- Dựa trên các hình vẽ SGK để giới thiệu về cấu trúc tinh thể .- Yêu cầu HS trả lời câu C1 Hoạt động 2: Tìm hiểu tinh thể và mạng tinh thể HS hoạt động theo nhóm cùng bàn - Trả lời phá
Trang 1Ngày soạn: 25/03/ /2010
Chơng VII Chất rắn và chất lỏng
sự chuyển thểtiết 58
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
Hoạt đông1: Tìm hiểu chất rắn kết tinhvà chất rắn vô định hình.
- Theo dõi sự giới thiệu của GV về cấu trúc
tinh thể
- Trả lời câu C1
Đặt vấn đề: Trong bài đầu của chơng chúng ta
sẽ phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô
định hình ; chất đơn tinh thể và chất đa tinh thể
- Cho HS quan sát H.50.1 SGK để HS nhận xét
về hình dạng các hạt muối ăn.
Trang 2- Dựa trên các hình vẽ SGK để giới thiệu về cấu trúc tinh thể
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu tinh thể và mạng tinh thể
HS hoạt động theo nhóm cùng bàn
- Trả lời phát vấn
- HS tự đọc SGK dới hớng dẫn của GV , thảo
luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
Thảo luận trong nhóm về câu C2 Trình bày ý
kiến của nhóm mình và thảo luận về ý kiến
của nhóm bạn
- Đặt câu hỏi:
PV: Em hiểu thế nào là tinh thể?
PV: Đọc SGK và trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là mạng tinh thể?
- Giáo viên giảng giải để học sinh hiểu rõ thế nào là mạng tinh thể.
PV: Lực nào duy trì cấu trúc mạng tinh thể và lực này phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV: Sử dụng mô hình tinh thể kim cơng và tranh vẽ tinh thể muối ăn để minh họa về cấu trúc mạng tinh thể.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2.
PV: Em hiểu thế nào là vật rắn đơn tinh thể đa tinh thể? Cho ví dụ minh họa?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh và tính dị hớng của
PV: Các hạt cấu tạo nên tinh thể chuyển
động thế nào? Chuyển động nhiệt của chất rắn kết tinh là gì?
PV: Đọc SGK và trả lời câu hỏi: Đặc điểm chuyển động nhiệt của chất rắn vô định hình?
PV: Chuyển động nhiệt của chất rắn kết tinh phụ thuộc nh thế nào vào nhiệt độ?GV: Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu tính
Trang 3- Học bài và trả lời và làm bài tập SGK – SBT.
- Nêu đợc nguyên nhân gây ra biến dạng cơ của vật rắn
- So sánh đợc biến dạng đàn hồi và biến dạng không đàn hồi; biến dạng kéo và biến dạng nén
- Phát biểu và viết đợc biểu thức định luật Húc Nêu đợc tên và đơn vị của các
đại lợng trong biểu thức
- Viết đợc công thức tính lực đàn hồi Nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức
+ Giáo viên: - Bản vẽ phóng to các hình trong SGK
- Một lò xo, một dây chun dài 7-10 cm; các quả nặng, giá TN
- Một lá thép mỏng, một thanh tre nứa, một dây bằng chì
- Kìm và một số lò xo lấy trong bút bi+ Học sinh:
Một lá thép mỏng, một thanh nứa, một dây chì
2.Kiểm tra bài cũ:
( Kết hợp trong bài mới)
3 Bài giảng.
Trang 4Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại biến dạng.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Theo dõi sự trình bày của giáo viên
+ Ghi nhận khái niệm về độ diến dạng tỉ
+ Thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Với cùng một ngoại lực, độ biến dạng
ứng với một đơn vị chiều dài của vật rắn
thứ nhất lớn hơn của vật rắn thứ hai
- Phân biệt biến dạng kéo và biến dạng
và những yếu tố nào ?
* So sánh biến dạng đàn hồi và biến dạng không đàn hồi
+Giới thiệu TN ở hình 51.1-SGK Nêu lý
do tại sao không thực hiện đợc + Giới thiệu khái niệm độ biến dạng tỉ đối 0
PV: Nếu vật rắn thứ nhất có độ biến dạng tỉ
đối lớn hơn của vật rắn thứ hai thì điều đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Húc.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Yêu cầu HS giải thích tại sao đơn vị của σ
Trang 5Fđh = E
0
S l
l ∆ = k.∆l
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Giải bài tập do giáo viên ra, từ đó rút ra
nhận xét về ý nghĩa của k và E
- E đặc trng cho tính đàn hồi của chất
rắn, k phụ thuộc và chất liệu và kích thớc
l ∆ Yêu cầu HS chứng minh các công thức:
F S
σ = = E
0
l l
∆
, Fđh = E
0
S l
l ∆+ HD học sinh tìm hiểu ý nghĩa vật lý của k
và E qua các câu hỏi
- Nhôm có E = 0,69.1011, sắt có E =196.1011
có ý nghĩa thế nào ? Hai thanh nhôm, sắt có cùng S=1m2, l0 = 1m Muốn kéo hai thanh này dài thêm 0,001 m thì phải dùng lực kéo bao nhiêu ?
- Tại sao nói độ cứng k đối với một thanh rắn( vật rắn) còn suất đàn hồi E đối với chất liệu làm thanh rắn( hay vật rắn )?
4.Củng cố:
+ Nhắc lại cá nội dung cơ bản của bài
+ Các câu hỏi trắc nghiệm SGK
5 Dặn dò:
Làm các bài tập SGK- SBT
Trang 6- Xử lý số liệu ở bảng 36.1 SGK để rút ra kết luận về sự nở dài của vật rắn.
- Viết công thức của sự nở dài và sự nở khối Nêu tên đơn và đơn vị của các đại lợng trong công thức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm bài tập trong SGK
3 Bài giảng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự nở dài
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 7- Theo dõi phần trình bày của GV để có
thể mô tả lại thí nghiệm
- Dự đoán và thảo luận về các dự đoán của
các bạn cũng nh cách tiến hành thí nghiệm
để kiểm tra dự đoán
- Trả lời câu hỏi của GV
- Làm việc thheo nhóm để xử lí các số liệu
và rút ra kết luận dới sự hớng dẫn của GV
- Trình bày kết luận của nhóm mình và
thảo luận trên lớp về các kết luận của
nhóm khác
- Trả lời câu C1 và thảo luận
- Mô tả thí nghiệm vẽ ở H 52.1 SGK và trình bày cách tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu sự nở dài của vật rắn
- Hớng dẫn HS dự đoán về sự phụ thuộc của độ nở dàivào độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ
- Hớng dẫn HS thảo luận về các dự đoán và tổng kết để đa ra công thức dự đoán:
∆l = αl0 ∆ttrong đó α là hệ số tỉ lệ
Nếu dự đoán là đúng thì :
α =
t l
l
∆
∆
0 = const-PV: Muốn kiểm tra dự đoán trên thì phải dùng thí nngiệm để đo các đại lợng nào( l0,∆l,∆t)?
- Hớng dẫn một số nhóm trình bày kết quả của nhóm mình và cả lớp thảo luận về các kết luận đợc rút ra
- Tổng kết thảo luận và kết luận : Độ nở dài của thanh rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ
và độ dài ban đầu của thanh
- Giới thiệu bảng 1 -SGK và yêu cầu HS trả lời câu C1 trong SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nở khối
- Theo dõi việc trình bày của GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu những ứng dụng trong thực tế
- Theo dõi việc trình bày của GV
- Phát biểu kết luận về sự nở khối Thảo
Trang 8- Hiểu rõ các công thức và ý nghĩa thực tế của các hiện tợng.
- Mô tả đợc thí nghiệm về hiện tợng căng bề mặt của chất lỏng
- Nêu đợc phơng, chiều của lực căng bề mặt; Viết đợc công thức tính độ lớn của lực căng bề mặt và nêu đợc tên, đơn vị của các đại lợng trong công thức
- Nêu đợc ý nghĩa của đơn vị hệ số căng bề mặt
- Ôn lại các kiến thức về lực tơng tác phân tử chất lỏng
- Miếng thuỷ tinh, là nhôm, lá khoai, lá sen
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 93 Bài giảng.
tiết 1: dạy hết phần I
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng căng bề mặt
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát TN hoặc tự làm
+ Thảo luận, trả lời: Vòng dây chỉ là đờng
tròn, chứng tỏ bề mặt xà phòng bị kéo
căng và có xu hớng co lại để giảm diện
tích Lực gây ra tác dụng trên gọi là lực
+ Làm TN theo hình 53.1 - SGK, yêu cầu
HS quan sát
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực căng bề mặt.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi: Cứ trên mỗi
mét chiều dài của đờng mà lực tác dụng
lên, độ lớn của lực căng mặt ngoài của nớc
có giá trị là 73.10-3 N
+ Xác định: Nếu đờng giới hạn của chất
lỏng có dạng đờng tròn: → l = πd
+ Hớng dẫn HS tìm hiểu các đặc trng của lực căng bề mặt qua các gợi ý:
- Từ TN trên hãy xác định phơng, chiều của lực căng bề mặt ?
- Làm thế nào để xác định độ lớn của lực căng bề mặt ?
+ Gới thiệu: Chúng ta sẽ có một bài thực hành để xác định độ lớn của lực căng bề mặt Kết quả TN với các chất lỏng khác nhau cho thấy: Độ lớn của lực căng bề mặt phụ thuộc vào tính chất của chất lỏng
và tỉ lệ với độ dài của đờng mà lực tác dụng lên
( gọi là đờng giới hạn của chất lỏng )
f = σ.l
+ Giới thiệu bảng 1 SGK và nêu câu hỏi:
Hệ số căng mặt ngoài của nớc
σ = 73.10-3có nghĩa là gì ?
- Hỏi: Nếu đờng giới hạn của chất lỏng là
đờng tròn thì l có giá trị thế nào ?
+ Giới thiệu TN vẽ ở hình 53.2 SGK dùng
để xác định độ lớn của lực F từ đó suy ra
hệ số căng mặt ngoài
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của lực căng mặt ngoài.
+ Theo dõi lời giảng của Thầy giáo + Giới thiệu một số ứng dụng trình bày trong SGK.
Trang 10+ Thảo luận để trả lời câu hỏi của giáo
viên
+ Yêu cầu HS giải thích hình dạng của chất lỏng trên con tàu vũ trụ ( Có dạng hình cầu vì hình cầu có diện tích bề mặt nhỏ nhất trong tất cả các hình có cùng thể tích )
2.Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài tập 1-2 SGK tr262
3 Bài giảng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng dính ớt và không dính ớt.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Theo dõi bài giảng giáo viên
+ Nêu vấn đề: Lực căng bề mặt gây ra một
số hiện tợng đặc biệt của chất lỏng Đó là hiện tợng dính ớt và không dính ớt
+ Trình bày phần ứng dụng trong SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tợng mao dẫn.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát TN + Làm TN về hiện tợng chất lỏng làm dính ớt ống thuỷ tinh theo hình 37.7a SGK, với ba
Trang 11ống thuỷ tinh có đờng kính khác nhau.
- Hớng dẫn HS quan sát và trả lời câu C2
- Củng cố lại kiến thức cơ bản về chất rắn, chất lỏng, sự chuyển thể
- Ghi nhớ các khái niệm, các công thức
2 Kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Vận dụng các công thức để giải bài tập
3 Thái độ
Giáo dục tính chủ động, sáng tạo trong học tập
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: Phân loại bài tập, phơng pháp giải
+ Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức cơ bản
III Phơng pháp:
Trang 122.Kiểm tra bài cũ:
( Kết hợp trong bài mới)
3 Bài giảng.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Làm bài tập theo yêu cầu và hớng
dẫn của giáo viên
Làm bài tập theo yêu cầu và hớng dẫn
của giáo viên
Làm bài tập theo yêu cầu và hớng dẫn
của giáo viên
Làm bài tập theo yêu cầu và hớng dẫn
của giáo viên
Bài 7.13:
- Để CM công thức, ta giả sử có một tấm vật rắn HCN có chiều dài các cạnh ở 0oC là lo1 và
ớc bão hòa là 17,3g/m3 Vậy độ ẩm tỉ đối là:
f = 74%
Trang 13Làm bài tập theo yêu cầu và hớng dẫn
của giáo viên
Làm bài tập theo yêu cầu và hớng dẫn
của giáo viên
Nhiệt kế khô chỉ 20oC mà độ ẩm tỉ đối là 74% thì theo bảng tra độ ẩm tỉ đối ta thấy sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai nhiệt kế là 3oC
Từ từ nhấc ống lên cao theo phơng thẳng đứng
đến khi đầu dới của ống đến gần mặt thoáng của chất lỏng Đo độ cao h2 của cột khí trong ống ở đầu trên và h là độ cao của cột chất lỏng trong ống so với mặt chất lỏng trong bình
- Đây là quá trình dãn đẳng nhiệt, có thể tính
đợc khối lợng riêng theo công thức:
2
p ( h h ) ghh
Trang 14Ngày soạn: 30 / 03 / 2010
Tiết 64 - 65 Sự chuyển thể của các chất
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Phát biểu đợc định nghĩa về sự nóng chảy và sự đông đặc và nêu đợc các đặc
điểm của các quá trình chuyển thể này
- Viết đợc công thức tính nhiệt nóng chảy Nêu đợc tên và đơn vị của các đại ợng trong công thức
l Phát biểu đợc định nghĩa sự bay hơi và ngng tụ
- Trình bày đợc hiện tợng bay hơi và ngng tụ dự trên chuyển động nhiệt của phân tử
- Phân biệt đợc hơi khô và hơi bão hoà
- Phát biểu đợc định nghĩa về sự sôi và nêu đợc các đặc điểm của quá trình này
- Viết đợc công thức tính nhiệt hoá hơi, nêu tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức
2 Kỹ năng
- Vận dụng đợc công thức tính nhiệt nóng chảy để giải bài tập
- Vận dụng đợc công thức tính nhiệt hoá hơi để giải bài tập
3.Thái độ
Giáo dục tính chủ động, tự giác trong học tập, khả năng quan sát
phân tích thực tế
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: - Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của nớc đá
- Dụng cụ làm TN về sự bay hơi và ngng tụ
- Sơ đồ tóm tắt các quá trình chuyển thể+ Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể , sự sôi
III Phơng pháp:
* Giảng giải, phát vấn gợi mở, hoạt động nhóm.
Trang 15IV Tiến trình lên lớp :
1 Tổ chức
10 10 10 10
2.Kiểm tra bài cũ:
( Kết hợp trong bài mới)
3 Bài giảng:
Tiết 1 Dạy hết phần II.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt chuyển thể Sự biến đổi thể thích riêng
khi chuyển thể.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Đọc SGK và thảo luận trả lời câu hỏi
1 Nhiệt chuyển thể:
Đặt vấn đề: Nếu ta nhỏ một vài giọt xăng A92 vào tay, xăng bay hơi nhanh và tay ta thấy lạnh Tại sao?
PV: Khối hơi muốn chuyển về thể lỏng thì nó phải thu nhiệt lợng hay tỏa nhiệt lợng? Vì sao?
PV: Khối chất rắn kết tinh nóng chảythì nó phải thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Vì sao?
PV: Thế nào là nhiệt chuyển thể?
Trang 16Đọc SGK và thảo luận trả lời câu hỏi
2 S biến đổi thể tích riêng khi chuyển thể:
PV: Em hiểu thế nào là thể tích riêng?
- Giảng giải nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy và đông đặc.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhắc lại đ/ n và đặc điểm của sự nóng
chảy Nêu một số ví dụ cụ thể Thảo
luận về các câu hỏi
- Trả lời câu hỏi của GV
- HS đa ra các dự đoán và thảo luận về
các dự đoán dới sự hớng dẫn của GV
- Viết công thức tính nhiệt nóng chảy ,
nêu tên và đơn vị của các đại lợng trong
công thức
- Trả lời câu hỏi của GV
- Trả lời câu hỏi của GV
- Trả lời câu hỏi của GV
- Tổ chức tình huống học tập + Có thể dùng nội dung vào bài của SGK để nêu tình huống học tập cho bài mới
Hớng dẫn HS thảo luận Dựa vào phần vào bài trong SGK để nêu sai lầm trong cách sắp xếp của HS , từ dó đặt vấn đề cho bài mới
- Yêu cấu HS nhắc lại đ/ n và đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc đã học ở lớp 6 H-ớng dẫn HS thảo luận
- Vẽ H55.3 SGK lên bảng Thêm vào hình vẽ các chữ A, B,C,D và yêu cầu hS xác định tính chất của các chất trong thời gian từ A đến B ,
từ B đến C và từ C đến D
- Nêu vấn đề cho mục “ Nhiệt nóng chảy” PV: Tại sao khi vật đang nóng chảy ta vẫn tiếp tục đun , nghĩa là vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lợng cho vật mà nhiệt độ của vật lại không tăng ?
PV: Nhiệt lợng cung cấp cho vật lúc này dùng
để làm gì ?
- Hớng dẫn HS thảo luận để đi đến kết luận : Nhiệt cung cấp cho vật để chuyển dần vật từ thể rắn sang thể lỏng , thực chất là dùng để phá vỡ các mạng tinh thể của vật rắn
- Giới thiệu công thức tính nhiệt nóng chảy
nh SGK
- Giới thiệu bảng 1- SGK và yêu cầu HS cho biết nhiệt nóng chảy tiêng của nhôm là 400.103J/ kg có nghĩa gì ?
- Nêu câu hỏi : PV: Khi vật đông đặc thì nó thu nhiệt hay tỏa nhiệt ? Nhiệt lợng này tính bằng công thức
Trang 17Trả lời câu hỏi của GV
nào?
PV: Thế nào là nhiệt nóng chảy riêng?
PV: Nhiệt độ khối chất lỏng nh thế nào khi khối chất lỏng đang đông đặc và sau khi khối chất lỏng đã đông đặc?
PV: Nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của chất rắn vô định hình có đặc điểm nh thề nào?
4 Củng cố:
- Phát biểu đợc định nghĩa về sự nóng chảy và sự đông đặc và nêu đợc các đặc
điểm của các quá trình chuyển thể này
- Viết đợc công thức tính nhiệt nóng chảy Nêu đợc tên và đơn vị của các đại ợng trong công thức
- Hiểu rõ đợc thế nào là nhiệt hóa hơi, đặc điểm nhiệt độ của chất rắn, chất vô
định hình khi nóng chảy và đông đặc
5 Dặn dò: - Học bài và làm toàn bộ bài tập SGK và SBT, đọc trớc bài mới.
Tiết 2 Dạy hết bài 1.Tổ chức.
10 10 10 10
2 Kiểm tra.
Hãy phân tích sự biến thiên thế năng tơng tác giữa các hạt khi cấu tạo
chất khi chuyển thể? Nhiệt chuyển thể dùng để làm gì?
ĐA: (SGK)
3 Bài giảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự sôi.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên