độ tâm có bán kính

 Giáo viên gọi học sinh theo nhóm lên bảng giải bài

(10’) Bài 3:

Giải:

Giả sử PT đường tròn có dạng

Trong đó là tâm đường tròn , là bán kính đường tròn

Ta có khoảng cách từ đến trục

và khoảng cách từ đến trục được tính như sau

 HD: Khai thác khoảng

cách từ một điểm đến một đường thẳng.

Trang 3

Vì đường tròn tiếp xúc với hai trục và nên

 Mặt khác đường tròn đi qua điểm suy ra

đường tròn nằm trong góc phần tư thứ nhất của trục tọa độ

nên

Vậy PT đường tròn được viết lại là

đi qua nên

hay

Kết luận : Phương trình đường tròn phải tìm là

hay

(5’) Bài 4:

Đường tròn có tọa độ tâm có bán kính là

(b) Tiếp tuyến tạo với đường thẳng

một góc

Giải:

 có VTPT

 Giả sử PT đường tiếp tuyến cần tìm có dạng

có VTPT là với

Ta có

●Nếu thì trường hợp này loại.

●Nếu , ta chia cả hai vế cho

•Với ; chọn ta được

Điều kiện cần và đủ để (d) là tiếp tuyến của (C) là

•Với ;chọn ta được

Vậy có 4 đường tiếp tuyến cần tìm.

Bài tập hướng dẫn cho hs về nhà

Trang 4

(10’) Bài 4:

(d) Tiếp tuyến giao với và lần lượt tại hai điểm

A và sao cho diện tích tam giác bằng

Giải:

Vì điểm thuộc nên gọi tọa độ điểm

Vì điểm thuộc nên gọi tọa độ điểm

•Khi đó PTTQ của tiếp tuyến có dạng

Hay ()

Tam giác vuông tại có độ dài hai cạnh

góc vuông Ta có diện tích tam giác

nên hoặc hoặc và

Điều kiện cần và đủ để là tiếp tuyến của là hay =1

Với Khi đó ta có

(*)

•Xét khi đó (*) trở thành

•Xét khi đó (*) trở thành

Bài 5: Viết phương trình tiếp tuyến chung của hai đường

tròn

Giải:

Xác định vị trí tương đối cùa hai đường tròn đã cho.

có tâm và bán kính

có tâm và bán kính

-Bài tập cho học sinh về nhà

Trang 5

Vậy nên hai đường tròn này rời nhau Hai đường tròn như

vậy sẽ có 4 tiếp tuyến chung

Gọi PT đường tiếp tuyến chung của và có dạng

hay ( )

•( ) là tiếp tuyến của nên

•( ) là tiếp tuyến của nên

Ta có hệ

Vậy ta có hệ đã cho tương đương với

hoặc

Giải ra ta được

hoặc

hoặc hoặc

Vậy có 4 PT đường tiếp tuyến

Ý kiến đánh giá của thầy giáo hướng dẫn

Ngày đăng: 08/07/2014, 05:00

Xem thêm

w