1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH NẤM SÂU HISTOPLASMOSIS (BỆNH DARLING) pptx

4 449 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 140,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh thường gây viêm da, niêm mạc, và gây viêm phổi, bệnh cũng thường gặp ở những người nhiễm HIV.. Triệu chứng lâm sàng: Viêm da, niêm mạc: nấm gây tổn thương ở da, niêm mạc thông qua

Trang 1

BỆNH NẤM SÂU HISTOPLASMOSIS

(BỆNH DARLING)

Nguyên nhân :

Do nấm histoplasma capsulatum, loài nấm hai dạng Bệnh được Darling

phát hiện (1908) và mang tên bệnh Darling Năm 1934 De Monbreun, Hansmann

và Chenken phân lập và nuôi cấy được nấm Nấm thường sống trong đất đặt biệt là đất có phân gia cầm hay phân chim bồ câu Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi

Bệnh thường gây viêm da, niêm mạc, và gây viêm phổi, bệnh cũng thường gặp ở những người nhiễm HIV

Triệu chứng lâm sàng:

Viêm da, niêm mạc: nấm gây tổn thương ở da, niêm mạc thông qua chỗ sây

xát

Trang 2

Tổn thương da là vết loét có vảy tiết, không đau, không ngứa, kèm theo sưng hạch và thường khu trú tại chỗ, dần dần bệnh có thể khỏi

Trên người có nhiễm HIV khi bị nấm thì tổn thương là những sẩn có nút

sừng ở trung tâm Tổn thương niêm mạc thường là u hạt, vết loét có thể xuất hiện

ở niêm mạc miệng, môi, thanh quản hay ở vùng sinh dục

Viêm phổi:

Khi nấm gây viêm phổi thì triệu chứng lâm sàng đến 95% không biểu hiện

ho, khạc đờm và sốt, giảm trọng lượng cơ thể, chụp X quang nhiều lần và thay đổi

tư thế mới phát hiện được

Bệnh có thể khỏi, tuy nhiên chỉ có 1% trường hợp bệnh tiến triển nặng, khi

đó tổn thương lan tỏa rải rác ở da, niêm mạc cũng xuất hiện những đám u hạt, gôm loét, sưng hạch, gan lách to, tổn thương ở phổi, hệ thống tiêu hóa, xương, kèm theo sốt, bạch cầu giảm và thiếu máu Trường hợp này điều trị ít kết quả

Viêm ruột: Nấm có thể gây viêm ruột với những triệu chứng đau bụng, đi

cầu lỏng, kém ăn, gan, lách sưng Thể mãn tính có thể sưng hạch, gan to, xương

dễ gãy, tiên lượng xấu

Chẩn đoán phân biệt: với các bệnh nấm hệ thống khác, lao, Hodgkin,

Leucocemia, leshmaniasis, giang mai, toxoplasmosis, lymphosarcoma

Trang 3

Xét nghiệm chẩn đoán:

- Soi trực tiếp: Từ dịch, mủ khi nhuộm giemsa thấy nấm hình ô van đứng

tập trung trong tế bào

- Mô học: bệnh phẩm là da, hạch được nhuộm Hematoxylin, PAS thấy tế

bào nấm nằm trong đại thực bào và trong tế bào khổng lồ

- Nuôi cấy: môi trường sabouraud hay môi trường lỏng glucoza + dịch chiết

tim Ở nhiệt độ 37°C thì khuẩn lạc có dạng kem, khi soi có tế bào nấm men, ở nhiệt độ 20°C - 26°C thì khuẩn lạc dạng sợi màu trắng

- Miễn dịch: test da: sau 48 giờ sẩn đường kính >5mm (+)., Phản ứng cố

định bổ thể (+)

Điều trị:

- Amphotericn B truyền tỉnh mạch

- Itraconazol (sporal): 200 – 400mg/ngày x 2 – 6 tháng

- Ngoài ra có thể dùng fluconazol, ketoconazol

Ngày đăng: 07/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w