1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 3) pptx

5 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 129,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH NẤM SÂU DEEP FUNGAL FECTIONS Kỳ 3 oooOOOooo C-BỆNH VI NẤM HẠT MÀU Chromomycosis – Chromoblastomycosis: 1-Dịch tễ học và Căn nguyên: -Là một bệnh mãn tính khu trú ở da và mô dưới

Trang 1

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS)

(Kỳ 3) oooOOOooo

C-BỆNH VI NẤM HẠT MÀU (Chromomycosis – Chromoblastomycosis):

1-Dịch tễ học và Căn nguyên:

-Là một bệnh mãn tính khu trú ở da và mô dưới da, đặc trưng bởi sang

thương tăng sừng giống mụn cóc hay hình bông cải, lâu dài gây biến dạng chi

Bệnh xảy ra khắp thế giới nhưng thường gặp ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Vi

nấm gây bệnh có trong đất, gỗ mục, lá cây mục xâm nhập vào da qua chấn thương

gây rách da Nam > Nữ, tuổi 20-60 tuổi Yếu tố nguy cơ: nông dân, đi chân đất,

công nhân hầm mỏ

Trang 2

-Vi nấm gây bệnh thường gặp là Fonsecaea pedrosol, các chủng khác:

F.compacta, Phialophora verrucosa, Cladosporium carrionii,

2-Lâm sàng:

Sang thương đầu tiên là sẩn vẩy nhỏ hay nốt, màu hồng, nhô cao, giới hạn

rõ, bề mặt sùi như bông cải Thời gian sau (vài tháng vài năm), một đợt sang

thương mới xuất hiện xung quanh là những cục có vảy hơi tím, bề mặt giống như

mụn cóc, tiến triển ly tâm, trung tâm lành nhưng thường lớn dần và tập hợp lại

thành từng đám, lâu ngày giống như bông cải Bề mặt có nhiều mụn mủ, vết loét

nhỏ Sang thương vệ tinh có thể có do cào gãi tự tiêm nhiễm hay thông qua mạch

bạch huyết Trong trường hợp viêm nhiễm kéo dài dẫn đến phù bạch huyết ở chi

(phù voi - elephantiasis), ESC,

Vị trí: không đối xứng ở chân, bàn chân; có thể có ở bàn tay, lưng ngực

3-Chẩn đoán phân biệt:

Giang mai kỳ III, Lao cóc, mycetoma, sporotricosis, blastomycosis, nhiễm

Mycobacterium không phải Lao, bệnh Phong, ESC, u hạt do ngoại vật,

4-Cận lâm sàng:

Trang 3

4.1.Quan sát trực tiếp: nhỏ KOH 20% và xem dưới kính hiển vi, thấy vi

nấm có hình tròn, có vỏ bọc dày, đường kính 5-15µm, có các thể phân đôi (Medlar

bodies) màu nâu, thường kết thành cụm và một số có vách ngăn

4.2.Nuôi cấy: môi trường Sabouraud có Chloramphenicol ủ ở 30 độ C: nấm

mọc chậm sau 4-6 tuần khúm nấm có bề mặt như nhung, màu nâu hay đen, xám,

xanh lá cây

4.3.Mô bệnh học: có thế nhuộm hoặc không, thấy u hạt dạng mụn cóc : giả

tăng sản thượng mô, tăng sừng, có các ổ abscess trong thượng bì chứa các tế bào

viêm và các thể Medlar Thể Medlar (còn gọi là sclerotic bodies) là những khúm

nấm nhỏ màu nâu, có thành dày, hình đồng xu, kích thước 5-15µm xếp thành từng

đám hay thành chuỗi

5-Điều trị:

-Giai đoạn sớm, khi sang thương nhỏ: phẩu thuật cắt rộng, tái phát có thể

xảy ra nếu sang thương không được lấy đi hoàn toàn Có thể dùng áp nóng tại chỗ

-Liệu pháp kháng nấm toàn thân:

+Amphotericine B truyền IV ( >1mg/kg/ngày) thường ít có hiêu quả,

Trang 4

+Điều trị chính: Itraconazole 200-400 mg/ngày, có hoặc không Flucytosine

30mg/kg ngày 4 lần (chức năng thận bình thường) Terbinafine 250mg/ngày Kéo

dài điều trị đến khi sang thương biến mất, thường sau nhiều tháng

D-RHINOSPORIDIOSIS:

1-Dịch tễ học và Căn nguyên:

Do vi nấm Rhinosporidium seeberi gây ra Bệnh có nhiều ở Tích Lan, Ấn

Độ, Nam Mỹ, vùng Caribbean Bệnh gặp nhiều ở trẻ em, người trẻ, là người có

thời gian làm việc ở vùng ao tù, nước đọng, Nam > Nữ

2-Lâm sàng:

-Bệnh cảnh viêm hạt mạn tính dẫn đến hình thành polype hay biểu hiện

tăng sinh ở các màng nhầy

-Mũi: thường gặp nhất (3/4 cases), bướu rất dễ vỡ và dễ chảy máu, bề mặt

sần sùi, màu hồng hay đỏ tía Bướu nhỏ nhưng có khi to, lú ra khỏi lổ mũi

-Mắt: 14% cases, bướu ở màng nhầy kết mạc, làm cộm, sợ ánh sáng, có thể

làm lộn mí

-Da: do mầm bệnh từ mũi, mắt ra da do gãi

-Một số ít thấy ở thanh quản, đầu dương vật, âm đạo, trực tràng

Trang 5

3-Chẩn đoán:

Không thể nuôi cấy được Chẩn đoán dựa vào mô bệnh học và soi trực tiếp

bệnh phẩm: có rất nhiều túi bào tử hình cầu rất lớn, đường kính 100-300µm, bên

trong chứa rất nhiều bào tử đường kính 10-15µm

4-Điều trị:

Phẫu thuật cắt bỏ mô bị bệnh, nhưng thường hay tái phát Hóa trị liệu

không có hiệu quả

Ngày đăng: 07/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm