Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa + Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối văn nghệ xuyên suốt Bản đề cương vănhóa năm 1943 > yếu tố trọng yếu chấm dứt sự phân hóa phức tạp của v
Trang 1Học kỳ 1.
Khát quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến
hết thế kỉ XX
I MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này được biên soạn nhằm giúp các em học sinh có cái nhìn khái quát
về diện mạo văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội ảnh hưởng như thế nào đến văn học? Trong một bối cảnh như vậy, nền văn học đã diễn tiến ra sao? Đâu là những đặc điểm chung bao trùm mọi sáng tác phôi thai trong thời kì ấy? Các em sẽ có nền tảng thi pháp thời kì văn học để soi chiếu, đối sánh trong từng tác phẩm cụ thể.
II KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái quát văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
a Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
+ Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối văn nghệ xuyên suốt (Bản đề cương vănhóa năm 1943) > yếu tố trọng yếu chấm dứt sự phân hóa phức tạp của văn hóavăn học nước ta dưới ách thực dân, tạo nên một nền văn nghệ thống nhất sau1945
+ Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ trường kí suốt 30năm đã tác động sâu sắc, toàn diện tới đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc,trong đó có văn nghệ, tạo nên những đặc điểm riêng biệt của một nền văn họchình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ, ác liệt
+ Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển, điều kiện giao lưu văn hóa bị hạn chế(chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng văn hóa các nước xã hội chủ nghĩa, cụ thể làLiên Xô và Trung Quốc…)
Trong hoàn cảnh như vậy, văn học giai đoạn 1945- 1975 vẫn phát triển và đạtđược nhiều thành tựu, đóng góp cho lịch sử văn học những giá trị riêng
b Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
Chia làm 3 chặng
+ 1945- 1954:
- 1945- 1946: sáng tác phản ánh không khí hồ hởi mê say khi mới dành độc lập,
ca ngợi “ cuộc tái sinh màu nhiệm” của dân tộc (Tình sông núi – Mai Ninh, Ngọnquốc kì- Xuân Diệu, Vui bất tuyệt – Tố Hữu…)
- Từ cuối 1946: tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp Văn học gắn
bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới khám phá sứcmạnh và phẩm chất tốt đẹp của quần chúng công nông binh; thể hiện niềm tự hàodân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của kháng chiến
- Thể loại:
· Truyện và kí: mở đầu cho văn xuôi kháng chiến (Một lần tới thủ đô, Trận phốRàng của Trần Đăng, Truyện ngắn Đôi mắt và nhật kí Ở rừng của Nam Cao,truyện ngắn Làng của Kim Lân…), hình thành những tác phẩm khá dày dặn (Vùng
Trang 2mỏ của Võ Huy Tâm, Đất nứớc đứng lên của Nguyên Ngọc, Truyện Tây Bắc của
· Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc
Mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực
Tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận
Ghi nhận một thế hệ nhà thơ trẻ chống Mĩ tài năng (Phạm Tiến Duật,Nguyễn Duy, Bằng Việt…) và hàng loạt các tác phẩm gây tiếng vang (Tậpthơ Ra trận, Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày thường – Chim báo bãocủa Chế Lan Viên; Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm…
+ Mô hình nhà văn - chiến sĩ
+ Khuynh hướng tư tưởng chủ đạo: tư tưởng cách mạng, văn học là vũ khí phục
vụ sự nghiệp cách mạng
Trang 3+ Sự vận động, phát triển của văn học ăn nhịp với từng chặng đường lịch sử củadân tộc> văn học là tấm gương phản chiếu những vấn đề trọng đại của lịch sửdân tộc.
c.2 Nền văn học hướng về đại chúng
+ Đại chúng: đối tượng phản ánh, đối tượng phục vụ, nguồn bổ sung cho lựclượng sáng tác
+ Nội dung: cuộc sống nhân dân lao động, con đường tất yếu đến với cách mạng,xây dựng và khám phá vẻ đẹp hình tượng quần chúng…
+ Hình thức: ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng; hình ảnh lấy từ kho tàngvăn học dân gian; ngôn ngữ giản dị, trong sáng
c.3 Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn > Đặc điểm thể hiện khuynh hướng thẩm mĩ của văn học 1945- 1975.
+ Khuynh hướng sử thi:
- Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc, tập trung thểhiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng
- Nhân vật chính: những con người đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất, ýchí toàn dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng dân tộc hơn là khát vọng cá nhân Văn họckhám phá con người ở khía cạnh trách nhiệm, bổn phận, lẽ sống lớn, tình cảmlớn
- Lời văn mang giọng điệu trong trọng, hào hùng, thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Là cảm hứng khẳng định cái tôi dạt dào tình cảm hướng tới cách mạng
- Biểu hiện: ca ngợi vẻ đẹp của con người mới, cuộc sống mới, chủ nghĩa anhhùng cách mạng, tin tưởng vào tương lai đất nước
Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những chặng đường chiến tranhgian khổ, máu lửa, hi sinh
+ Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn kết hợp tạo tinh thần lạc quanthấm nhuần cả nền văn học 1945 – 1975 và tạo nên đặc điểm cơ bản của văn học1945- 1975
2 Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
a Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
+ 1975- 1985: nước nhà hoàn toàn độc lập, thống nhất nhưng gặp phải nhiều khókhăn thử thách mới
+ Từ 1986: công cuộc đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực > văn học có điềukiện giao lưu, tiếp xúc mạnh mẽ > đổi mới văn học phù hợp với qui luật kháchquan và nguyện vọng của văn nghệ sĩ
b Những chuyển biến và một số thành tựu
+ Thơ:
- Không tạo được sự lôi cuốn như giai đoạn trước nhưng cũng có những tác phẩmđáng chú ý (Chế Lan Viên với khát vọng đổi mới thơ ca qua các tập Di cảo, XuânQuỳnh, Nguyễn Duy, Thanh Thảo…)
Trường ca nở rộ (Những người đi tới biển – Thanh Thảo, Đường tới thành phố Hữu Thỉnh, Trường ca sư đoàn - Nguyễn Đức Mậu…)
-+ Văn xuôi:
- Có nhiều khởi sắc hơn thơ ca
Trang 4- Ý thức đổi mới cách tiếp cận hiện thực đời sống, cách viết về chiến tranh tạođược sự chú ý với bạn đọc (Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh, Gặp gỡ cuối năm –Nguyễn Khải, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành - Nguyễn Minh Châu…)
- Kịch nói: phát triển mạnh mẽ (Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển – Xuân Trình…)
Nhận xét:
+ Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân văn và nhân bảnsâu sắc
+ Đề tài: phong phú, đa dạng
+ Cách tiếp cận và khám phá con người: mối quan hệ phức tạp của đời sống cánhân, thậm chí cả đời sống tâm linh, quan tâm tới đời sống cá nhân > Hướng nội
là cái mới tiêu biểu của văn học thời kì này
+ Tuy nhiên văn học còn nảy sinh một số xu hướng tiêu cực
III CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Trình bày những nét chính về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội có ảnhhưỏng tới sự hình thành và phát triển của văn học Việt Nam từ sau cách mạngtháng Tám đến năm 1975
Đề 2: Nêu tóm tắt các chặng phát triển và thành tựu mỗi chặng của văn học ViệtNam từ sau cách mạng tháng Tám đến năm 1975
Đề 3: Nêu và phân tích ngắn gọn những đặc điểm chính của văn học Việt Nam từsau cách mạng tháng Tám đến năm 1975
Đề 4: Trình bày khái quát về văn học Việt Nam từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX
- Hình thức: trình bày ngắn gọn > nổi bật những nét chính
+ Hướng dẫn:
- Mối quan hệ giữa bối cảnh thời đại và văn học (ý dành cho học sinh khá giỏi)
· Văn học bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống > bối cảnh thời đại ít nhiều dội âmvang trong tác phẩm > Bối cảnh là một trong những nhân tố quan trọng ảnhhưởng tới đặc điểm thi pháp của một thời kì văn học
· Lịch sử (một trong những yếu tố của bối cảnh thời đại) ảnh hưởng tới sự phậnchia giai đoạn văn học Tuy nhiên không phải lúc nào giai đoạn văn học cũngtrùng khít với giai đoạn lịch sử bởi văn học có sự vận động và phát triển nội tại củanó
- Bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa ảnh hưởng tới văn học Việt Nam từ sau cáchmạng tháng Tám đến năm 1975 (trọng tâm)
· Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối văn nghệ xuyên suốt tạo nên một nền vănnghệ thống nhất sau 1945
Trang 5· Hai cuộc kháng chiến trường kí suốt 30 năm tạo nên những đặc điểm riêng biệtcủa một nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh giankhổ, ác liệt.
· Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển, điều kiện giao lưu văn hóa bị hạn chế
- Khẳng định: Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội đã có ảnh hưởng quan trọng tới sựhình thành và phát triển của văn học (chỉ nêu mà không phân tích)
· Văn học Việt Nam 1945- 1975 chia làm 3 giai đoạn, ứng với các giai đoạn lịch sử
> hiếm có thời kì nào, mốc phân chia văn học lại trung khít với mốc phân chia lịch
sử như vậy
· Mang những đặc điểm riêng biệt (Nền văn học chủ yếu vận động theo hướngcách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước; hướng về đạichúng; chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn)
Đề 2:
+ Phân tích đề:
- Dạng đề: thuần tái hiện kiến thức văn học sử
- Nội dung: các chặng phát triển và thành tựu mỗi chặng
- Nhận xét (ý dành cho học sinh giỏi)
· Thành tựu chủ yếu trên các thể loại: thơ, truyện và kí
· Các thể loại phát triển theo xu hướng khác nhau (có thể loại đạt đỉnh cao ởchặng này nhưng lại lắng xuống ở chặng khác) Sự lựa chọn thể loại chịu sự chiphối sâu sắc của mục tiêu cách mạng.> thành tựu văn học gắn bó khăng khít vàgần như thuận chiều với xu hướng vận động của lịch sử (gợi nhớ thời kì văn họcmang hào khí Đông A của nhà Trần)
Xuất phát từ quan niệm: văn học là một loại vũ khí đấu tranh cách mạng
Trang 6 Cách lấy dẫn chứng điểm: mỗi đặc điểm phân tích ngắn gọn 1 dẫn chứnghoặc sau khi trình bày 3 đặc điểm, phân tích 1 dẫn chứng có thể hiện cả 3đặc điểm đó.
Đề 4:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: văn học Việt Nam từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX
- Hình thức: trình bày khái quát
+ Hướng dẫn:
Chia ý theo các phần trong Kiến thức cơ bản
- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
- Những chuyển biến và một số thành tựu
- Nhận xét
Trang 7TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
I.Học sinh cần nắm:
Những đặc điểm nào trong cuộc đời đã ảnh hưởng tới sự nghiêp văn chương củaBác? Quan điểm sáng tác xuyên suốt các tác phẩm là gì? Phong cách nghệ thuật
Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có gì đặc biệt? Tại sao Tuyên ngôn độc lập được
coi là một trong những tác phẩm chính luận xuất sắc?
II KIẾN THỨC CƠ BẢN
A NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
1 Cuộc đời (1890- 1969)
+ Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An > Giàu truyền thống yêu nước
+ Xuất thân: gia đình nhà nho yêu nước
+ Học vấn: thủa bé học chữ Hán sau đó học chữ quốc ngữ và tiếng Pháp > Amhiểu văn hóa, văn học phương Đông (Trung Quốc) và văn hóa, văn học phươngTây (Pháp) > hai dòng phương Đông và Phương Tây quyện chảy trong huyếtmạch văn chương
+ Quá trình hoạt động cách mạng:
• 1911: ra đi tìm đường cứu nước
• 1918 – 1922: hoạt động Cách mạng trên đất Pháp, tích cực viết báo, viết sáchtuyên truyền chống chủ nghĩa thực dân và đoàn kết các dân tộc thuộc địa
• 1923 – 1941: chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan
• 1942-1943: bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ ở các nhà ngụcQuảng Tây, Trung Quốc
• 2- 9 - 1945: đọc bản Tuyên ngôn độc lập…
- Vị lãnh tụ vĩ đại đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn với di sản văn học quí giá
2 Sự nghiệp sáng tác
a Quan điểm sáng tác
+ Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến
sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng (“Nay ở trong thơ nên có thép/ Nhàthơ cũng phải biết xung phong, “ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị
em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.”…)
+ Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc:
- Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực
- Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân tộc, hình thứcngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”, đồng thời đề cao sự sáng tạo.+ Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung vàhình thức tác phẩm Bác luôn đặt 4 câu hỏi: Viết cho ai (Đối tượng)? Viết đề làm gì(Mục đích)? Viết cái gì (Nộidung)? Viết như thế nào (Hình thức)?
Trang 8+ Nhận định chung về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:
- Cơ sở: khát vọng giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ
- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, giác ngộ quần chúng,thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử
- Phong cách: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
- Tác phẩm tiêu biểu:
• Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) tố cáo đanh thép tội ác của thực dân Pháp
ở thuộc địa, lay động người đọc bởi tính chân thực của các sự việc; tính chân xáccủa các dẫn chứng; chất sắc sảo, trí tuệ của nghệ thuật châm biếm, đả kích; tínhmãnh liệt của tình cảm
• Tuyên ngôn độc lập (1945): công bố với toàn thể dân tộc và thế giới sự ra đờicủa nước Việt Nam độc lập; bố cục ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ; lí lẽđanh thép; bằng chứng xác thực; ngôn ngữ hùng hồn, giàu tính biểu cảm; thể hiệnnhững tình cảm cao đẹp của Bác với dân tộc, nhân dân, nhân loại…
• Các tác phẩm khác: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quíhơn độc lập tự do (1966)…
• Mục đích: sáng tác trong thời gian bị cầm tù trong nhà giam Tưởng Giới Thạch
từ mùa thu 1942 – mùa thu 1943 > “ngày dài ngâm nguội cho khuây”
• Nội dung: ghi chép chân thực, chi tiết những điều mắt thấy tai nghe trong nhà tù
và trên đường đi đày; bức chân dung tự hoạ về con người tinh thần Hồ Chí Minh(nghị lực phi thường; tâm hồn khao khát hướng về Tổ quốc; vừa nhạy cảm trước
vẻ đẹp thiên nhiên, dễ xúc đông trước nỗi đau con ngươi vừa tinh tường phát hiệnnhững mâu thuẫn của xã hội mục nát để tạo tiếng cười đầy chất trí tuệ…)
- Sáng tác ở Việt Bắc (1941- 1945):
Trang 9Mục đích: tuyên truyền và thể hiện những tâm sự “nỗi nước nhà” của vị lãnh tụ
ưu nước ái dân
- Phong cách:
• Thơ tuyên truyền: ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, dễ thuộc, dễ nhớ
• Thơ nghệ thuật: viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự kết hợp hài hoà giữamàu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại, chất thép và chất tình
- Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm le
- Miền Nam: quân Anh cũng sẵn sàng nhảy vào
- Pháp: dã tâm xâm lược Việt Nam lần thứ 2
b Ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học
- Với nội dung khái quát sâu sắc cùng tầm vóc lớn lao của tư tưởng giải phóngdân tộc, nó khẳng định giá trị của lập trường tư tưởng chính nghĩa, nâng cao vị tríViệt Nam trên trường quốc tế
+ Giá trị văn học
Áng văn chính luận mẫu mực
- Nội dung: Bản cáo trạng đanh thép kết tội quân xâm lược, nêu những luận điểm
cơ bản về quyền con người và quyền độc lập dân tộc
- Nghệ thuật: hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng hùng hồn,ngôn ngữ chính xác, tình cảm mãnh liệt > văn bản ngắn gọn, khúc chiết, trongsáng
c Bố cục: tuân thủ bố cục chặt chẽ của một tuyên ngôn
- Đoạn 1 (từ đầu – không ai có thể chối cãi được): nguyên lí chung của Tuyênngôn độc lập
- Đoạn 2 (tiếp – dân tộc đó phải được độc lập):Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn(Tội ác của thực dân Pháp và thực tế đấu tranh giành độc lập của nhân dân)
- Đọan 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập
tự do của dân tộc
2 Phân tích văn bản
Trang 10a Đoạn 1
+ Mở đầu bằng cách trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ
+ Ý nghĩa cách mở đầu:
- 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử tư tưởng nhân loại
- Vừa khôn khéo (tỏ ra tôn trọng tư tưởng đúng đắn của cha ông kẻ xâm lược),vừa kiên quyết (gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng
- Hồ Chí Minh: nâng thành phạm vi “ dân tộc”
Đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh
Mở đầu xúc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đếnmột bình luận khéo léo, kiên quyết “Đó là những lí lẽ không ai chối cãi được”
b Đoạn 2
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
- Câu mở đầu: Câu chuyển tiếp tương phản với các lí lẽ đoạn 1 > Thực daâ Pháp
đã phản bội tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, pản bội tinh thần nhânđạocủa nhân loại
- Tố cáo trên 2 phương diện: gây ra tội ác trên mọi mặt dời sống (chính trị, kinhtế…), gây ra cho mọi đối tượng tầng lớp (dân cày, dân buôn, tư sản…)
- Nghệ thuật: thủ pháp liệt kê, điệp từ (chúng), động từ mạnh > Tội ác chồng chất,tiếp nối khó rửa hết
Tố cáo đanh thép quyết liệt làm hiên hiện tội ác của thực dân Pháp
+ Vạch trần bản chất hèn nhát để đập lại luận điệu bảo hộ xảo trá của Pháp
- Chỉ ra: những việc Pháp làm ở Việt Nam không phải là công mà là tội
- Dẫn chứng cụ thể, chi tiết ( để 2 triệu người chết đói, lê gối đầu hàng, ta lấynước từ Nhật chứ không phải từ Pháp…)
- Khẳng định: “thoát li hẳn”, “xóa bỏ hết” sợi dây ràng buộc Việt – Pháp
+ Phản ánh quá trình đấu tranh bền bỉ giành độc lập của dân tộc:
- Sự ra đời của nước Việt Nam như một tất yếu lịch sử ( Pháp chạy, Nhật Hàng,vua Bảo đại thoái vị > 9 chữ ngắn gọn khái quát cả trăm năm lịch sử, mang âmvang sử thi hào hùng)
- Buộc các nước đồng minh phải công nhận độc lập (Chúng tôi tin rằng)
Trang 11Đề 3: Phân tích ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập.
Đề 4: Phân tích cơ sở thực tế của Tuyên ngôn độc lập
Đề 5: Phân tích Tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tácphẩm
Đề 6: Phân tích phong cách nghệ thuật văn chính luận Hồ Chí Minh qua Tuyênngôn độc lập
- Quan điểm nghệ thuật là gì?
• Quan: quan sát, nhìn nhận Điểm: chỗ đứng > Chỗ đứng để nhìn nhận nghệthuật
• Vai trò của quan điểm nghệ thuật:
o Chi phối toàn bộ sáng tác của nhà văn
o Phần nào xác định tầm vóc tư tưởng người nghệ sĩ
- Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (trọng tâm): trình bàytheo 3 ý trong phần kiến thức cơ bản
• Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến sĩxung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng
• Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc
• Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung vàhình thức tác phẩm
Lưu ý: Phân tích ngắn gọn một dẫn chứng để thấy rõ dấu ấn của quan điểm nghệthuật trong tác phẩm (Tuyên ngôn độc lập, Vi hành, Nhật kí trong tù,…: giá trịchiến đấu, tính chân thật và tính dân tộc thể hiện như thế nào? Đối tượng và mụcđích sáng tác đã quyết định ra sao tới việc lựa chọn nội dung và hình thức của tácphẩm? )
Trang 12• Nghiêng về hình thức (hệ thống các yếu tố hình thức độc đáo)
• Thống nhất trong mọi tác phẩm, mọi giai đoạn sáng tác của nhà văn Tuy nhiên,
nó vẫn có sự vận động
• Nhà văn lớn là nhà văn có phong cách
- Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
Trình bày theo các ý đã có trong phần kiến thức cơ bản
• Khái quát
• Phong cách nghệ thuật của từng thể loại
Lưu ý: Cách lấy dẫn chứng ở từng đặc điểm: điểm tên tác phẩm (khoảng 3 tácphẩm), dẫn chứng cụ thể (phân tích ngắn gọn 1 ví dụ thể hiện đặc điểm phongcách)
- Đánh giá:
• Khẳng đinh lại: phong cách nghệ thuật đa dạng và độc đáo
• Phong cách nghệ thuật đó tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn
- Ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập:
• Mô tả (mở đầu như thế nào)
• Ý nghĩa (trọng tâm)
• Trích dẫn sáng tạo
- Đánh giá:
• Khẳng định: cách mở đầu xúc tích, khéo léo, sáng tạo
• Mở đầu cho hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm
Trang 13Phân tích theo 3 phần của bản tuyên ngôn, chỉ ra tính logic trong trình tự triển khaicác luận điểm (hệ thống luận cứ)
• Bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến
• Ngôn ngữ: hùng hồn, giàu tính biểu cảm
Tất cả xuất phát từ tình cảm nồng nàn, mãnh liệt với nhân dân, dân tộc
Trang 14Nguyễn Đình Chiểu - Ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc
(Phạm Văn Đồng)
Mục đích chuyên đề này giúp học sinh nắm được những kiến giải sâu sắc của Phạm Văn Đồng về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, từ đó hiểu đúng đắn, sâu sắc hơn những giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với thời đại ngày nay.
Chuyên đề cũng đồng thời hướng dẫn cách viết một bài văn nghị luận văn học.
+ Tuy nhiên, vẫn có những tác phẩm đáng chú ý về văn học và nghệ thuật bởi:
- Quan niệm viết cũng là một cách phục vụ cách mạng
- Quan tâm, am hiểu và yêu thích văn học nghệ thuật
- Vốn sống lịch lãm, tầm nhìn sâu sắc, nhân cách lớn > đủ để đưa ra những nhậnđinh đúng đắn, mới mẻ, sắc sảo về những vấn đề văn nghệ
Điều kiện để có một bài văn nghị luận văn học tốt: có hiểu biết sâu rộng về vănhọc và các lĩnh vực khác; có quan niệm đúng đắn về thế giới cũng như đời sốngcon người
đã viết bài này trong hoàn cảnh ấy
+ Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
Trang 152 Phân tích
a Cách tổ chức luận điểm
+ Hệ thống luận điểm:
3 luận điểm tương ứng với 3 câu chủ đề
- Ý 1 (từ đầu – Vóc dê da cọp khôn lường thực hư): Con người và quan niệm vănchương của Nguyễn Đình Chiểu
“ Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấnđấu vì một nghĩa lớn”
- Ý 2 (tiếp – Núi sông còn gánh hai vai nặng nề): Thơ văn yêu nước Nguyễn ĐìnhChiểu
“ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng
ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 vềsau, suốt haui mươi năm trời.”
- Ý 3 (còn lại): Truyện thơ Lục Vân Tiên
“ (…) Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biếntrong dân gian, nhất là ở miền Nam”
+ Sự thống nhất giữa các luận điểm: 3 luận điểm quy tụ làm sáng tỏ một nhậnđịnh trung tâm: “ Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng conmắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấysáng Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”
+ Kết cấu độc đáo: không theo trật tự thời gian sáng tác (Truyện Lục Vân Tiênđược sáng tác trước nhưng được phân tích sau, phần viết về Truyện Lục VânTiên – “ tác phẩm lớn” lại viết không kĩ bằng phần viết về văn thơ yêu nước…) Mục đích nghị luận quyết định hệ thống luận điểm, cách sắp xếp và mức độnặng nhẹ của từng luận điểm
b Tìm hiểu các luận điểm về con người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
+ Con người và quan niệm thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
- Con người: không viết lại tiểu sử mà nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật: “khí tiếtcủa một người chí sĩ yêu nước”, trọn đời hi sinh phấn đấu vì nghĩa lớn
- Quan niệm văn chương: thống nhất với con người Nguyễn Đình Chiểu > văn thơphải là vũ khí chiến đấu sắc bén
+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Nêu bối cảnh lịch sử thời Nguyễn Đình Chiểu cầm bút: “ khổ nhục nhưng vĩ đại”
> thơ văn Nguyễn Đình Chiểu “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ vàoanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở về sau” > nhà văn lớn, tác phẩm lớnkhi phản ánh trung thành những đặc điểm bản chất của một giai đoạn lịch sử trọngđại
- Nêu nội dung chính thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:
• Sáng tác là lời ngợi ca những nghĩa sĩ nông dân dũng cảm, đồng thời là lời thankhóc cho những anh hùng thất thế bỏ mình vì dân vì nước
• Mang tính chiến đấu sâu sắc: xây dựng hình tượng “sinh động và não nùng” vềnhững con người “ suốt đời tận trung với nước, trọn nghĩa với dân, giữ trọn khíphách hiên ngang cho dù chiến bại”
Trang 16- Phân tích một tác phẩm tiêu biểu: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc > thấy tính chiếnđấu và sự sáng tạo trong việc xây dựng hình tượng anh hùng hoàn toàn mới trongvăn học: nghĩa sĩ nông dân.
- Nhấn mạnh vào yếu tố chi phối toàn bộ thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: tâm hồn lớn
- “Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”
>Nhận xét:
+ Phạm Văn Đồng nhìn nhận Nguyễn Đình Chiểu không phải với con mắt hoài cổ,tiếc thương những giá trị cũ mà luôn nhìn từ trung tâm của cuộc sống hôm nay-cuộc chiến đấu hào hùng của dân tộc để thấu hiểu những giá trị của thơ văn ông.+ Viết về Nguyễn Đình Chiểu với sự sắc sảo của hiểu biết, lí lẽ, dẫn chứng và cảtình cảm xúc động mạnh mẽ > giọng văn nghị luận không khô khan mà thấm đượccảm xúc
Một trong những yếu tố làm nên thành công của văn bản nghị luận văn học: sự
am hiểu và sự xúc động mãnh liệt chân thực về đối tượng
+ Lục Vân Tiên:
- Nêu nguyên nhân tác phẩm được xem là “tác phẩm lớn nhất” của Nguyễn ĐìnhChiểu và được phổ biến rộng rãi trong dân gian: “trường ca ca ngợi chính nghĩa,những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa”
- Bàn luận về những điều mà nhiều người cho là hạn chế trong tác phẩm:
• Thừa nhận sự thật: “Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thờiđại của chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”, “vănchương của Lục Vân Tiên” có những chỗ “lời văn không hay lắm” > trung thực,công tâm khi phân tích
• Khẳng đinh: đó là những hạn chế không thể tránh khỏi và không phải là chínhyếu bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, xác thực: hình tượng con người gần gũivới con người mọi thời, vấn đề xã hội phổ quát xưa nay > “gần gũi với chúng ta”,làm cho chúng ta “cảm xúc và thích thú”; lối kể chuyện “nôm na”, dễ nhớ, dễtruyền bá trong dân gian > người miền Nam “say sưa” nghe kể Truyện Lục VânTiên
> Thủ pháp đòn bẩy: nêu hạn chế khẳng đinh giá trị trường tồn của Truyện LụcVăn Tiên
Đánh giá Truyện Lục Vân Tiên trong mối quan hệ với nhân dân> cách tiếp cậntối ưu với tác phẩm này
Muốn viết một bài văn nghị luận văn học sắc sảo cần có cách tiếp cận đối tượngđúng đắn
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Phân tích cách tổ chức luận điểm của văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.
Đề 2: Để làm đề văn nghị luận: Chứng minh nhận định “Trên trời có những vì sao
có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”, theo anh (chị) cần nêu và làm rõ những ý chính nào?
Đề 3: Nêu quan điểm của em về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
Trang 17- Vai trò của cách tổ chức luận điểm trong một bài nghị luận văn học.
• Luận điểm là gì? Các ý lớn trong một văn bản
• Hệ thống luận điểm: Tập hợp các ý lớn trong bài văn, được triển khai theo mộttrình tự logic, có mối quan hệ gắn bó qua lại chặt chẽ
• Cách tổ chức hệ thống luận điểm là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọngquyết định sự thành bại của văn bản nghị luận
- Giới thiệu tác phẩm > khẳng định: đây là một văn bản nghị luận văn học thànhcông Yếu tố đầu tiên tạo nên thành công âý là cách tổ chức hệ thống luận điểmchặt chẽ
- Cách tổ chức luận điểm linh loạt mà chặt chẽ, tùy thuộc vào mục đích nghị luận
- Thành công trong việc tổ chức luận điểm tạo nên tính logic, mạch lạc và thànhcông cho văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ củadân tộc”
• Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có đôi chỗ thô mộc, “sơ sót về văn chương”
• Về nội dung tư tưởng cũng như về hình thức nghệ thuật còn nhiều điểm xa lạ,khó hiểu với bạn đọc ngày nay “Tất nhiên những giá trị luân lí mà Nguyễn ĐìnhChiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗithời”
Những lí do khiến “ngôi sao” thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trên bầu trời văn nghệdân tộc không phải ai cũng thấy, cũng cảm được “ánh sáng” của nó Tuy nhiênthơ văn Nguyễn Đình Chiểu không hoàn toàn xa lạ với giới trẻ
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là vì sao “càng nhìn càng thấy sáng”
Trang 18• Tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu đã phản ánh chân xác diện mạo cuộc sống vàcon người trong một giai đoạn lịch sử đau thương của dân tộc: “ Thơ văn yêunước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong tràokháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt hauimươi năm trời.”, “những tác phẩm đó ( …) quí giá ở chỗ nó(…) ghi lại lịch sử củamột thời khổ nhục nhưng vĩ đại!”
• Giúp bạn đọc nhận ra những chân lí của đời sống, yêu mến lễ phải và đấu tranh
vì một lí tưởng cao quí cho con người và cho đất nước: “Không phải ngẫu nhiên
mà thơ văn yêu nước của Nguyễn Dình Chiểu, một phần lớn là các bài văn tế, cangợi những người anh hùng suốt đời tận trung với nước, và than khóc nhữngngười nghĩa sĩ đã trọn nghĩa với dân”; “Nguyễn Đinh Chiểu cũng như nhiều bậchiền triết ngày xưa ở Phương Đông hoặc phương Tây, vẫn để lại cho đời saunhững điều giáo huấn đáng trọng”; “các nhân vật của Lục Vân Tiên(…) là nhữngngười đáng kính, đáng yêu, trọng nghĩa, khinh tài, trước sau một lòng mặc dầukhổ cac, gian nguy, quyết phấn đấu vì nghĩa lớn
• Giá trị nghệ thuật cao
Lưu ý: Ở mỗi một luận cứ, hs lấy dẫn chứng khái quát và phân tích một dẫnchứng cụ thể để làm sáng tỏ
Trang 19Vì sao Tây Tiến được xem là một trong những bài thơ hay nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp nhưng lại có một “số phận” long đong đến như vậy?
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm
a Tác giả
+ Quê quán: Đan Phượng, Hà Tây
+ Nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc > Dấu ấn hội họa và âmnhạc in đậm trong các thi phẩm của Quang Dũng
+ Phong cách thơ: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa > hào hoa
là chữ nói lên hồn cốt con người cũng như thơ ca Quang Dũng
b Tác phẩm
+ Hoàn cảnh ra đời:
- Đoàn binh Tây Tiến:
· Thời gian thành lập: đầu năm 1947
· Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu haolực lượng quân Pháp ở Thượng Lào và miền tây Nam Bộ của Việt Nam
· Địa bàn: Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền tây Thanh Hóa (Việt Nam), Sầm Nưa(Lào) > địa bàn rộng lớn, hoang vu, hiểm trở, rừng thiêng nước độc
· Thành phần: phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinhviên, điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành
dữ dội Tuy vậy họ vẫn sống rất lạc quan, vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn
· Sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn 52
- Cuối năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác Tại Phù Lưu Chanh, tácgiả viết bài thơ Nhớ Tây Tiến
§ Làm nổi rõ hình tượng trung tâm của tác phẩm: đoàn quân Tây Tiến
§ Bỏ đi từ Nhớ > vĩnh viễn hóa đoàn quân Tây Tiến - không chỉ là một đoàn binhsống trong nỗi nhớ tha thiết của Quang Dũng mà trở thành một hình tượng bất tửtrong thơ
+ Bố cục:
Chia 4 đoạn
Trang 20- Đoạn 1 (từ đầu – Mai Châu mùa em thơm nếp xôi): Những cuộc hành quân giankhổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
- Đoạn 2 (tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa): Những kỉ niệm đẹp về tìnhquân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng
- Đoạn 3 (tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành): Chân dung người lính TâyTiến
- Đoạn 4 (còn lại): Khúc vĩ thanh (Lời thề gắn bó với đoàn quân và miền Tây)
2 Phân tích văn bản
a Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
+ Hai câu đầu: Khơi mở mạch cảm xúc cho bài thơ
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”
- Cảm xúc chủ đạo: “Nhớ”
- Đối tượng nỗi nhớ:
· Nhớ Sông Mã, nhớ “rừng núi” Sông Mã không thuần túy là một địa danh vô hồn,
là tên một dòng sông mà đã trở thành đất mẹ yêu thương, thành cả một miền nhớđau đáu khôn khuây
· Nhớ Tây Tiến > nỗi nhớ một đoàn quân đã gắn bó máu thịt với tác giả
- Mức độ nhớ: “nhớ chơi vơi” > Nỗi nhớ không xác định, mang màu sắc của vôthức > nỗi nhớ vừa tha thiết, thường trực, vừa mênh mông, ám ảnh
- Vần “ơi”> hai câu thơ giống như một tiếng gọi - tiếng gọi của nhớ thương vời vợi
từ trong vô thức Nó biến tên một địa danh, một đoàn quân trở thành hai miền nhớthương, mang linh hồn Nỗi nhớ làm hiển hiện bao nhiêu hình ảnh tươi đẹp Làhoài niệm mà sống động như mới hôm qua
> Hai câu thơ đầu khơi mở mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ là nỗi nhớ Đếncác câu thơ tiếp theo, nỗi nhớ được cụ thể hóa
+ Câu 3 - 4: Hình ảnh đoàn binh hành quân trong đêm
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
- Vừa tả thực: “sương lấp”, “mỏi” > Sương vùng cao như chùm lấp và nuốt chửngđoàn binh > Quang Dũng đã nhìn thấy và miêu tả một mảng hiện thực chiến tranhvẫn bị khuất lấp trong thơ ca kháng chiến Đằng sau hình ảnh những đoàn quânhùng dũng, hăm hở ra trận là những đoàn quân mỏi mệt
Con người chứ không phải thánh thần Có những lúc rệu rã, có những lúc hàosảng phấn chấn Đằng sau vinh quang chiến thắng còn có cả những đau khổ hisinh
Quang Dũng dám nhìn thẳng vào sự thật, dám nhắc tới cái bi bên cạnh cái hùng >
Có một thời người ta né tránh “Tây Tiến” cũng bởi điều này
- Vừa sử dụng bút pháp lãng mạn: “ hoa về trong đêm hơi” > Gợi không gianhuyền ảo > Có thể là hình ảnh những đoàn quân, dẫu mỏi mệt đấy nhưng tâm hồnvẫn trẻ trung tươi tắn, vẫn cầm trên tay những đóa hoa rừng thơm ngát > hé mở
vẻ đẹp hào hoa, lạc quan, yêu đời của người lính
Trang 21+ 4 câu tiếp: đặc tả hình sông thế núi hiểm trở nhưng cũng không kém phần thơmộng của miền Tây trên đừờng hành quân của người lính Tây Tiến.
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thứớc xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
- Từ láy: “Khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3> sự gậpghềnh, ẩn chứa bao bất trắc, hiểm nguy, độ sâu của dốc núi
- Hình ảnh “Súng ngửi trời”: vừa đặc tả độ cao chót vót của dốc núi (cao đến mứckhi người lính lên tới đỉnh núi thì mũi súng gần như chạm vào trời) vừa thể hiện
“chất lính” tinh nghịch qua cách nói nhân hóa (ánh nhìn độc đáo trêu đùa làm giảmnỗi mệt nhọc trên con đường hành quân gian khổ)
- Phép đối: Ngàn thước lên cao – ngàn thước xuống > hiện hình độ cao, chiềusâu, hình sông thế núi trập trùng, phần nào gợi nhịp thở khó nhọc của người línhtrên chặng đường leo dốc
* Nhận xét:
· Gợi liên tưởng tới thơ cổ: “Hình khe thế núi gần xa/ Đứt thôi lại nối, thấp đà lạicao” (Chinh phụ ngâm), “Thục đạo chi nan, nan vu thướng thanh thiên” (ĐườngThục khó, khó hơn lên trời xanh – Thục đạo nan của Lí Bạch)
· Ba câu thơ giàu màu sắc hội họa vẽ lên bức tranh dốc đèo hoang vu, hiểm trở>đặc tả cái hùng vĩ của thiên nhiên đồng thời gợi hình dung về những cuộc hànhquân leo dốc gian khổ
- Câu thơ thứ 4 đối lập với ba câu trên: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: toànthanh bằng, âm vần “ơi” kết thúc dòng thơ > câu thơ nhẹ bẫng như nhịp thở thưgiãn của người lính- đứng trên đỉnh núi, nhìn ra xa, thấy màn mưa giăng mắc, tạmdừng chân sau chặng đường leo dốc mỏi mệt để tận cảm cái bình yên, lãng mạncủa núi rừng
Hình ảnh người lính trên đường hành quân được tái hiện cụ thể trên nền thiênnhiên miền Tây đa dạng (vừa dữ dội hoang vu hùng vĩ vừa êm đềm ấm áp thơmộng): có cái bi tráng của những cuộc hành quân nhọc mệt vừa có chất trẻ trungyêu đời, nghệ sĩ của tâm hồn những chàng trai tràn trề nhiệt huyết
+ 8 câu tiếp:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
- Tiếp tục miêu tả hình ảnh người lính: cách nói giảm nói tránh về cái chết, vừa xót
xa vừa ngạo nghễ: “không bước nữa”, “bỏ quên đời” > tiếp tục cảm hứng bi trángkhi xây dựng tượng đài người lính Tây Tiến
- Cái hoang vu, hiểm trở của núi rừng đựợc cảm nhận theo chiều thời gian:
· Thời gian: chiều chiều, đêm đêm
Trang 22· Âm thanh: “thác gầm thét”, hình ảnh: “cọp trêu người”
· Các thanh trắc ở âm vực trầm nhất (thanh nặng) > câu thơ đọc lên trúc trắc, khónhọc
· Cách sử dụng các từ chỉ địa danh (Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, MườngHịch…): lạ > gợi không gian hoang vu, rừng thiêng nước độc
- Kết thúc đột ngột bằng 2 câu:
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
· Sau chặng đường hành quân vất vả, người lính dừng chân quay quần bên nồixôi nếp đang bốc khói
· Hương thơm: nếp xôi > nhớ những cảm giác tinh tế, nhớ những khoảnh khắcngắn ngủi > Hương thơm dịu ngọt mong manh đi vào nỗi nhớ người lính màvương vấn mãi không thể phôi pha > Nỗi nhớ đi vào chiều sâu, đau đáu khônkhuây (Liên hệ với “hương cốm mới” trong nỗi nhớ của Nguyễn Đình Thi ở bài
“Đất nước”) > chất nghệ sĩ trong tâm hồn người lính Tây Tiến
· “Mùa em”: kết hợp từ khá lạ, quan hệ từ bị lược bớt > khoảng mơ hồ ngữ nghĩa
> tạo không gian huyền mộng, lãng mạn > gợi cảm giác êm dịu, ấm áp > tạo tâmthế cho người đọc cảm nhận đoạn thơ tiếp theo
b Đoạn 2 (tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.
+ Khái quát: Tráng qua lớp men say của hoài niệm, hình ảnh thiên nhiên và conngười miền Tây hiện ra với vẻ đẹp thơ mộng, mĩ lệ, trữ tình
+ Đêm liên hoan văn nghệ:
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”
- Không gian: “hội đuốc hoa”> huyền ảo, lung linh, rực rỡ
- Âm thanh : “khèn” > vi vu, réo rắt
- Nhân vật trung tâm: “em” với xiêm áo lộng lẫy (xiêm áo tự bao giờ) vừa e thẹn,tình tứ (e ấp) vừa duyên dáng trong điệu vu làm đắm say lòng người (man điệu)
- “Kìa em”: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say ngây ngất
Ø Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc
+ Cảnh sông nước miền Tây:
“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
- Không gian: chiều sương, dòng nước > mênh mông, nhòe mờ, ảo mộng
- Hình ảnh: “hồn lau”, “dáng người trên độc mộc”, “hoa đong đưa” > những nét vẽmềm mại, duyên dáng, khác hẳn những nét khắc bạo, khỏe, gân guốc khi đặc tảdốc đèo miền Tây
* Nhận xét:
Trang 23· Thiên nhiên và con người ở đây hòa hợp trong một vẻ đẹp trữ tình, lãng mạn,thơ mộng.
· Tác giả chỉ gợi mà không tả, vận dụng bút pháp của nhạc của họa để dựng cảnh
> Đoạn thơ đầy chất nhạc, chất họa > Đúng với trạng thái “chơi vơi” của nỗi nhớ ởđầu bài thơ
· Đoạn thơ thể hiện rõ chất tài hoa của hồn thơ Quang Dũng
c Đoạn 3 (tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành): Chân dung người lính Tây Tiến.
+ Khái quát: vẫn tiếp tục mạch cảm hứng về người lính Tây Tiến đã được triểnkhai lẻ tẻ ở các đoạn trước: vừa lãng mạn vừa bi tráng Ở 8 câu thơ này, tác giảtập trung khắc tạc một tượng đài người lính trên nền thiên nhiên miền Tây đadạng
+ Hai câu đầu: Chân dung hiện thực của người lính
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
- Vừa bi: “không mọc tóc”: vừa để tiện lợi trong việc đánh giáp lá cà, vừa phản ảnhmột thực tế - bị rụng tóc vì sốt rét, “quân xanh màu lá”: nước da xanh xao do ănuống thiếu thốn, sốt rét bệnh tật hành hạ (Liên hệ: “Anh với tôi biết từng cơn ớnlạnh/ Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi” – trong Đồng chí của Chính Hữu, “Giọtgiọt mồ hôi rơi/ Trên má anh vàng nghệ” – trong Cá nước của Tố Hữu)
- Vừa hùng: Tác giả không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh đã lưu dấutrên hình dung người lính nhưng qua cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn:
· “Đoàn binh” chứ không phải “đoàn quân” > hào hùng
· “Quân xanh màu lá” vẫn “giữ oai hùm” > oai phong, dữ dằn với tư thế lẫm liệtcủa chúa tể nơi rừng thiêng
+ Hai câu tiếp: Giấc mộng lãng mạn của người lính
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm”
- Tả vẻ lẫm liệt uy phong của người lính, nhà thơ không cố công khắc tạc tượngđài trượng phu khô cứng không tim
- Nỗi nhớ trong giấc mơ: Hà Nội, dáng Kiều thơm: đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oainghiêm là trái tim khao khát yêu thương, đầy chất nghệ sĩ (họ mang dấu trong timmột bóng hình lãng mạn, không phải là “giếng nước gốc đa”, “gian nhà không”như nỗi nhớ của người lính nông dân trong Đồng chí của Chính Hữu)
* Nhận xét:
· Cảm hứng: có bi nhưng không lụy Người ta thấy cái gian khổ khốc liệt của chiếntranh nhưng cũng cảm nhận được vẻ đẹp oai hùng, lãng mạn của người lính
· Tượng đài người lính Tây Tiến được dựng từ hai nguồn chất liệu nhuần nhuyễn:
bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoa
+ 4 câu tiếp: cái chết bi tráng và sự bất tử
“Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Trang 24Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
- Tả cái chết nhưng không bi lụy
- Hệ thống từ Hán Việt: biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường, áo bào, khúc độchành > không khí trang trọng thiêng liêng
- Phủ định từ “chẳng” (so sánh với từ “không”: sắc thái trung tính, liên hệ với cáchnói “mặc kệ” trong câu: “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay” ở Đồng chí củaChính Hữu)> thái độ kiên quyết hi sinh vì nghĩa lớn
- Nói giảm nói tránh “anh về đất”> vợi đi cảm giác đau thương
- “Khúc độc hành”: âm thanh át đi cảm xúc bi thương > gợi về sự ra đi của nhữnganh hùng nghĩa sĩ thửa xưa, gợi nhớ dáng hình lẫm liệt của Kinh Kha bên bờSông Dịch thủa nào > đưa tiễn người là khúc độc hành của núi sông > bất tử hóahình ảnh người lính Tây Tiến
> Nói về cái chết của người lính có đau thương nhưng không bi lụy mà thấm đẫmtinh thần bi tráng Hai cảm hứng lãng mạn và bi tráng đan cài dựng nên tượng đàibất tử trong thơ
d Đoạn 4 (còn lại): Khúc vĩ thanh (Lời thề gắn bó với đoàn quân và miền Tây)
“Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nưa chẳng về xuôi”
+ Khái quát: khép lại bài thơ, nhấn mạnh tinh thần chung của cả bài
+ “Mùa xuân ấy”: thời điểm lịch sử không bao giờ trở lại > mốc nhớ thương vĩnhviễn trong trái tim những người lính Tây Tiến một thời
+ Nhịp thơ: chậm, giọng thơ: buồn.nhưng tinh thần “chẳng về xuôi” vẫn mang linhhồn hào hùng của cả đoạn thơ
* Lời thề vĩnh quyết của người lính, khúc vĩ thanh của bài thơ, lưu giữ mãi dưvang của một thời gian khổ khốc liệt nhưng không kém hào hùng lãng mạn
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)
Đề 2: Phân tích/ bình giảng đoạn thơ sau
a “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
………
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
b Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
………
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
c Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
………
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
d Tây Tiến người đi không hẹn ước
………
Trang 25Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)
Đề 3: Phân tích hình tựợng người lính trong Tây Tiến (Quang Dũng)
Đề 4: Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ “Tây Tiến” là bút pháp hiện thựchay lãng mạn? So sánh “Tây Tiến” với “Đồng chí” (Chính Hữu) để làm rõ
· Hình tượng người lính được mô tả trên nền thiên nhiên miền Tây dữ dội, hùng
vĩ, hoang vu, hiểm trở mà êm đềm, thơ mộng, thi vị, trữ tình
· Hình ảnh trung tâm của bài thơ, được miêu tả rải rác ở tất cả các đoạn thơnhưng tập trung trong đoạn 3 (Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/…/Sông Mãgầm lên khúc độc hành.)
- Phân tích:
Do 2 vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoa đan xen hòa quyện trongtừng đoạn nên hs có thể không tách riêng 2 ý mà phân tích theo từng đoạn, tậptrung vào 8 câu của đoạn 3 (Phân tích dựa vào phần kiến thức cơ bản)
o Đối tượng hướng tới: những người lính nông dân
Ø Bút pháp miêu tả: bút pháp hiện thực > khắc họa hình ảnh người lính gắn vớicái bình thường, cái hang ngày (ngoại hình in đậm dấu ấn hiện thực khốc liệt củachiến tranh “Áo anh rách vai”, “quần tôi có vài mảnh vá”, “chân không giầy”…; nỗinhớ và những tâm sự mộc mạc “giếng nước gốc đa”, “ruộng nương”, “gian nhàkhông”)
· Quang Dũng:
o Hồn thơ hào hoa, lãng mạn
o Đối tượng miêu tả: lính Tây Tiến phần đông là thanh kiên đất kinh kì, hào hoa vàlãng mạn
Trang 26Ø Bút pháp lãng mạn: tô đậm hình ảnh người lính ở cái phi thường, cái khácthường (ngoại hình, nỗi nhớ…)
Trang 27Chuyên đề Đất nước
Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các nội dung cơ bản xung quanh đoạn trích “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm.
- Những khám phá mới mẻ về Đất Nước
- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
- Chất triết lí, suy tưởng mang vẻ đẹp trí tuệ.
- Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái quát
a Tác giả:
+ Tiểu sử:
- Xuất thân: gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng
- Học tập tại miền Bắc những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, tham gia chiến đấu
và hoạt động văn nghệ ở miền Nam
+ Sáng tác:
Đem đến cho thơ ca chống Mĩ tiếng nói trữ tình tha thiết của tuổi trẻ
- Ý thức sâu sắc về đất nước, nhân dân qua trải nghiệm của chính bản thân
- Từ nhận thức chuyển thành ý thức và hành động tự giác, tự nguyện gánh vác sựnghiệp cứu nước
b Tác phẩm
+ Trường ca, viết năm 1971
+ Đề tài: đất nước
- Phổ biến trong văn học chiến tranh
- Nét riêng: khám phá đất nước bằng những trải nghiệm của bản thân trên 2 tưcách (chiến sĩ và nghệ sĩ) > hướng đến nhân dân (chịu nhiều vất vả, gian lao; làmnên chiến công vĩ đại mà thầm lặng, vô danh; tạo ra và xây dựng đất nước)
+ Thể loại: trường ca
- Đặc điểm thể loại:
• Cốt truyện: giàu chất tự sự, xoay quanh cuộc đời của anh hùng
• Cảm hứng: phát triển theo các sự kiện lớn lao, kì vĩ gắn với nhân vật anh hùng
- Mặt đường khát vọng:
• Xoay quanh cuộc đời tập thể anh hùng vô danh – nhân dân
• Kết cấu: Cảm hứng và cấu tứ vận động theo quá trình thức tỉnh của một tầng lớpthanh niên thành thị Miền Nam trước thực tại đất nước, nhìn rõ bản chất của kẻthù, thấu hiểu sức mạnh, vai trò của nhân dân, từ đó gắn bó với sự nghiệp cứunước
c Đoạn trích
+ Xuất xứ: trích phần đầu chương V - Trường ca Mặt đường khát vọng (1971, viết
về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam về non sông đấtnước, về sứ mệnh của thế hệ mình
+ Giá trị:
Trang 28- Đoạn thơ kết tinh cái nhìn mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹpđược phát hiện ở chiều sâu: lịch sử, văn hóa, địa lý… quy tụ xung quanh một tưtưởng trung tâm: “Đất Nước của Nhân dân”.
- Giọng thơ trữ tình – chính luận: sau lắng, thiết tha
- Nghệ thuật: sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian nhuần nhị và sáng tạo.+ Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (từ đầu – Làm nên đất nước muôn đời): cảm nhận mới mẻ về đất nước
và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước
- Phần 2 (tiếp – hết): khám phá về sự đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân vàoquá trình hình thành, dựng xây, phát triển đất nước, từ đó khái quát thành tưtưởng “Đất Nước của Nhân Dân”
+ Cảm nhận chung: (ý nghĩa hình thức trữ tình)
Mượn hình thức trữ tình để lí giải các vấn đề triết luận về đất nước:
- Mô tả: Hình thức trữ tình trò chuyện một lứa đôi - vốn để trao gửi những tìnhcảm riêng tư, cá nhân > gửi gắm những tình cảm chung, lớn lao, thiêng liêng: tìnhyêu đất nước, tình cảm với nhân dân
+ Khái quát: Khác với các nhà thơ cùng thế hệ - thường tạo một khoảng cách khá
xa để chiêm ngưỡng và ngợi ca đất nước, với các từ ngữ, hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ, cótính chất biểu tượng, Nguyễn Khoa Điềm đã chọn điểm nhìn gần gũi để miêu tảmột đất nước tự nhiên, bình dị mà không kém phần thiêng liêng, tươi đẹp Trongđoạn đầu bài thơ, tác giả lí giải 2 câu hỏi: Đất Nước bắt đầu từ đâu? Đât Nước làgì?
+ Đất Nước bắt đầu từ đâu?
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…”
- Hệ thống hình ảnh gắn với sự hình thành và phát triển của đất nước:
• “Cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể”, “miếng trầu bây giờ bà ăn”: gợi không – thời gian cổ tích, những câu chuyện kể xa xưa (Trầu cau…)
Trang 29• Khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc: nhắc về truyền thuyết Thánh Gióng.
• Tóc mẹ bới sau đầu, cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn: gợi hìnhảnh quen thuộc, thân thương trong ca dao, dân ca, thành ngữ, tục ngữ…> gợi tậpquán sinh hoạt và truyền thống thuỷ chung từ bao đời
• Cái kèo, cái cột > sự vật thân thuộc với đất nước đi lên từ nông nghiệp
• Hạt gạo phải một nắng hai sương, say, giã, giần, sang > gắn với cuộc sống laođộng lam lũ, nhọc nhằn của người nông dân
• Linh hồn của đoạn thơ: hình ảnh miếng trầu
o Nhỏ bé, bình thường, giản dị
o Giàu ý nghĩa: gợi nhắc câu chuyện quá khứ, nét phong tục, sinh hoạt văn hoátruyền thống, hơn nữa nó là biểu tượng cho tâm hồn cao đẹp của người Việt (thuỷchung, son sắt, gắn bó)
Tư duy thơ hiện đại khi lí giải một vấn đề triết học: đất nước vốn là một kháiniệm trừu tượng, lớn lao, thiêng liêng lại khởi nguồn từ hình ảnh miếng trầu cụthể, bé nhỏ, bình thường, đất nước vốn hình thành trong sâu thẳm qúa khứ màhiện diện trong thực tại hôm nay “bây giờ bà ăn”
Cách diễn đạt đầy nghịch lí biểu hiện những khám phá riêng về đất nước: Quákhứ - đất nước không bao giờ mất đi mà luôn có mặt trong thực tại, trong nhữngcái tưởng như nhỏ nhoi bình dị nhất Những cái nhỏ bé, tầm thường là nền tảnghình thành những điều lớn lao, thiêng liêng (Liên hệ với cách cảm nhận đất nướccủa Chế Lan Viên và Nguyễn Đình Thi: “Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn”, “hươngcốm mới”…)
Nhận xét:
- Hệ thống hình ảnh gần gũi thân thuộc với hầu hết người Việt Nam Nó gợithương nhớ từ muôn thủa ca dao cổ tích, mà ca dao cổ tích là lớp trầm tích vănhóa sâu kín nhất của người Việt > Đất Nước có từ xa xưa, được cảm nhận ởchiều sâu văn hóa lịch sử > thiêng liêng, bất tử
- Thi liệu: sử dụng thi liệu văn hóa, văn học dân gian sáng tạo: không nhắc lạinguyên vẹn mà chỉ lấy ý > khơi gợi những liên tưởng phong phú, người đọc tự do
đi về trong các chiều văn hóa lịch sử để cảm nhận
- Giọng thơ: vừa triết luận vừa thủ thỉ tâm tình
Vấn đề nguồn cội đất nước thấm nhuần cảm xúc tha thiết của nhà thơ trở nêndung dị, dễ hiểu Cái hay của đoạn thơ không ở ngôn từ mĩ lệ, hình tượng kì vi mà
ở chính hồn dân tộc trong những câu thơ văn xuôi thầm thì như cổ tích hiện đại.+ Đất nước là gì?
Trang 30Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
• Gắn với kỉ niệm đáng yêu, đáng nhớ, thân thuộc của một đời người
• Hợp lại, đất nước gắn với tình yêu đôi lứa e ấp, ngọt ngào
• Cách vận dụng ca dao (Khăn thương nhớ ai, khăn rơi xuống đất…) > sắc tháitinh tế, tính chất phổ quát của tình yêu lứa đôi
Đất là nơi “ con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng
Không gian mênh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
• Tách: không gian cư trú của người Việt qua các hế hệ
• Hợp: địa bàn sinh sống, ghi lại sự trưởng thành của dân tộc
• Đối: thời gian - đằng đằng; không gian – mênh mông > 2 câu thơ ngắn gọnnhưng bao quát chiều dài, chiều sâu thăm thẳm của thời gian và chiều rộng vôcùng của không gian > quá trình hình thành, khai khẩn, phát triển các vùng đất
Yêu nhau và sinh con đẻ cái
Gánh vác phần người đi trước để lại
Dặn dò con cháu chuyện mai sau
Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ.
• Đất Nước là cội nguồn, tổ tiên của dân tộc
• Nhắc lại truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ > trang sử trong truyền thuyết,
sự lí giải nguyên thuỷ về nguồn gốc người Việt
> Tuỳ bút bằng thơ với sự cảm nhận mang tính chất toàn vẹn, sâu sắc
+ Ý thức của thế hệ trẻ:
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Trang 31Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
• Hình thức trữ tình riêng tư: anh và em > trách nhiệm được nói tới một cách tựnhiên, dung dị
• Trong mỗi con người, đều có một phần đất nước
• Sự thống nhất của đất nước bắt nguồn từ sự gắn bó của mỗi cá nhân (Khi haiđứa cầm tay/ Đất nước hài hoà nồng thắm) và sự gắn bó cộng đồng (Khi chúng tacầm tay mọi người/ Đất Nước vẹn tròn, to lớn)
• Trách nhiệm gắn bó các thế hệ và được tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác(Mai này con ta lớn lên/ Con sẽ mang Đất Nước đi xa/ Đến những tháng ngày thơmộng) > Đất Nước là quá khứ, hiện tại, tương lai
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời
• Nhận thức:
Đất Nước là máu xương >hợp logic với ý thơ trên (Trong anh và em đều có mộtphần Đất Nước) > mối quan hệ cá nhân- Đất Nước là mối quan hệ hình hài – sựsống
Phải biết: gắn bó, san sẻ, hoá thân
• Khái quát những điều có ý nghĩa sâu sắc:
Đất Nước là máu thịt của mỗi cá nhân, gắn bó mật thiết với sự sống mỗi cánhân> Vận mệnh Đất Nước cũng là vận mệnh của cá nhân > Trách nhiệm với ĐấtNước thể hiện trước hết ở trách nhiệm với chính bản thân mình, bảo vệ Đất Nước
là bảo vệ sự sống chính mình > Hài hoà biện chứng giữa chung và riêng
Mỗi cá nhân vô danh góp phần làm nên Đất Nước bất tử
Tiểu kết phần 1:
+ Những khám phá riêng, mới mẻ về Đất Nước: hình thành trên nền tảng văn hoátruyền thống, qua chiều dài lịch sử và chiều rộng của không gian; đồng thời thểhiện nhận thức sâu sắc mối quan hệ và trách nhiệm của cá nhân với Đất Nước + Phần 2 tiếp nối mạch thơ phần 1, minh chứng sự hoá thân của những cá nhân
vô danh làm nên “dáng hình sứ xở“ và đi đến khẳng định tư tưởng Đất Nước củaNhân Dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
d Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau còn góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Trang 32Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
+ Điểm tên:
- Người vợ nhớ chồng > Vọng Phu > truyền thống thủy chung
- Cặp vợ chồng yêu nhau > Hòn Trống Mái > tình cảm gia đình nồng thắm, trọnvẹn
- Gót ngựa Thánh Giòng > vừa lí giải một hiện tượng địa lí (ao đầm), vừa biểutrưng cho truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
- Chín mươi chín con voi > dựng đất Tổ, những con rồng nằm im > góp dòng sôngxanh thẳm
- Học trò nghèo > núi Bút, non Nghiên > truyền thống hiếu học, vượt khó
- Con cóc, con gà > Hạ Long thành thắng cảnh
- Những người vô danh có công với dân, với nước (công khai đất mở đường…)
> Nhận xét:
- Ngôn ngữ: dày đặc các từ chỉ địa danh > trải theo chiều dài địa lí, từ Bắc vàoNam, lấp đầy không gian đất nước (3 miền, mọi địa hình: núi cao, trung du, đồngbằng, ven biển) > con chữ và các từ chỉ địa danh lan tới đâu, không gian mở ra tới
đó > gợi hình dung hành trình khai đất mở đường, biến ruộng hoang, rừng sâu,nước thẳm… thành nơi sinh cư lập nghiệp trù phú của biết bao thế hệ
- Thi liệu: văn hoá, văn học dân gian > gợi nhắc những trruyền thống quí báu củadân tộc, khơi dậy lớp trầm tích văn hoá trong những truyền thuyết dân gian
- Bút pháp: huyền thoại hoá mỗi dáng núi, hình sông > Những địa danh không đơnthuần chỉ là những cái tên mà là số phận, cảnh ngộ, khát vọng của nhân dân Lớplớp người thay nhau “hoá thân”, in dấu vào từng tấc đất, ngọn núi, dòng sông đểlàm nên “dáng hình xứ sở”
- Cách viết: từ cụ thể đến khái quát “Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu tacũng thấy/ Những cuộc đời đã hoá núi sông ta” > tác động sâu sắc vào nhận thức,rung cảm của người đọc
+ Nhận thức
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Trang 33Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì đánh ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Lịch sử 4000 năm tạo nên bởi 4000 lớp người “giống chúng ta lứa tuổi” “không ainhớ mặt đặt tên” > chiều dày của lịch sử
- Điệp từ “họ” > nhịp thơ hào hùng, âm điệu hào sảng > đoạn thơ như một khúctráng ca
- Vẫn là một tương phản đầy nghịch lí: những con người vô danh, giản dị (không
ai nhớ mặt đặt tên) >< công việc lớn lao, kì vĩ (làm ra đất nước) > nhấn mạnh vàovai trò của nhân dân
- Liệt kê > nhấn mạnh vai trò sản sinh, lưu truyền, nuôi dưỡng, phát triển nhữnggiá trị vật chất và tinh thần tạo ra Đất Nước
+ Khái quát:
Để Đất Nước này là Đất Nước của Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Xác định chủ nhân của Đất Nước: Nhân Dân.
+ Gợi nhắc những câu ca quen thuộc và truyền thống tinh thần của người Việt >tạo thế giới văn học dân gian, vùng văn hoá dân gian trong đoạn thơ > dư ba của
tư tưởng Đất Nước của ca dao thần thoại
Cách viết: tổng – phân - hợp: đi từ cụ thể đến khái quát, từ khái quát lại chứngminh phân tích cặn kẽ > ý thơ luyến láy như một khúc nhạc dân gian ngọt ngào Tiểu kết phần 2:
+ Phân tích, khái quát, triển khai, chứng minh Tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân,của ca dao thần thoại
+ Vận dụng tinh tế chất liệu văn hoá dân gian
+ Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình như một chuyện kể của lứa đôi
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1 : Bình giảng đoạn thơ:
a “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
b Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau còn góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Trang 34Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
Đề 2: Phân tích những cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước
Đề 3: Phân tích tư tưởng Đất Nước này là Đất Nước của Nhân Dân trong đoạntrích Đất Nước
Đề 4: Phân tích những nét độc đáo trong nghệ thuật biểu hiện của đoạn trích ĐấtNước
Đề 5: So sánh Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Đất nước của Nguyễn ĐìnhThi
Gợi ý giải đề:
Đề 1:
+ Đoạn a
- Khái quát:
• Khái quát vị trí, giá trị bài thơ
• Khái quát vị trí, giá trị đoạn trích
Nghệ thuật sử dụng từ địa danh
Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian
Điệp từ: những
- Đánh giá
Trang 35Đề 2:
+ Bản chất đề: Phân tích phần 1 của bài thơ
+ Lưu ý: phân tích, làm nổi bật những nét mới trong cảm nhận Đất Nước qua thaotác so sánh
Đề 3:
+ Bản chất: phân tích phần 2 của bài thơ
+ Lưu ý: so sánh tư tưởng Đất Nước với các nhà thơ cùng thời, với tư tưởng củacác triết gia cổ đại phương Đông và tư tưởng của các tác giả trung đại Việt Nam >
Cơ sở lí giải tư tưởng của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước
- Bối cảnh thời đại
- Sự trải nghiệm, dấn thân của cá nhân nghệ sĩ > quá trình tự nhận thức, phântích, khái quát hoá (quan trọng nhất)
- Manh nha trong truyền thống tư tưởng phương Đông (cổ đại) và Việt Nam (trungđại)
Đề 4:
Làm rõ 3 đặc sắc nghệ thuật nổi bật:
- Vận dụng sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian
- Giọng trữ tình có sự đan xen triết luận và chính luận > sức mạnh cảm hoá vàthuyết phục
- Tư duy nghệ thuật hiện đại: mượn những nghịch lí để diễn đạt logic những khámphá, tư tuởng mới mẻ của mình.(Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bàăn )
Đề 5 (dành cho học sinh khá giỏi)
+ Giống:
- Đề tài
- Thể hiện tình yêu đất ngước sâu sắc, mãnh liệt
- Tác phẩm có vị trí tiêu biểu trong sáng tác hai nhà thơ
+ Khác:
Tiêu chí Đất Nước - Nguyễn Đình Thi Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm
Vị trí văn học sử Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp Tácphẩm tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Mĩ
Xuất xứ Sự tổng hợp lại từ hai bài thơ > 2 mảnh nhỏ hợp chỉnh thể lớn Tríchchương V Trường ca > mảnh vỡ từ một chỉnh thể lớn
Cảm hứng chủ đạo Niềm xúc động mãnh liệt trước sức sống kì diệu của dân tộc >bài thơ là sự truy tìm cho câu hỏi: Vì sao Việt Nam khó nghèo, lam lũ, đau thươnglại cũng là một Việt Nam vùng lên quật khởi? Niềm tự hào sâu sắc vì sự linhthiêng của đất nước > truy tìm lời giải cho sự linh thiêng của đất nước (vì đấtnước có trong tâm linh mỗi người Việt Là một phần tâm thức Việt)
Chất liệu tạo hình ảnh Chủ yếu tạo bởi các quan sát, ấn tượng trực tiếp Vận dụngsáng tạo thi liệu văn hóa, văn học dân gian
Hình tượng Nhân dân mang tính chất biểu trưng, biểu tượng Nhân dân vô danhtrong suốt 4000 năm
Trang 36Giọng điệu Viết trong một thời gian dài > Giọng thơ biến đổi theo nội dung: u hoài,buồn bã, căm hờn, phơi phới tự hào Tâm tình thân mật kết hợp với triết luậnđằm sâu.
Trang 37- Thông minh, chân thành, nhân hậu
- Nghị lực vượt lên những bất hạnh của tuổi thơ, những trắc trở của duyên phận
và cuộc sống để yêu thương
b Tác phẩm
+ Xuất xứ: 1967, nhân chuyến đi thực tế ở vùng biển Điêm Điền (Thái Bình), introng tập thơ Hoa dọc chiến hào
+ Vị trí văn học sử: bài thơ tình nổi tiếng của Xuân Quỳnh, góp phần tạo nên vị trí
“nữ hoàng thơ tình Việt Nam”
+ Cảm nhận chung:
- Nhan đề: Sóng
• Hình tượng trung tâm của tác phẩm: sóng > nói về sóng, nói bằng sóng
• Trong mối quan hệ với em: vừa song hành vừa chuyển hoá Sóng chính là em,
em chính là tình yêu: sóng = em = tình yêu Sự sống của em và sóng chỉ thật sựcất nhịp khi tình yêu bắt đầu, còn em, còn sóng là còn yêu và ngược lại ( Nhưngbiết yêu anh cả khi chết đi rồi)
• Hành trình của sóng và em: “Sóng không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể.”
- Vẻ đẹp của hình tượng: vừa truyền thống vừa hiện đại (Sóng gợi nhắc hình ảnhthuyền và bến - biểu trưng cho tình yêu trong ca dao nhưng ở bài thơ, người phụ
nữ không bị động mà chủ động tự bạch, tự nhận thức để khao khát dâng hiến)
- Thể thơ: tự do 5 chữ > phù hợp với việc diễn tả cảm xúc như những con sóngmiên man vô hồi vô hạn, lúc trầm tư dịu dàng lúc dạt dào dữ dội
2 Phân tích văn bản
a 4 khổ đầu: Băn khoăn và khát vọng
+ Khổ 1:
Trang 38Dữ dội và dịu êm
- Tương quan sông - bể: tính chất mâu thuẫn
• Sông: không gian nhỏ, hẹp, hữu hạn,nông cạn
• Bể: không gian lớn, rộng, khoáng đạt, sâu sắc
> Băn khoăn và tìm cách giải đáp: không hiểu nổi mình, tìm ra tận bể > mượn mộtqui luật tự nhiên để biểu trưng cho những băn khoăn trong lòng mình Nước sông
tự bao đời vẫn đổ ra biển lớn Sóng chủ động từ bỏ không gian nông cạn chật chội
về với không gian rộng lớn vô hạn> khát khao vượt giới hạn nhỏ bé, vươn tớikhông gian rộng lớn hơn để lí giải chính mình của con người
- Đặt trong tính sóng đôi của hình tượng sóng và em: trạng thái của sóng gắn vớikhí chất của người phụ nữ > luôn luôn hài hòa những đối cực (vừa khao khátmãnh liệt vừa trầm tư dịu dàng, vừa sôi nổi rộn rã vừa lặng lẽ âm thầm, thoắt ồn
ào vui tươi thoáng đã chìm lắng sâu sa…), khát vọng giải mã chính mình của sóngcũng là khát vọng thành thực, khơi tìm bản chất tâm hồn mình của người con gái.+ Khổ 2
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
- Thời gian: “ngày xưa” và “ngày sau” > tình yêu chạy theo chiều thời gian thămthẳm vẫn mãi mãi tươi mới, mãi không hết “bồi hồi”
- Khám phá mới về sóng: tượng trưng cho sự bất diệt của tuổi trẻ và khát vọngtình yêu
- Mượn qui luật tự nhiên để diễn tả một triết lí dung dị nhưng thấm thía về tình yêu
và tuổi trẻ: còn tuổi trẻ là còn khát vọng, mà khát vọng yêu thương mãi còn tức là
con người mãi trẻ trung (so sánh với triết lí của Xuân Diệu: Nói làm chi rằng xuân
vẫn tuần hoàn/ Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại)
Gió bắt đầu từ đâu
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau.
- Chuỗi câu hỏi liên tiếp truy đến cùng nguồn gốc của song cũng chính là nguồngốc của tình yêu
Trang 39- Lí trí vận động “em nghĩ” (2 lần) nhưng bất lực “em cũng không biết nữa” > lờithú nhận thành thật, đáng yêu: không biết nguồn gốc của sóng, nguồn gốc củatình yêu
- Khái quát một điều sâu kín trong tình yêu: tình yêu gắn với đức tin, với cảm xúc
mà lí trí bất lực (liên hệ với Xuân Diệu: “Làm sao lí giải được tình yêu/ Có nghĩa gì
đâu một buổi chiều/ Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt/ Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu…”
b Khổ 5 - 6: Nhớ thương và chung thuỷ
+ Khổ 5:
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
• Chìm (dưới lòng sâu) - nổi (trên mặt nước)
• Nhớ bờ - ngày đêm không ngủ
- Liên tưởng nỗi nhớ anh trong em: “cả trong mơ còn thức” > nếu sóng nhớ bờ cảngày đêm thì nỗi nhớ của em còn vượt mọi giới hạn thời gian, không gian, tràn cảvào chiều sâu của vô thức > nỗi nhớ lắng đọng da diết nhất, sâu kín nhất > nhớanh là sự sống của trái tim em
- Hình thức: khổ thơ duy nhất có 6 câu: tăng thêm dung lượng ngôn từ để diễn đạttrọn vẹn hơn nỗi nhớ > nỗi nhớ tràn bờ, phá vỡ mọi giới hạn câu chữ > giống nhưcon sóng nhớ thương bồi mãi, điệp mãi, dềnh lên mãi, vỗ tràn cả thi ca
+ Khổ 6:
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh – một phương.
- Vận động của sóng: phong phú, nhiều chiều (xuôi bắc - ngược nam) nhưng nhấtphiến (hướng về anh một phương)
Trang 40Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
- Hành trình vượt khó khăn để tới bờ của sóng: “muôn vời cách trở”, nhưng “connào chẳng tới bờ”
- Dự cảm lo âu phấp phỏng: “Như biển kia dẫu rộng/ Mây vẫn bay về xa”> cái đa
cảm của trái tim phụ nữ
d Khổ 9: Ước nguyện dâng hiến, khát vọng bất tử
Làm sao được tan ra
+ Lí giải bản lĩnh của sóng ở đoạn đầu tiên “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm
ra tận bể”: bởi sóng mang trong mình khát vọng nhận thức và khát vọng yêu
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Bình giảng một trong các đoạn thơ sau:
Trước muôn trùng song bể
Em nghĩ về anh em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào song lên
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau.
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được