Từ bài : Vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ đến thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Bài I.. - Điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong các quá trình phong hóa và hình t
Trang 1Kế hoạch và nội dung ôn tốt nghiệp thpt
PHẦN I : ĐỊA Lí TỰ NHIấN
Tuần 35 : Từ tiết 1 đến tiết 6 ( Từ bài : Vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ đến thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa )
Bài I vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ :
1.Nội dung cần đạt được :
1.VTĐL :
- Nằm ở rỡa Đụng của bỏn đảo Đụng Dương, gần trung tõm khu vực ĐNA
- Hệ toạ độ địa lý: + Vĩ độ: 23023’B - 8034’B
+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ
2 Phạm vi lónh thổ :
a Vựng đất:
- Diện tớch đất liền và cỏc hải đảo 331.212 km2
- Biờn giới cú hơn 4600 km, tiếp giỏp cỏc nước Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Đường bờ biển dài 3260 km, cú 28 tỉnh, thành giỏp biển
- Nước ta cú hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đú cú 2 quần đảo Trường Sa (Khỏnh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)
b Vựng biển: Diện tớch khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lónh hải, vựng tiếp giỏp lónh hải, vựng đặc quyền kinh tế và vựng thềm lục địa
c Vựng trời: khoảng khụng gian bao trựm trờn lónh thổ.
3.í nghĩa của vị trớ địa lý và phạm vi lónh thổ:
a í nghĩa về tự nhiờn
- Thiờn nhiờn mang tớnh chất nhiệt đới ẩm giú mựa, thiờn nhiờn chịu ảnh hưởng sõu sắc của biển
- VN nằm trờn vành đai sinh khoỏng của thế giới TBD-ĐTH nờn cú sự đa dạng về động – thực vật và cú nhiều tài nguyờn khoỏng sản
- Cú sự phõn hoỏ đa dạng về tự nhiờn: phõn hoỏ Bắc – Nam, miền nỳi và đồng bằng…
- Khú khăn: bóo, lũ lụt, hạn hỏn…
b í nghĩa về KT, VH, XH và quốc phũng
- Về kinh tế:
+ Cú nhiều thuận lợi để phỏt triển giao lưu với cỏc nước trờn thế giới Là cửa ngừ mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đụng Bắc Thỏi Lan, Tõy Nam Trung Quốc Tạo điều kiện thực hiện chớnh sỏch mở cửa, hội nhập với cỏc nước trờn thế giới,thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài
Trang 2+ Vùng biển rộng lớn, giàu có: Thuận lợi ph át triển tổng hợp kinh tế
biển (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)
- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA
Bµi 4-5 lÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn l·nh thæ :
1 Giai đoạn Tiền Cambri: Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch
sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam: Cách đây 2 tỷ năm, kết thúc cách đây 542triệu năm
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta như: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, địa khối Kon Tum…
- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu:
+ Khí quyển rất loãng, hầu như chưa có ôxi
+ Thuỷ quyển hầu như chưa có lớp nước trên mặt
+ Sinh vật nghèo nàn: tảo, động vật thân mềm: sứa, hải quỳ…
2 Giai đoạn Cổ kiến tạo
-Thời gian: Diễn ra là 477 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm
- Đặc điểm khái quát :
+ Diễn ra trong thời gian khá dài
+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
+ Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
- Ý nghĩa của giai đoạn Cổ kiến tạo đối với thiên nhiên Việt Nam: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta đã được định hình
3 Giai đoạn Tân kiến tạo
- Thời gian: Bắt đầu từ kỷ Palêôgen cách đây 65 triệu năm, trải qua kỷ Nêôgen, kỷ Đệ Tứ và kéo dài đến ngày nay.Giai đoạn diễn ra trong thời gian ngắn nhất
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
- Các quá trình địa mạo : hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp những đồng bằng châu thổ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành
- Điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong các quá trình phong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo
và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay
Trang 3Bài 6-7 đất nớc nhiều đồi núi
1 Đặc điểm chung:
a Địa hỡnh đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch nhưng chủ yếu là đồi nỳi
thấp
+ Đồi nỳi chiếm 3/4 diện tớch cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tớch cả nước.
+ Đồi nỳi thấp, nếu kể cả đồng bằng thỡ địa hỡnh thấp dưới 1000m chiếm
85% diện tớch , nỳi cao trờn 2000m chiếm khoảng 1% diện tớch cả nước.
b Cấu trỳc địa hỡnh nước ta khỏ đa dạng:
- Địa hỡnh được trẻ húa và cú tớnh phõn bật rừ rệt
- Địa hỡnh thấp dần từ Tõy Bắc xuống Đụng Nam
- Địa hỡnh gồm 2 hướng chớnh:
+ Hướng Tõy Bắc – Đụng Nam : Dóy nỳi vựng Tõy Bắc, Bắc Trường Sơn
+ Hướng vũng cung: Cỏc dóy nỳi vựng Đụng Bắc, Nam Trường Sơn
c Địa hỡnh của vựng nhiệt đới ẩm giú mựa: lớp vỏ phong húa dày, hoạt
động xõm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ
d.Địa hình chịu tỏc động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhõn tạo
xuṍt hiợ̀n ngày càng nhiờ̀u: cụng trình kiờ́n trúc đụ thị, hõ̀m mỏ, giao thụng,
đờ, đọ̃p, kờnh rạch…
2/ CÁC KHU VỰC ĐỊA HèNH:
a) Khu vực đồi nỳi:
* Địa hỡnh nỳi chia thành 4 vựng:
- Vựng nỳi Đụng Bắc:
+ Nằm ở tả ngạn sụng Hồng với 4 cỏnh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phớa bắc và phớa đụng: Sụng Gõm Ngõn Sơn, Bắc Sơn, Đụng Triều
+ Địa hỡnh nỳi thấp chiếm phần lớn diện tớch chạy theo hướng vũng cung của cỏc thung lũng sụng Cầu, sụng Thương
+ Những đỉnh nỳi cao trờn 2000m nằm trờn vựng Thượng nguồn sụng Chảy
+ Cỏc khối nỳi đỏ vụi đồ sộ cao trờn 1000m nằm ở biờn giới Việt Trung
+ Trung tõm là vựng đồi nỳi thấp 500-600m
- Vựng nỳi Tõy Bắc:
+ Nằm giữa sụng Hồng và sụng Cả,
+ cú địa hỡnh cao nhất nước ta với 3 mạch nỳi lớn hướng tõy bắc – đụng nam (Phớa đụng là dóy Hoàng Liờn Sơn, phớa tõy là địa hỡnh nỳi trung bỡnh với dóy sụng Mó chạy dọc biờn giới Việt – Lào,
+ ở giữa thấp hơn là dóy nỳi xen cỏc sơn nguyờn, cao nguyờn đỏ vụi)
Trang 4- Vùng núi Trường Sơn Bắc:
Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và và
so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
+ Gồm các khối núi và các cao nguyên
+ Khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, nghiêng về phía đông
+ Các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:
- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m
- Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung
b) Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng châu thổ sông: Được tạo thành và phát triển do phù sa
sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Đồng bằng sông Hồng: rộng khoảng 15.000 km2 ,
+ Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô
+ Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù
sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa
- Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ): rộng 40.000 km2 ,
+ Địa hình thấp, phẳng Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn
* Đồng bằng ven biển:
- Có tổng diện tích 15.000 km 2 , phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
- Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu nên đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa
- Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi
tụ thành đồng bằng
Trang 53/ THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI:
a) Khu vực đồi núi:
* Các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên:
- Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới
- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm
- Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu
+ Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn + Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình
du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái )
* Các mặt hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh
tế giữa các vùng
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất )
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất
b) Khu vực đồng bằng:
* Các thế mạnh:
- Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là gạo
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản
và lâm sản
- Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
* Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán
Bµi 8 Thiªn nhiªn chÞu ¶nh hëng s©u s¾c cña biÓn :
Trang 6a Khỏi quỏt về biển Đụng:
- Biển Đụng là một vựng biển rộng, cú diện tớch 3,477 triệu km2
- Là biển tương đối kớn
- Đặc tớnh núng ẩm và chịu ảnh hưởng của giú mựa
- Biển Đụng giàu khoỏng sản và hải sản
b Ảnh hưởng của Biển Đụng đến thiờn nhiờn Việt Nam.
Khớ hậu: Nhờ cú biển Đụng nờn khớ hậu nước ta mang tớnh hải dương điều
hoà, lượng mưa nhiều, độ ẩm cao trờn 80%
Địa hỡnh và cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển.
- Địa hỡnh:cỏc vũng,vịnh cửa sụng, bờ biển mài mũn, cỏc tam giỏc chõu với bói triều rộng lớn, cỏc bói cỏt phẳng, cỏc đảo ven bờ và những rạn san hụ
- Cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển rất đa dạng và giàu cú: hệ sinh thỏi rừng ngập mặn, hệ sinh thỏit trờn đất phốn, hệ sinh thỏi rừng trờn cỏc đảo…
TNTN vựng biển:
- Tài nguyờn khoỏng sản: dầu mỏ, khớ đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Cụn Sơn và Cửu Long, cỏt trắng làm thủy tinh, ụ xớt titan và muối biển tập trung
ở NTB
- Tài nguyờn hải sản: cỏc loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vụ cựng đa dạng
(2.000 loài cỏ, hơn 100 loài tụm…), cỏc rạn san hụ ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Thiờn tai:
- Bóo lớn, súng lừng, lũ lụt
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cỏt bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
Cần cú biện phỏp sử dụng hợp lý, phũng chống ụ nhiễm mụi trường biển
và phũng chống thiờn tai, cú chiến lược khai thỏc tổng hợp kinh tế biển
Bài 9 thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa :
a Tớnh chất nhiệt đới:
- Nằm trong vựng nội chớ tuyến nờn tổng bức xạ lớn, cỏn cõn bức xạ dương
- Nhiệt độ trung bỡnh năm trờn 200C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm
b Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bỡnh năm cao: 1500–2000 mm Mưa phõn bố khụng đều, sườn đún giú 3500– 4000 mm
- Độ ẩm khụng khớ cao trờn 80%
c Giú mựa:
*Giú mựa mựa đụng: (giú mựa ĐB)
Trang 7-Từ thỏng XI đến thỏng IV
-Nguồn gốc: cao ỏp lạnh Sibia
-Hướng giú Đụng Bắc
-Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mó trở ra)
* Đặc điểm:
+Nửa đầu mựa đụng: lạnh, khụ
+Nửa sau mựa đụng: lạnh, ẩm, cú mưa phựn (vựng ĐBSH,BTB)
Riờng từ Đà Nẵng trở vào, giú tớn phong BBC thổi theo hướng ĐB gõy mưa vựng ven biển miền Trung, cũn Nam Bộ và Tõy Nguyờn là mựa khụ.
*Giú mựa mựa hạ: (giú mựa TN)
-Từ thỏng V đến thỏng X
-Hướng giú Tõy Nam
+Đầu mựa hạ: khối khớ nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gõy mưa lớn cho Nam Bộ và Tõy Nguyờn, riờng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tõy Bắc cú hoạt động của giú Lào khụ, núng
+Giữa và cuối mựa hạ: giú tớn phong từ Nam Bỏn Cầu di chuyển và đổi hướng thành giú Tõy Nam, gõy mưa lớn cho Nam Bộ và Tõy Nguyờn Cựng với dải hội tụ nhiệt đới gõy mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào thỏng
IX cho Trung Bộ
Riờng Bắc Bộ giú này thổi theo hướng ĐN (do ảnh hưởng ỏp thấp Bắc Bộ).
Tuần 36 : Từ tiết 7 đến tiết 12 ( Từ bài : Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến Đặc điểm dân c và
sự phân bố dân c nuớc ta )
Bài 9 thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ( tiếp ) 2/ CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN KHÁC:
a) Địa hỡnh:
- Xõm thực mạnh ở miền đồi nỳi
+ Trờn cỏc sườn dốc, bề mặt địa hỡnh bị cắt xộ, đất bị xúi mũn, rửa trụi, nhiều nơi chỉ cũn trơ sỏi đỏ; bờn cạnh đú là hiện tượng đất trượt,
đỏ lở
+ Ở vựng nỳi đỏ vụi hỡnh thành địa hỡnh cacxtơ với cỏc hang động, suối cạn.
+ Cỏc vựng thềm phự sa cổ: bị chia cắt thành cỏc đồi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sụng
Ở rỡa phớa nam đồng bằng chõu thổ sụng Hồng và phớa tõy nam đồng bằng sụng Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm một
Trang 8b) Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km Dọc bờ biển: cứ 20km gặp một cửa sông
+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
+ Tổng lượng nước 839 tỉ m 3 / năm (trong đó có 60% lượng nước nhận
từ ngoài lãnh thổ)
+ Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn
- Chế độ nước theo mùa:
+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường
c) Đất:
- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam
- Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn
ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca 2+ , Mg 2+ , K + ), làm đất chua, đồng thời có sự tích
tụ ôxi sắt (Fe 2 O 3 ) và ôxit nhôm (Al 2 O 3 ) tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng
d) Sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít
- Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
3/ ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG:
a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Thuận lợi: Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa
dạng hóa cây trồng, vật nuôi
- Khó khăn: Hạn hán, lũ lụt, diễn biến khí hậu thất thường
b) Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống;
Trang 9- Khó khăn: Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp
khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản.
+ Các hiện tượng thời tiết thất thường như dông lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
- Thuận lợi: Có điều kiện phát triển các ngành kinh tế như: lâm
nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải và du lịch v.v
Bµi 11 thiªn nhiªn ph©n ho¸ ®a d¹ng :
1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc -Nam
a/Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
-Nhiệt độ trung bình: 200C-250C Số tháng lạnh dưới 180C từ 2-3 tháng -Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày
b/Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
-Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm
-Nhiệt độ trung bình:>250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có tháng nào dưới 200C
- Khí hậu phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
-Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động,thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới chiếm ưu thế
2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây.
a.Vùng biển và thềm lục địa:
- Thiên nhiên vùng biển đa dạngvà giàu có,thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa
b.Vùng đồng bằng ven biển:
Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú
- Dải đ/bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến ,thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu
mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển
Trang 10c.Vùng đồi núi:
Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông Bắc-Tây Bắc BắcBộ và Đông -Tây Trường Sơn
3.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
a/ Đai nhiệt đới gió mùa.
- Miền Bắc: Dưới 600-700m
- Miền Nam từ 900-1000m
-Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
-Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp > 60%)
-Sinh vật: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; rừng nhiệt đới gió mùa
b.Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc: 600-2600m
- Miền Nam: Từ 900-2600m
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
-Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng -Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
-Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
-Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô
-Các hệ sinh thái; các loài thực vật ôn đới: lãnh sam, đỗ quyên
4 Các miền địa lý tự nhiên :
a.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
-Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và Đồng bằng BắcBộ
-Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh
-Địa hình:Hướng vòng cung ; hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam
+Đồi núi thấp chiếm ưu thế
+Đồng bằng mở rộng, bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
-Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu, thời tiết
có nhiều biến động
-Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
-Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai cận nhiệt đới chân núi hạ thấp, thành phần loài
có cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam