Vận dụng đợc các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tơng tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, lỏng, rắn.
Trang 1Ngày soạn: 21/02/2010
phần hai Nhiệt học Chơng V CHất khí
Tiết 47.
cấu tạo chất.
thuyết động học phân tử chất khí.
i Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nhắc lại đợc các nội dung cơ bản về cấu tạo chất
- Nêu đợc các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
- Nêu đợc định nghĩa của khí lý tởng
2 Kỹ năng
Vận dụng đợc các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển
động phân tử, tơng tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, lỏng, rắn
3 Thái độ
Giáo dục tính chủ động, tự giác trong học tập, khả năng quan sát phân tích thực tế
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: Vẽ lên bảng con mô hình sự tồn tại của lực hút phân tử
và hình 44.1 - SGK
+ Học sinh:
Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo chất ở THCS
III Phơng pháp: Dạy học nêu vấn đề, phát vấn gợi mở, hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình Dạy Học–
1 Tổ chức.
10 10 10 10
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài giảng:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo chất.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Ghi nhận về cấu tạo chất theo
SGK
+ Trả lời: Vì giữa các phân tử có
lực hút
+ Trả lời: Vì giữa các phân tử có lực
1, Những điều đã học về cấu tạo chất.
+ Yêu cầu HS đọc và nhắc lại cấu tạo chất đã học
+ Hỏi: Tại sao mọi vật đều đợc cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng lại không bị phân rã thành từng phân tử riêng biệt ?
+ Hỏi: Nếu các phân tử có lực hút thì tại sao
Trang 2+ Trả lời: Độ lớn lực tơng tác phân
tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa
các phân tử:
Khi khoảng cách giữa các phân tử
nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút
Khi khoảng cách giữa các phân tử
lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy
+ Đọc SGK, trả lời các câu hỏi
nén khí, nén chất lỏng hoặc dát mỏng vật rắn lại khó khăn ?
2, Lực tơng tác phân tử.
+ Hỏi: Độ lớn của lực tơng tác phân tử phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3, Các chất rắn, lỏng , khí + Hỏi: Hãy nêu đặc điểm của vật chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí qua các vấn đề sau:
- Khoảng cách các phân tử.?
- Lực tơng tác các phân tử.?
- Chuyển động các phân tử ? + Hỏi: Vậy yếu tố nào quyết định tới sự khác nhau giữa các thể này của vật chất ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất khí và cấu trúc của chất khí.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc mục 1 SGK
- Trả lời phát vấn và ghi bài
- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
Đặt câu hỏi:
1/ Tại sao nói chất khí có tính bành chớng?
2/ Tại sao chất khí dễ nén?
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
Hoạt động3 : Tìm hiểu nội dung của thuyết động học phân tử chất khí.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Đọc SGK
+ Nêu các ba nội dung cơ bản của
thuyết, đánh dấu trong SGK
+ Thảo luận, đa ra lời giải thích:
Các phân tử khí va chạm vào thành
bình tác dụng lên thành bình lực
đáng kể, gây ra áp suất
+ Ghi nhận khái niệm khí lý tởng
+ Yêu cầu HS đọc mục 4 ,5- SGK
Đặt câu hỏi:
1/Hỏi: Nội dung thuyết phân tử chất khí cho biết điều gì ?
2/Hỏi: Vì sao chất khí gây áp suất lên thành bình ?
3/Thông báo khái niệm khí lý tởng
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS phát biểu các nội dung cơ bản của:
- Thuyết cấu tạo chất Lợng chất và mol, các công thức tơng ứng
- Thuyết động học phân tử chất khí
5 Dặn dò: + Học bài, trả lời các câu hỏi: SBT - SGK
Trang 3Ngày soạn:21/02/2010
Tiết 48 qúa trình đẳng nhiệt
I Mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Giúp HS nhận thức đợc các khái niệm trạng thái và quá trình
- Nêu đợc định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Phát biểu và nêu đợc biểu thức của định luật Bôilơ - Mariốt
- Nhận biết đợc dạng của đờng đẳng nhiệt trong hệ trục toạ độ P - V
2 Kỹ năng
- Vận dụng đợc phơng pháp sử lý các số liệu thu đợc bằng thí nghiệm vào việc xác định mối liên hệ giữa P và V trong quá trình đẳng nhiệt
- Vận dụng định luật Bôilơ - Mariốt để giải các bài tập
3 Thái độ
Giáo dục tính chủ động, tự giác trong học tập, khả năng quan sát phân tích thực tế
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: Bộ thí nghiệm CM định luật Bôilơ-Mariốt
Bảng kết quả TN theo SGK
+ Học sinh:
Chuẩn bị tờ giấy kẻ ôli 15 cm x 15 cm
III Phơng pháp: Dạy học nêu vấn đề, phát vấn gợi mở, hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình Dạy Học–
1 Tổ chức.
10 10 10 10
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Nhớ lại khái niệm và đơn vị của
các thông số trạng thái: P, V, T, t0
+ Đọc SGK, tìm hiểu các khái niệm
- Quá trình biến đổi trạng thái
- Đẳng quá trình
+ phát biểu về quá trình đẳng nhiệt
+ Giới thiệu về các thông số trạng thái của một khối khí P, V, T
+ Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về các khái niệm: - Quá trình biến đổi trạng thái
- Đẳng quá trình + Nhận xét quá trình tìm hiểu của HS sau khi tìm hiểu SGK
+ Hỏi: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt ?
Trang 4Hoạt động 2: Thí nhiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Hoạt động nhóm:
- áp suất phụ thuộc vào mật độ khí và
nhiệt độ khí.
- ở nhiệt độ không đổi, thể tích giảm
thì áp suất tăng.
+ Dự đoán về quan hệ giữa P và V khi
T không đổi
+ Thảo luận về phơng án làm thí
nghiệm, khảo sát quan hệ giữa P và V
khi T không đổi.
+ Tiến hành làm TN và ghi kết quả của
từng cặp P-V vào bảng số liệu nh SGK
+ Tìm mối quan hệ giữa P và V.
+ Đại điện nhóm lên trình bày kết quả.
+ Ghi nhận quan hệ : P tỉ lệ nghịch với
V khi T không đổi.
+ Hỏi: Khi chất khi va chậm với thành bình, nó gây áp suất lên thành bình chứa
- Vậy áp suất của một lợng khí xác định lên thành bình phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
- Nếu giữ nguyên nhiệt độ và thay đổi thể tích ? + Nêu vấn đề: Quan hệ giữa P và V khi T không
đổi ? + Yêu cầu HS tìm phơng án khảo sát.
+ Gợi ý: Cần có thiét bị đo áp suất và đo thể tích khí; Giữ nguyên nhiệt độ
+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm + Hớng dẫn làm thí nghiệm.
+ Gợi ý: - Nếu P.V = const → quan hệ TLN
- Nếu P
V = const → quan hệ TLT + Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả và rút
ra kết luận.
+ Kết luận về quan hệ giữa P và V khi T không
đổi.
Hoạt động 3: Phát biểu và vận dụng định luật Bôilơ - Mariốt.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Phát biểu định luật Bôilơ - Mariôt
P.V = const
Hay: P 1 V 1 = P 2 V 2
+ Làm bài tập ví dụ
+ Giới thiệu: Kết quả của TN đã đợc phát biểu thành định luật
+ Hớng dẫn: Xác định áp suất và thể tích khí ở mỗi trạng thái khí, rồi áp dụng định luật Bôilơ - Mariốt
Hoạt động 4: Đờng đẳng nhiệt.Bài tập vận dụng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Hoạt động nhóm: Vẽ đờng biểu
diễn sự biến thiên của P theo V
trong quá trình đẳng nhiệt
+ Nhận xét về dạng của đờng đẳng
nhiệt thu đợc
+ So sánh nhiệt độ của một lợng khí
ứng với hai đờng đẳng nhiệt vẽ trong
cùng một hệ toạ độ
+ Hớng dẫn: Dùng số liệu ở TN vẽ trong hệ toạ độ P - V
+ Nêu và phân tích khái niệm đờng đẳng nhiệt
+ Yêu cầu nêu ý nghĩa của các đờng đẳng nhiệt trên cùng một đồ thị P-V
+ Giới thiệu quá trình đẳng nhiệt biểu diễn trong hệ toạ độ P-T, V-T
Bài tập vận dụng:
*/ HDG nh SGK
4 Củng cố:
- Nêu đợc định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.
- Phát biểu và nêu đợc biểu thức của định luật Bôilơ - Mariốt.
- Nhận biết đợc dạng của đờng đẳng nhiệt trong hệ trục toạ độ P - V.
5 Dặn dò:
Trang 5- Làm bài tập SGK -SBT
- Tìm hiểu trớc bài mới: Định luật Sác-lơ Nhiệt độ tuyệt đối.
Ngày soạn: 23/02/2010
Tiết 49 quá trình đẳng tích
Định luật sác - lơ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nêu đợc định nghĩa quá trình đẳng tích
- Phát biểu và nêu đợc biểu thức về mối quan hệ giữa P và T trong quá trình
đẳng tích
- Nhận biết đợc dạng đờng đẳng tích trong hệ toạ độ (P,T)
- Phát biểu đợc định luật Sac-lơ
2 Kỹ năng
- Sử lý đợc các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về
mối quan hệ giứa P và T trong quá trình đẳng tích
- Vận dụng định luật Sác-lơ để giải các bài tập liên quan
3 Thái độ
Giáo dục tính chủ động, tự giác trong học tập, khả năng quan sát phân tích thực tế
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: Bộ thí nghiệm CM định luật Sác-lơ
Bảng kết quả TN theo SGK
+ Học sinh:
Chuẩn bị tờ giấy kẻ ôli 15 cm x 15 cm
Ôn tập lại về nhiệt độ
III Phơng pháp: Dạy học nêu vấn đề, phát vấn gợi mở, hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình Dạy Học–
1 Tổ chức.
10 10 10 10
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập 2,3,4,5 - SGK-tr225
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Quá trình đẳng tích, phơng án thí nghiệm
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Trả lời câu hỏi
+ Trả lời: Khối lợng và nhiệt độ không
đổi áp suất và thể tích thay đổi theo quy
+ Hỏi: Quá trình dẳng nhiệt là gì ?
+ Hỏi: Trong quá trình đẳng nhiệt, thông
số nào thay đổi ? Và thay đổi theo quy
Trang 6luật P.V = hằng số
+ Tra lời về quá trình đẳng tích; Xác định
các thông số thay đổi, thông số không đổi
+ Lấy ví dụ
luật nào ?
+ Hỏi: Quá trình đẳng tích là gì ? Hãy lấy một số ví dụ ?
+ Đa thêm các ví dụ:
- Đun nóng khí trong xi lanh kín
- Phơi nắng một bình thuỷ tinh chứa khí
và đậy kín
+ Nhấn mạnh lại quá trình đẳng tích
Hoạt động 2: Xây dựng định luật Sác-lơ.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Trả lời ( Dựa và thuyết động học phân
tử)
Khi nhiệt độ tăng, các phân tử va chậm
vào thành bình mạnh hơn nên áp suất tăng
và ngợc lại
+ Dự đoán; trả lời: Làm TN
+ Thảo luận tìm phơng án TN
+ Trả lời: Đun khí trong bình, đọc p và T
ghi vào bảng:
Nhiệt độ (K)
áp suất
(105 Pa)
+ Quan sát, ghi kết quả vào bảng
+ Dựa vào kết quả TN, xác định xem P có
tỉ lệ thuận với T hay không
Rút ra kết quả P
T = h/số Phát biểu và nghi nhận định luật Sac-lơ
+ Hỏi: Trong quá trình đẳng tích P và T quan hệ với nhau nh thế nào ?
+ ĐVĐ: Có thể kết luận áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ không ? Để kiểm tra
dự đoán ta làm thế nào ? + Hỏi: Để làm TN này cần những dụng cụ
TN nào ? và bố trí thế nào ?
+ Hớng dẫn thảo luận các phơng án TN và rút ra nhận xét:
- Cần có bình kín chứa lợng khí m
- Có áp kế đo áp suất; nhiệt kế đo nhiệt
độ
- Thay đổi nhiệt độ của khí trong bình mà khí không tràn ra ngoài
+ Hỏi: Với các dụng cụ đó, ta tiến hành
TN thế nào ?
- Xác nhận kết quả đúng, tiến hành TN
+ Hớng dẫn sử lý kết quả:
- Nếu P/T = h/số , thì p TLT với T
- Nếu P.V = h/số , thì p TLN vời T
*/Nhận xét: Trong quá trình đẳng tích
P
T = h/số nhng độ lớn của hằng số phụ thuộc vào khối lợng và thể tích khí
Yêu cầu HS phát biểu định luật Sac-lơ ?
Hoạt động 3: Vẽ đờng đẳng tích và chỉ ra các đặc điểm của nó.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Ghi nhận khái niệm về đờng đẳng tích + Thông báo khái niệm đờng đẳng tích
+ Hỏi: Dựa và kết quả TN hãy vẽ đờng
Trang 7+ Tiến hành vẽ đờng đẳng tích trên giấy
ôli
+ Rút ra kết luận:
- Đờng đẳng tích trên hệ (p,T) là đởng
thẳng nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ
ứng với các thể tích khác nhau của cùng
một lợng khí ta có các đờng đẳng tích
khác nhau Đờng đẳng tích ở trên ứng với
thể tích nhỏ hơn đờng đẳng tích ở dới.
đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T) ? + Kiểm tra kết quả vẽ của HS Vẽ lên bảng hình đúng
Nhấn mạnh: Đờng đẳng tích nếu kéo
dài sẽ đi qua gốc toạ độ Không đợc vẽ thẳng qua gốc toạ độ vì T = 0 và p = 0 là
điều không thể có đợc + Vẽ thêm đờng đẳng tích V2
Hỏi: So sánh V1 và V2 ?
Hoạt động 4: Độ không tuyệt đối.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Quan sát hình vẽ , nhận xét:
- Khi T = 0K thì V = 0, p = 0
- Khi T < 0 thì V và p < 0: điều không
thể
+ Xác định: Giá trị của nhiệt độ T = 0K
mà tại đó p và V của chất khí bằng không
đợc gọi là độ không tuyệt đối Nhiệt giai
bắt đầu từ độ không tuyết đối gọi là nhiệt
giai Ken-vin
+ Xác định T K = 273 + t C
Khi T = 0K → t = - 2730C
+ Vẽ lên bảng hình vẽ 30.3 ( đờng đẳng tích trong hệ (p,T)
+ Hỏi: Xác định giá trị của P và V khi T= 0K và T <0 ?
+ Nêu: T = 0 K là độ không tuyệt đối
+ Hỏi: Hay nêu mối quan hệ giữa nhiệt giai Ken-vin và nhiệt giai Xen-xi-ut ? + Ghi nhận các đặc điểm của nhiệt giai Ken-vin:
- Các độ trong nhiệt giai Ken-vin luôn
d-ơng
-Mỗi độ chia trong nhiệt giai này cũng bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai Xen-xi-út
4.Củng cố :
Bài tập 1: Một bình kín chứa oxi ở nhiệt độ 250C và áp suất 105Pa Nếu đem phơi nắng bình ở nhiệt độ 400C thì áp suất của bình là bao nhiêu ?
5 Dặn dò:
- Làm bài tập SGK
- Tìm hiểu trớc bài Phơng trình trạng thái của khí lý tởng
Trang 8Ngày soạn: 25 /02 / 2010
Tiết 50 - 51 phơng trình trạng thái
của khí lý tởng
I Mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Từ các hệ thức của định luật Bôilơ-Mariốt và định luật Sac-lơ, xây dựng đợc phơng trình trạng thái của khí lý tởng và từ phơng trình này viết đợc hệ thức đặc trng cho các đẳng quá trình
- Nêu đợc định nghĩa quá trình đẳng áp , viết đợc hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp và nhận dạng đờng đẳng áp trong hệ toạ độ (p,T) và (p,t)
- Hiểu đợc ý nghĩa của độ "không tuyệt đối.”
2 Kỹ năng
- Vận dụng đợc phơng trình Cla-pê-rôn để giải đợc các bài toán trong bài
và các bài tập tơng tự
3 Thái độ
Giáo dục tính chủ động, tự giác trong học tập, khả năng quan sát phân tích thực tế
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Soạn giáo án
+ Học sinh: Ôn tập các bài về định luật Bôilơ-Mariôt, định luật Sac-lơ
III Phơng pháp: Dạy học nêu vấn đề, phát vấn gợi mở, hoạt động nhóm IV.Tiến trình Dạy Học:–
1 Tổ chức.
10 10 10 10
2 Kiểm tra bài cũ: + Phát biểu và viết biểu thức định luật Sac-lơ
+ Bài tập 4 - SGK
3 Bài mới:
Tiết 1: Dạy hết phần II
Hoạt động 1: Khí thực và khí lý tởng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Khí thực là khí tồn tại trong thực tế,
nh: ôxi, nitơ
- Khí lý tởng là các khí mà khoảng cách
+ Yêu cầu HS đọc mục I SGK.
+ Hỏi: - Thế nào là khí thực ?
- Thế nào là khí lý tởng ?
Trang 9giữ các phân tử khí rất lớn, các phân tử ở
rất xa nhau và chỉ tơng tác khi va chạm
+ Đọc SGK và xác định:
- Khí thực chỉ tuân theo gần đúng các
định luật Bôilơ-Mariot và định luật
Sac-lơ Giá trị p.V, p/V thay đổi theo bản
chất, nhiệt độ và áp suất của khí.
- ở nhiệt độ và áp suất thông thờng thì
sự khác biệt giữa khí thực và khí lý tởng
không lớn → Nên có thể áp dụng các
định luật về chất khí lý tởng để tính áp
suất và nhiệt độ của khí thực
+ Hỏi: Khí thực có tuân theo định luật Bôilơ-Mariôt và định luật Sac-lơ không ?
+ Hỏi: Tại sao vẫn có thể áp dụng các định luật
đó cho khí thực ?
+ Nhấn mạnh: Nếu không cần độ chính xac cao, có thể tính áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí thực bằng các định luật chất khí (ở nhiệt độ
và áp suất thông thờng.)
Hoạt động 2: Xây dựng phơng trình trạng thái của khí lý tởng.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Xét quan hệ giữa các thông số ở hai
trạng thái 1 và 2
+ Làm việc nhóm: Biểu diễn các quá
trình biến đổi trạng thái trên đồ thị Trả
lời
- Phơng án 1: Chuyển trạng thái 1
sang trạng thái trung gian 2 / bằng quá
trình đẳng nhiệt Sau đó từ 2 / sang 2
bằng quá trình đẳng tích.
- Phơng án 2: Chuyển từ trạng thái 1
sang trạng thái trung gian 2 / bằng quá
trình dẳng áp Sau đó từ 2 / sang 2 bằng
qúa trình đẳng tích.
- Phơng án 3: Chuyển từ trạng thái 1
sang trạng thái trung gian 2 / bằng quá
trình đẳng nhiệt Sau đó từ 2 / sang 2
bằng quá trình đẳng áp.,
+ Làm việc theo nhóm: Xác định quan
hệ giữa các thông số ở 2 trạng thái theo
phơng án 1:
- Giãn đẳng nhiệt khí từ 1(p 1 , V 1 , T 1 )
→ 2/ (P / , V 2 , T 2 ) → P1V1 = P/ V 2 (1)
- Nén đẳng tích khí từ 2 / → 2 (p2 ,V 2 ,T 2 )
/ 2
1 2
=
p p
1 2
→ PV = PV
T T ⇒ PV
T = const (R)
+ ĐVĐ: Trạng thái của một lợng khí đợc xác
định bằng 3 thông số: P, V, T Chúng ta đã
nghiên cứu mối quan hệ giữa hai đại lợng khi một đại lợng thay đổi Trong thực tế ,khi thay
đổi trạng thái thì cả 3 đại lợng trên thay đổi.
+ Giao nhiệm vụ: Chuyển một lợng khí từ trạng
thái 1 ( p 1 , V 1 , T 1 ) sang trạng thái 2 ( p 2 , V 2 , T 2 ) Hãy tìm mối liên hệ giữa 3 thông
số này ? ( GV biểu diễn hai trạng thái trong hệ trục toạ
độ (p,V)
Gợi ý: Có những cách chuyển lợng khí nh thế
nào từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 để có thể vận dụng các định luật chất khí nhằm tìm mối liên hệ giữa các thông số p, V và T ?
+ Nhận xét các phơng án HS đa ra.
( GV Lu ý HS: Tuy nhiên, ta cha biết đợc
quan hệ giữa các đại lợng trong quá trình đẳng
áp, vì vậy ta thực hiện theo phơng án chuyển thứ nhất )
*/ Chú ý:
- Phơng trình trạng thái chỉ đúng cho một lợng khí không đổi.
- Độ lớn của h/số phụ thuộc vào khối lợng khí
- Với 1 mol khí: h/số R = 8,31 J/mol.K
4 Củng cố:
+ Nhắc lại nội dụng cơ bản của bài học; Phơng trình trạng thái + Phơng pháp vận dụng phơng trình trạng thái để giải bài tập liên quan
Trang 105 Dặn dò:
+ Làm bài tập SGK
+ Tìm hiểu trớc phần còn lại của bài học
tiết 2 Dạy hết bài
1 Tổ chức.
10 10 10 10
2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đẳng áp.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc mục 1 phần III
- Trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo
viên
- Ghi bài
- Yêu cầu HS đọc mục III.1 PV: thế nào là quá trình đẳng áp?
PV: Từ phơng trình trạng thái KLT, hãy xây dựng phơng trình biểu thị sự phụ thuộc của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối?
PV: Đờng đẳng áp là gì? Từ đờng đẳng áp cho ta biết những thông tin gì về trạng thái của một khối khí lí tởng?
Hoạt động 4: Tìm hiểu "độ không tuyệt đối"
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
- Ghi bài
- Giáo viên giảng giải nh SGK
PV: Em hiểu thế nào là độ không tuyệt đối?
4 Củng cố:
+ Nhắc lại nội dụng cơ bản của bài học: quá trình đẳng áp, hệ
thức giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi Đ-ờng đẳng áp và độ không tuyệt đối
+ Phơng pháp vận dụng phơng trình trạng thái để giải bài tập liên quan
5 Dặn dò:
+ Làm bài tập SGK