1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lích sử 8

154 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử 8
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Sử luận
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Tp. Đụng Hà
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS hiểu - Nguyên nhân, diễn biến, tính chất và ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng t sản,chiến tranh giành độc lập của 13 nớc thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập

Trang 1

Phần I: Lịch sử thế giới

Lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ XVI - 1917)

Chơng I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa t bản (từ giữathế kỉ XVI đến nữa sau thế kỉ XI X)

Tiết1

Bài 1 Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất và ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng t sản,chiến tranh giành độc lập của 13 nớc thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập hợp chủngquốc Hoa Kì

- Các khái niệm cơ bản trong bài

- Xem lại phần kiến thức lịch sử thế giới ở chơng sgk lớp 7

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài củ: GV khái quát phần kiến thức lịch sử 7

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các em đã tìm hiểu về xã hội phong kiến, những mâu thuẫn gay gắt giữa tầng lớpmới (TS và các tầng lớp nhân dân) với chế độ phong kiến đòi hỏi phải đợc giải quyết bằngmột cuộc cách mạng t sản là tất yếu Vậy cuộc cách mạng t sản đầu tiên diễn ra nh thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: I Sự biến đổi trong kinh tế - xã hội Tây Âu thế kỉ XV - XVII

Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI:

Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

Trang 2

GV: Vào đầu thế kỉ XV kinh tế châu Âu có

những biển đổi gì?

HS: Một nền sản xuất mới ra đời trong lòng

xã hội phong kiến đã suy yếu và bị chế độ

pk kìm hãm Nhng nền sx mới vẫn phát

triển

GV: Những biểu hiện nào chứng tỏ nền sản

xuất mới t bản phát triển?

HS:

- Kinh tế: xuất hiện các xởng thủ công

(dệt vải, luyện kim, nấu đờng) thuê mớn

nhân công, các trung tâm sản xuất, buôn

bán, ngân hàng

- Xã hội: Ngoài các giai cấp , từng lớp củ

của xã hội phong kiến, các giai cấp mới - t

sản và vô sản ra đời

GV: Mâu thuẫn nào nảy sinh?

HS: - Các tầng lớp nhân dân mâu thuẫn với

phong kiến (củ)

- T sản mâu thuẫn với vô sản

- Giai cấp t sản mâu thuẫn với chế độ phong

GV: Hệ quả tất yếu của các mâu thuẫn đó?

HS: Dẫn tới các cuộc đấu tranh đó chính là

nguyên nhân của các cuộc cm t sản

GV giới thiệu vùng đất Nê - đéc - lan (Hà

Lan và Bỉ ngày nay) trên lợc đồ thế giới

GV: GV: Vì sao lại dẫn đến cuộc cách mạng

Hà Lan?

HS: Vì vùng đất Nê - đéc - lan có nền kinh

tế TBCN phát triển song sự thống trị của

v-ơng quốc Tây Ban Nha (tk XII) đã ngăn cản

sự phát triển này Nhân dân vùng Nê-đéc-lan

nổi dậy chống lại sự đô hộ của vơng quốc

TBN mạnh nhất vào tháng 8 - 1566

GV: GV: Trình bày diễn biến và kết quả của

cuộc cách mạng Hà Lan?

HS: 8 - 1566 nhân dân Nê - đéc - lan nổi

dậy đấu tranh, bị đàn áp đẫm máu

- 4/1572 quân khởi nghĩa làm chủ miền Bắc

Nê-đec-lan,

- 7/1581 vua TBN Phi lip II bị phế truất,

Hội nghị các tỉnh miền bắc Nê - đéc - lan

họp thành lập nớc cộng hoà Các tỉnh liên

hiệp về sau gọi Hà Lan Đến năm 1648 nền

độc lập của Hà Lan mới đợc công nhận

1 Một nền sản xuất mới ra đời

- Kinh tế: Công trờng thủ công, buôn bánphát triển

- Xã hội: Hình thành 2 giai cấp mới t sản vàvô sản

2 Cách mạng Hà Lan thể kỉ XVI:

* Nguyên nhân: Phong kiến TBN kìm hãm

sự phát triển của CNTB ở Nê-đec-lan

* Diễn biến: (sgk)

* K.quả, ý nghĩa: Hà Lan đợc giải phóng,tạo điều kiện cho CNTB phát triển

Trang 3

GV: Tính chất, ý nghĩa và những hạn chế

của cuộc cách mạng?

HS: - Là một cuộc c/m t sản diễn ra dới hình

thức một cuộc chiến tranh giải phóng dân

- ý nghĩa: + Là dấu hiệu đầu tiên của sự

thắng lợi tất yếu của CNTB đối với chế độ

pk

+ thắng lợi đó đã mở ra thời kì phát triển

nhanh chóng về mọi mặt, tạo điều kiện cho

-> Là cuộc c/m ts đầu tiên nhng cha triệt để

b Hoạt động 2: II Cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII

Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Dùng lợc đồ chỉ nớc Anh và những

vùng kinh tế TBCN phát triển

GV: Những biểu hiện sự phát triển CNTB ở

Anh?

HS: ở miền Đông - Nam nớc Anh, nhiều

công trờng thủ công ra đời: luyện kim, cơ

khí, làm đồ sứ dệt len dạ phục vụ nhu cầu

tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Nhiều

Trung tâm lớn đợc hình thành ở Luân Đôn

GV: Kinh tế TBCN phát triển dẫn đến hệ

quả gì?

HS: làm thay đổi thành phần xã hội: Xuất

1 Sự phát triển của CNTB ở Anh

- Kinh tế: kinh tế TBCN phát triển mạnh

- Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và

t sản

Trang 4

hiện tầng lớp quý tộc mới (địa chủ, quý tộc

vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối

t bản) và t sản; nông dân dân nghèo khổ,

phải bỏ quê hơng đi nơi khác kiếm sống

Gv kể chuyện "rào đất cớp ruộng" ở Anh

đây là thời kì "cừu ăn thịt ngời"

GV:: Vì sao nông dân vẫn phải bỏ quê hơng

đi nơi khác sinh sống?

HS: mất ruộng, bị bần cùng hoá

GV: Với những thay đổi đó, xã hội Anh tồn

tại những mâu thuẫn nào?

HS: - Vua với tầng lớp t sản, quý tộc mới

- Phong kiến với nông dân

-> Vua, địa chủ phong kiến<> Quý tộc mới,

HS thảo luận theo nhóm

GV: Gđ 1: nội chiến bắt đầu

8- 1642, cuộc nội chiến ở Anh bùng nổ

Quân đội của quốc hội, đợc nhân dân ủng

hộ do Ô-li-vơ Crôm-oen chỉ huy, đánh bại

quân đội nhà vua

Gđ 2: - Sự kiện vua Sác-lơ I bị xử tử

- sự kiện tháng 12 - 1688

GV: Việc xử tử vua Sác-lơ I có ý nghĩa gì?

HS: Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế

ở Anh, đánh dấu sự sụp đổ của chế độ pk,

thắng lợi của CNTB

GV: Tại sao vua Sác-lơ I bị xử tử, c/m Anh

vẫn cha chấm dứt?

HS: vua bị xử tử, Anh trở thành nớc Cộng

hoà C/m cha chấm dứt vì đông đảo quần

chúng cha đợc quyền lợi gì, muốn đẩy c/m

đi xa hơn nữa và đề ra yêu sách của mình

không muốn c/m đi xa hơn nữa nhằm bảo vệ

quyền lợi của t sản và quý tộc mới

GV đ ra hệ thống câu hỏi cho HS thảo luận:

MT của c/m? c/m đem lại quyền lợi cho ai?

* Giai đoạn II: (1649 - 1688)

- 30 - 1 - 1649, vua Sác - lơ I bị xử tử Thiếtlập chế độ cộng hoà

- 12 - 1688, quốc hội làm cuộc đoả chínhthiết lập chế độ quân chủ lập hiến, cáchmạng kết thúc

3 Tính chất và ý nghĩa lịch sử của cách mạng t sản Anh giữa thế kỉ XVII:

* Tính chất:

CMTS bảo thủ, cha triệt để, chỉ đem lại lợiích cho t sản, quý tộc mới, quyền lợi củanhân dân không đợc đáp ứng

* ý nghĩa:

Lật đổ chế độ phong kiến, mở đờng choCNTB phát triển

Trang 5

triệt đẻ không?

=> t/c và ý nghĩa

3 Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

1 Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế xã hội ở Tây Âu trong các thế kỉ XV XVII?

-2 Em hãy trình bày diễn biến và kết quả của cách mạng Hà Lan?

3 Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh? Vì sao nớc Anh từ chế độcộng hoà lại trở thành chế độ quân chủ lập hiến?

IV Dặn dò:

1 Bài củ: - Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- làm các bài tập ở sách bài tập

2 Bài mới:

- Soạn trớc mục III vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

? Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ đấu tranh chống thực dân Anh?

? Theo em tính chất tiến bộ của "tuyên ngôn độc lập " thể hiện ở những điểm nào?

? Những điểm nào thề hiện sự hạn chế của hiến pháp 1787 của Mĩ?

- *

 -NS:……….ND:………

Những cuộc cách mạng t sản đầu tiên (tiếp theo) III Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất và ý nghĩa lịch sử cuộc chiến tranh giành độc lậpcủa 13 nớc thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập hợp chủng quốc Hoa Kì

- Các khái niệm cơ bản trong bài

II Kiểm tra bài củ:

? Nêu các sự kiện chính về diễn biến cuộc nội chiến ở Anh?

Trang 6

? Tại sao cách mạng t sản Anh là cuộc cách mạng t sản bảo thủ không triệt để?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Tiết trớc các em đã tìm hiểu hai cuộc cách mạng t sản diễn ra ở Châu Âu Tiết nàychúng ta sẽ tìm hiểu một cuộc cách mạng diễn ra ở Châu Mĩ, xem các cuộc cách mạng này

có điểm gì giống và khác nhau

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1.Tình hình các thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh:

Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Nêu một vài nét về quá trình xâm lợc

và sự thành lập các thuộc địa của thực dân

Anh ở Bắc Mĩ?

HS: Trong hai thế kỉ XVII - XVIII, thực dân

Anh đã tiêu diệt hoặc dồn nguời in-đi-an

vào vùng đất phía Tây xa xôi, chiếm lấy đất

đai và thành lập nên 13 thuộc địa

GV chỉ lợc đồ vị trí 13 thuộc địa dần dần

phát triển theo CNTB

GV: Mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính

quốc nảy sinh, vì sao?

HS: Vì nền kinh tế TBCN ở thuộc địa phát

triển bị thực dân Anh kìm hãm bằng các

chính sách vô lí: ngăn cản sự phát triển của

công thơng nghiệp Bắc Mĩ, cớp đoạt tài

nguyên, đánh thuế nặng, độc quyền buôn

bán → nảy sinh mâu thuẫn

GV: Vì sao thực dân Anh kìm hãm sự phát

triển của nền kinh tế thuộc địa? Hệ quả của

chính sách đó?

HS: Muốn kinh tế thuộc địa gắn chặt và phụ

thuộc vào kinh tế chính quốc để dễ bề cai trị

bốc lột

- dẫn đến chiến tranh giành độc lập của các

thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

GV: Cuộc đấu tranh của nhân dân thuộc địa

chống thực dân Anh nhằm mục đích gì?

HS: Thoát khỏi sự thống trị của Anh, mở

đ-ờng cho nền kinh tế TBCN phát triển ở

thuộc địa

- Từ đầu thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII,thực dân Anh thành lập 13 thuộc địa củamình ở Bắc Mĩ

- 13 thuộc địa của Anh đã dần phát triểntheo lối t bản

- Anh tìm mọi cách ngăn cản sự phát triểncông, thơng nghiệp của các thuộc địa

-> Mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốcnảy sinh, cách mạng bùng nổ

b Hoạt động 2: 2 Diễn biến cuộc chiến tranh

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Nguyễn nhân trực tiếp dẫn đến chiến

tranh?

HS: Sự kiện Bô-xơn (12-1773) Phản đối chế

độ thuế của thực dân Anh ở các thuộc địa

Bắc Mĩ

GV: Nêu diễn biến của chiến tranh?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV giới thiệu về G Oa-sinh-tơn: là chủ nô

giàu, có tài quân sự và tổ chức, đợc cử làm

tổng chỉ huy nghĩa quân

- 12 - 1773, nhân dân Bôt-xtơn nổi dậy

- 4 - 1775, chiến tranh bùng nổ

- 4- 7 - 1776, bản tuyên ngôn độc lập ra đời

Trang 7

GV gọi HS độc nội dung của tuyên ngôn

độc lập

GV: Những luận điểm chính trong tuyên

ngôn độc lập của nớc Mỹ?

Hs: - Mọi ngời có quyền bình đẳng

- Quyền lực của ngời da trắng

- Khẳng đinh quyền t hữu tài sản

trên thực tế không đợc thực hiện đối với

nhân dân mà chỉ giành cho ngời da trắng,

ngời có của Nô lệ và da đen không đợc

h-ởng

GV liên hệ với tuyên ngôn nớc ta (1945)

GV:Tình hình quân khởi nghĩa sau khi bản

tuyên ngôn ra đời?

HS:

GV: Vì sao tuyên ngôn độc lập ra đời nó có

ảnh hởng to lớn đối với tiến trình cuộc đấu

tranh giành độc lập?

HS: Đáp ứng đợc lòng mong mỏi, nguyện

vọng của nhân dân → nhân dân tích cực

tham gia cuộc chiến tranh, giành nhiều

thắng lợi liên tiếp, tiêu biểu chiến thắng

Xa-ra-tô-ga 10 - 1777

GV: Chiến thắng Xa-ra-tô-ga có ý nghĩa gì?

HS: - Suy sụp tinh thần quân Anh, củng cố

lòng tin vào thắng lợi của nhân dân các

thuộc địa ở Bắc Mĩ,buộc Anh phải kí hiệp ớc

Véc-xai1783

GV: Hãy nhận xét về vai trò của Oa-sinh-tơn

đối với chiến tranh giành độc lập?

HS: Ngời có vai trò to lớn, chỉ huy quyết

định thắng lợi của chiến tranh giành độc lập

→ ông đợc chọn làm tổng thống đầu tiên

của nớc Mĩ

- Quân khởi nghĩa thắng nhiều trận lớn

- 1783, Anh kí hiệp ớc Véc-xai công nhậnnền độc lập cho các thuộc địa Mĩ

c Hoạt động 3: 3 Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc

địa Anh ở Bắc Mĩ:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Cuộc chiến tranh giành độc lập của các

thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đạt đợc kết quả gì?

HS: - Thoát khỏi sự thống trị của thực dân

* Kết quả: Giành độc lập, khai sinh ra nớccộng hoà t sản Mĩ

Trang 8

HS: - Chỉ ngời da trắng có tài sản, phụ nữ

không có quyền bầu cử, những ngời nô lệ,

da đen, in-đi-an không có quyền chính trị

* ý nghĩa:

Là cuộc cách mạng t sản giải phóng dân tộc,

mở đờng cho CNTB phát triển

3 Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

* Em hãy tìm những điểm chung giữa các cuộc cách mạng t sản Nê-đéc-lan, Anh vàchiến tranh giành độc lập ở Mĩ:

a Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến (trong nớc hoặc nớc ngoài) với sự phát triểnsản xuất TBCN đã đa tới các cuộc cách mạng t sản

b T sản và nhân dân lao động là lực lợng chính của cách mạng

c Các cuộc cách mạng t sản đầu tiên diễn ra dới hình thức chiến tranh giành độc lập

d Thắng lợi của các cuộc cách mạng t sản đều mở đờng cho CNTB phát triển, mở rathời kì lịch sử cận đại

? Xã hội Pháp trớc cách mạng phân ra những đẳng cấp nào?

? Miêu tả vài nét về ngời nông dân trong xã hội pháp?



Tiết 3 Ng y à soạn

Bài 2 Cách mạng t sản pháp (1789 -1794)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đoạn, vai trò củanhân dân trong việc đa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng

- ý nghĩa lịch sử của cách mạng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ, sử dụng lợc đồ, lập niên biểu, bảng thống kê

- Biết phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ với cuộc sống

- Lợc đồ các nớc phong kiến tấn công nớc Pháp

- Tranh ảnh mô tả xã hội Pháp trớc cách mạng, các nhà t tởng khai sáng, các nhânvật lịch sử, tài liệu liên quan

2 Học sinh:

Trang 9

- Học bài củ.

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài củ:

? Hãy nêu tính tích cực, hạn chế của bản tuyên ngôn độc lập 7 - 1776 Liên hệ với nớc ta.III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Khác với các cuộc cách mạng khác, cách mạng t sản pháp đợc coi là cuộc Đại cáchmạng t sản Tại sao nh vậy, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của cuộc cách mạngnày

2 Triển khai bài:

GV: Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp

Pháp thể hiện ở những điểm nào?

HS: Công cụ và phơng thức canh tác thô sơ,

lạc hậu, chủ yếu dùng cày và cuốc

GV: Nguyên nhân của sự lạc hậu này là do

đo lờng tiền tệ thống nhất

GV: So với sự phát triển của chủ nghĩa t bản

Anh thì sự phát triển của chủ nghĩa t bản

HS: Một nớc quân chủ chuyên chế Vua

nắm mọi quyền hành Nông dân phải nộp tổ

thuế cho quý tộc địa chủ

GV: Xã hội pháp trớc cách mạng phân ra

những đẳng cấp nào?

HS: Tăng lữ, Quý tộc và đẳng cấp thứ ba

GV: Ba đẳng cấp có vai trò nh thế nào trong

xã hội?

HS: Hai đẳng cấp dầu có mọi đặc quyền,

1 Tình hình kinh tế:

- Nền nông nghiệp lạc hậu do bị bốc lột,kìm hãm của chế độ phong kiến

+Quý tộc có mọi đặc quyền

Trang 10

đặc lợi, không phải đống thuế Chiếm 10%

dân trong xã hội Pháp thời bấy giờ?

HS: Dới cùng là ngời nông dân đang chống

cái cuốc, trên lng phía trớc là tăng lữ, phía

sau quý tộc, dới đất chim chốc, chuột phá

GV: Dựa vào đoạn trích em hãy rút ra nội

dung chủ yếu t tởng của ba ông?

HS: →

GV: Tại sao t tởng của ba ông gọi là trào lu

triết học ánh sáng?

HS: Là tiếng nói của giai cấp t sản chống

chế độ phong kiến đề cao quyền tự do của

Pháp thế kỉ XVIII đã làm cho mâu thuẫn

giữa phong kiến với t sản và nông dân gay

gắt Các nhà t tởng góp phần thúc đẩy c/m

bùng nổ

+ Đẳng cấp thứ ba: T sản, nông dân, bìnhdân thành thị Không có quyền lợi, bị áp bức

→ đấu tranh

3 Đấu tranh trên mặt trận t t ởng:

- Phê phán, tố cáo chế độ phong kiến đề ớng quyền tự do và đảm bảo quyền tự docủa con ngời

x Thức tỉnh nhân dân quyết tâm đánh đổ chế

độ phong kiến đã lỗi thời

b hoạt động 2: II Cách mạng bùng nổ

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Sự suy yếu của chế độ quân chủ chuyên

chế thể hiện ở những điểm nào?

HS: Vua ăn chơi xa xỉ, nợ tiền của t sản

Trang 11

GV: Vì sao nhân dân đứng dậy đấu tranh?

HS: thuế má nặng nề, đời sống cực khổ →

đấu tranh, hàng trăm cuộc khởi nghĩa nổ ra

GV 5 - 5 - 1789 Vua triệu tập hội nghị ba

đẳng cấp, mục đích bàn về chính sách thuế

khoá

GV: Diễn biến của hội nghị và phản ứng của

đẳng cấp thứ ba?

HS: Căng thẳng, Đẳng cấp thứ ba kịch liệt

phản đối, tách riêng ra họp, lập quốc hội lập

hiến, ra hiến pháp quyết định về tài chính

GV: Thái độ của nhà vua?

HS: Bất bình, cùng quý tộc dùng quân đội

để uy hiếp Quốc hội

GV: Thái độ của quần và những ngời t sản

cách mạng?

HS: Chống lại nhà vua, phần lớn binh lính

củng đứng về phía nhân dân

- ngày 14 -7 -1789, quần chúng kéo đến tấn

công chiếm pháo đài Ba-xti, làm chủ các vị

trí quan trọng Mở đầu cho thắng lợi CMTS

Pháp

GV: Tại sao nói cuộc tấn công pháo đầi

Ba-xti đợc coi là ngày mở đầu của thắng lợi

CMTS Pháp

HS: Vì ngục Ba-xti đợc xem là pháo đài,

thành trì vững chắc, tợng trng cho chế độ

quân chủ của Pháp, biểu tợng quyền lực của

nhà vua Bị giáng đòn đầu tiên quan trọng

2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng

- 5 -5 - 1789 hội nghị ba đẳng cấp diễn ra

- Đẳng cấp thứ ba phản đối, lập Quốc hộiriêng

→Mâu thuẫn giữa vua với đẳng cấp thứ balên tột đỉnh → đấu tranh

- 14 7- 1789, quần chúng tấn công pháo đài Ba-xti giành thắng lợi

3 Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

- Xem trớc mục III Sự phát triển của cách mạng Pháp

- Trả lời các câu hỏi sau:

? Nhận xét về tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền?

? Hành động của nhân dân Pháp khi tổ quốc lâm nguy?



Bài 2 Cách mạng t sản pháp (1789 -1794) (TT) III sự phát triển của cách mạng

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đoạn, vai trò củanhân dân trong việc đa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng

- ý nghĩa lịch sử của cách mạng

Trang 12

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ, sử dụng lợc đồ, lập niên biểu, bảng thống kê.

- Biết phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ với cuộc sống

- Lợc đồ các nớc phong kiến tấn công nớc Pháp

- Tranh ảnh mô các nhân vật lịch sử, tài liệu liên quan

2 Học sinh:

- Học bài củ, xem trớc bài mới

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài củ: ?

1 Tình hình nớc Pháp trớc cách mạng?

2 vẽ và phân tích sơ đồ ba đẳng cấp trong xã hội Pháp trớc cách mạng

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa 14/7/1789 phá ngục Ba-xti mở đầu cho những thắnglợi tiếp theo của cách mạng Pháp Cách mạng tiếp tục phát triển ntn? Các em cùng tìmhiểu tiết học ngày hôm nay

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Chế độ quân chủ lập hiến (ngày 14/7/1789 - 10/8/1792):

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Thắng lợi ngày 14/7/1789 đa đến kết

HS: do GCTS nắm quyền, vẫn duy trì ngôi

vua, quyền lực của vua bị hạn chế bằng

hiến pháp do quốc hội t sản định ra

GV: Sau khi lên nắm chính quỳên phái đại

GV: gọi hs đọc nội dung tuyên ngôn

GV: Qua nội dung bản tuyên ngôn em có

nhận xét gì? (mặt tiến bộ và hạn chế

HS thảo luận nhóm (6 nhóm)

- Tích cực: đề cao quyền tự do bình đẳng

của con ngời

- Hạn chế: Phục vụ, bảo vệ quyền lợi của

GCTS, nhân dân hầu nh không đợc hởng

GV: Tuyên ngôn đem lại quyền lợi chủ yếu

cho ai?

HS: đại t sản, nhân dân và nhà vua hầu nh

- Đại t sản lên nắm chính quyền, thiết lậpchế độ quan chủ lập hiến

- Thông quan tuyên ngôn nhân quyền và dânquyền (8/1789)

- Ban hành hiến pháp (9/1791), bảo vệquyền lợi cho GCTS

Trang 13

không đợc hởng quyền lợi gì cả.

GV: Vua Pháp có hành động gì?

HS: Cầu cứu liên minh các nớc phong kiến

châu Âu chống lại cách mạng Pháp

HS: Nổi dậy lật đổ nền thống trị của đại t

sản và nhà vua, xoá bỏ hoàn toàn chế độ

phong kiến

- Ngày 10/8/1792, nhân dân Pa-ri khởi nghĩalật đổ nền thống trị của đại t sản, xoá bỏhoàn toàn chế độ phong kiến

b Hoạt động 2: 2 B ớc đầu của nền cộng hoà (21/9/1792 - 2/6/1793)

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Khởi nghĩa ngày 10/8/1792 đa đến kết

quả gì?

HS: Lật đổ nền thống trị của đại t sản, xử

chém vua Lu-i XVI T sản công thơng lên

cầm quyền, thiết lập nền cộng hoà I- phái

Ghi-rông-đanh

GV: Kết quả lần này có cao hơn lần trớc

không? Thể hiện những điểm nào?

Hs C/m phát triển lên một bớc với việc

thành lập nền công hoà nagỳ 21/9/1792

Quốc hội mới đợc bầu theo phổ thông đầu

phiếu là nhờ vào sức mạnh quần chúng

GV: Tình hình nớc Pháp sau khi thiết lập

HS: Tiếp tục khởi nghĩa lật đổ phái

Ghi-rông-đanh, bảo vệ tổ quốc

- dới sự lãnh đạo của Rô-be-xpie khởi nghĩa

đã lật đổ phái Ghi-rông-đanh

- T sản công thơng lên cầm quyền, thiết lậpnền cộng hoà I- phái Ghi-rông-đanh

- Nớc Pháp lâm nguy: bên ngoài liên minhcác nớc phong kiến bao vây bên trong lực l-ợng phản c/m chống phá

- Phái Ghi-rông-đanh chỉ lo củng cố quyềnlực

- 2/6/1793, nhân dân pháp khởi nghĩa thắnglợi lật đổ phái Ghi-rông-đanh

c Hoạt động 3: 3 Chuyên chính dân chủ cách mạng Giacôbanh (2/6/1793 27/7/1794)

-Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Sau khi lên nắm chính quyền, phái

Gia-cô-banh đã làm gì để ổn định tình hình, đáp

ứng nguyện vọng của nhân dân?

HS: dựa vào sgk tr16 để trả lời

- Thành lập uỷ ban cứu quốc

- Kiên quyết rừng trị bạn phản c/m

- Giải quyết yêu cầu của nhân dân

- 2/6/1793 phái Gia-cô-banh lên nắm chínhquyền:

+ Thi hành nhiều chính sách tiến bộ+ Tập hợp nhân dân chiến thắng ngoại ngoạixâm và nội phản

Trang 14

- Quy đinh giá bán cho dân nghèo

- Định mức lơng tối đa của công dân

- Ban bố lệnh tổng động viên quân

đội

GV: tác dụng của những chính sách đó?

GS: đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân

tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và

phát huy tính cách mạng, sức mạnh của

quần chúng trong việc chống ngoại xâm và

nội phản

GV: sau khi chiến thắng ngoại xâm và nội

phản tình hình pahí Gia-cô-banh nh thế nào?

HS: Chia rẽ, không đợc quần chúng nhân

dân ủng hộ vì quyền lợi của họ không đợc

đảm bảo nh giới cầm quyền đã hứa

HS: ngẵn chặn c/m tiếp tục phát triển vì sợ

động chặm đến quyền lợi của quần chúng

GV; Nguyên nhân dẫn đến thất bại của phái

Gia-cô-banh?

HS: Mâu thuẫn nội bộ, nhân dân xa rời vì

không đợc đáp ứng quyền lợi nh đã hứa

xoá bỏ chế độ phong kiến

- Phái Ghi-rông-đanh không lo chống ngoại

d Hoạt động 4: 4 ý nghĩa lịch sử của cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: ý nghĩa lịch sử của c/m t sản Pháp?

HS:

GV: Tại sao nói cuộc c/m t sản Pháp đợc coi - Là cuộc c/m triệt để nhất, lật đổ chế độ pk,đa giai cấp t sản lên cầm quyền, mở đờng

Trang 15

là triệt để nhất?

HS: Đem lại kết quả lớn hơn so với các cuộc

c/m ở anh và Bắc Mĩ- lật đổ chế độ p/k, đa

giai cấp t sản lên cầm quyền, đặc biệt đã

giải quyết đợc vấn đề ruộng đất cho nông

dân

GV: những hạn chế của c/m?

HS: Cha đáp ứng đầy đủ quyền lợi cơ bản

của nhân dân: không giải quyết đợc triệt để

vấn đề ruộng đất, không hoàn toàn xoá bỏ

chế đọ bốc lột p/k

cho CNTB phát triển

3 Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

? Nhận xét về tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền?

? Hành động của nhân dân Pháp khi tổ quốc lâm nguy?

? Diễn biến chiến sự trên đất Pháp từ 1792 - 1793

? ý nghĩa lịch sử của cách mạng TS Pháp?

IV Dặn dò:

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- làm các bài tập ở sách bài tập

Bài tập: Lập niên biểu những sự kiện chính của c/m t sản Pháp (1789-1794)

- Xem trớc bài 3 mục I: Cách mạng công nghiệp

- Trả lời các câu hỏi sau:

? Em hãy lập bảng thống kê các cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở Anh và ý nghĩa của nó?

? Hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp?



NS:………

ND:………

Tiết 5

Bài 3 Chủ nghĩa t bản đợc xác lập trên phạm vi thế giới

I Cách mạng công nghiệp

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 16

- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK.

- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS hiểu đợc sự áp bức bốc lột của chủ nghĩa t bản đã gây nên bao

đau khổ buồn tủi cho nhân dân lao động thế giới

- Nhân dân lao động thực sự là ngời sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật,sản xuất

- Học bài củ, xem trớc bài mới

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Kiểm tra bài củ:

? Tại sao nói thời kì chuyên chính của Gia-cô-banh là đỉnh cao của cách mạng Pháp

? Vai trò của giai cấp nông dân trong cách mạng Pháp?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Cách mạng t sản đã lần lợt nổ ra ở nhiều nớc Âu - Mỹ, đánh đổ chế độ phong kiến,giai cấp t sản lên cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế và sử dụng máy móc.Cuộc cách mạng công nghiệp đã giải quyết vấn đè đó Cụ thể diễn ra nh thế nào, chúng tacùng nhau nghiên cứu bài

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Cách mạng công nghiệp ở Anh: 1

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV trình bày: Cách mạng t sản đã thành công ở

nớc Anh vào thế kỷ XVII, đa nớc Anh phát triển

đi lên theo con đờng t bản chủ nghĩa

GV: Sau khi cách mạng t sản thành công, để đảm

bảo CNTB có điều kiện phát triển, giai cấp t sản

phải làm gì?

HS: - Muốn phát triển sản xuất cần phải sử dụng

máy móc (sức của máy móc lớn gấp bội lần cơ

bắp)

- Máy móc đã từng sử dụng trong sản xuất thời

trung đại còn thô sơ, cần trục nhỏ, chạp bằng sức

gió Giai cấp t sản muốn tích luỹ đợc nhiều của

cải hơn nữa nên cần cải tiến và phát minh nhiều

máy móc để đấy nhanh tiến trình sản xuất

GV: Tại sao cách mạng công nghiệp nổ ra đầu

a nguyên nhân:

- Muốn phát triển sản xuất

- Muốn tích luỹ đợc nhiều của cải hơn

- Do nhu cầu của xã hội cao hơn.→Cần cải tiến và phát minh nhiều máymóc để đẩy nhanh sản xuất→Cuộccách mạng công nghiệp

Trang 17

tiên ở Anh và trong ngành dệt?

HS: - Đã hoàn thành cuộc cách mạng t sản, chủ

nghĩa t bản phát triển

- Ngành dệt là kinh tế chủ yếu rất phát triển ở

Anh, nên việc phát minh máy móc đầu tiên ở

Anh củng xuất phát từ kéo sợi

GV: Cho HS quan sát H12, H13 Qua đó em hãy

cho biết sự khác nhau về cách sản xuất và năng

suất lao động?

HS: - Máy kéo sợi thủ công đòi hỏi nhiều lao

động (phụ nữ), năng suất thấp

- Máy kéo sợi Giên-ny đòi hỏi ít lao động, năng

suất tăng (8 lần)

→ D thừa nhân công, các ông chủ sử dụng sức

lao động một cách rẽ mạt

GV: Điều gì sẽ xảy ra trong ngành dệt nớc Anh

khi máy sợi Giên-ny sử dụng rộng rãi?

HS: Năng suất lao động tăng, đòi hỏi phải tiếp

tục cải tiến phát minh máy móc

GV: Em hãy kể tên các cải tiến phát minh quan

- Năm 1785, ét mơn Các rai chế tạo ra máy dệt

- Năm 1784, Giêm Oát hoàn thành phát minh ra

máy hơi nớc (pôn du nốp)

GV sau khi các máy móc ra đời đợc s dụng ở

nhiều ngành khác nhau, nhất là trong giao thông

GV: Cho HS quan sát H15 và tờng thuật:

Đây là buổi lễ khánh thành đờng sắt đầu tiên ở

Anh năm 1825 nhân dân suốt đêm không ngủ tụ

tập dọc con đờng sắt đến gìơ quy định xe lửa

chuyển bánh Đầu máy kéo theo 33 toa, do

Gioóc-giơ Xti-phen-xơn lái (ngời chế tạo xe lửa

hoàn hảo nhất)

GV: Vì sao Anh đẩy mạnh sản xuất gang thép và

than đá?

HS: Vì máy móc và đờng sắt phát triển chính vì

vậy các ngành công nghiệp nặng phải phát triển

để đáp ứng nhu cầu (gang, thép và than đá)

GV: Kết quả của cách mạng công nghiệp ở Anh?

HS: - Cách mạng công nghiệp đầu tiên từ công

nghiệp nhẹ, sau đó do yêu cầu của máy móc,

đ-ờng sắt nên công nghiệp nặng cũng dần phát

b Những phát minh, cải tiến kỷ thuậtquan trọng:

- Máy kéo sợi Gien-ni

- Máy kéo sợi chạy bằng sức nớc

Trang 18

- Từ nền sản xuất nhỏ chuyển sang nền sản xuất

lớn làm cho sản phẩm ngày càng dồi dào Đa nớc

HS: là sự thay đổi nhanh chóng trong lĩnh vực

sản xuất, từ sản xuất nhỏ, thủ công sang sản xuất

bằng cơ khí, máy móc

nền sản xuất lớn bằng máy móc →năng suất lao động tăng, của cải dồidào→ nớc Anh trở thành nớc CN pháttriển nhất thế giới

b Hoạt động 2: 2 Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Khi tiến hành cách mạng công nghiệp,

Pháp , đức đứng trớc những thuận lợi, khó khăn

gì?

HS: Thuận lợi: Đợc thừa hờng những thành tựu

và kinh nghiệm của Anh

Khó khăn: nền kinh tế Pháp lạc hậu Đức cha

Khác:- Anh: tiến hành c/m sớm (giữa thế kỉ

XVIII) đạt nhiều thành tựu

- Pháp: Tiến hành muộn (1830) nhng pháp triển

nhanh nhờ đẩy mạnh sản xuất gang, sắt, sử dụng

nhiều máy hơi nớc

- Đức: tiến hành muộn (1840), phát triển nhanh

về tốc độ và năng suất do tiếp nhận những thành

tựu kĩ thuật của Anh

GV: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

lại diễn ra muộn nhng lại phát triển nhanh hơn?

HS: Vì nhờ tiếp thu những thành tựu kỹ thuật, và

rút kinh nghiệm từ những phát minh của Anh

- Nớc Pháp: bắt đầu từ 1830 Đến giữathế kỉ XIX, kinh tế phát triển thứ 2Châu Âu

- Đức: Bắt đầu từ 1840 phát triểnnhanh về tốc độ và năng suất

c Hoạt động 3: 3 Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Cho HS quan sát lợc đồ H17 và H18 và nêu

nhận xét những biến đổi ở nớc Anh sau khi hoàn

thành cách mạng công nghiệp?

HS: - H 17 có4 thành phố lớn (50 vạn dân), vài

trung tâm sản xuất thủ công, không có đờng giao - Về kinh tế: kinh tế phát triển, củacải dồi dào, nhiều trung tâm công

nghiệp ra đời

Trang 19

thông → nớc Anh là nớc nông nghiệp

- H18 có 14 thành phố( trên 50 vạn dân mới mọc

lê), nhiều khu CN ra đời, đờng giao thông chằng

chịt → nớc Anh là nớc Công nghiệp

GV: Vậy cách mạng công nghiệp đã đa tới hệ

quả gì? (kinh tế, xã hội)

HS: - Kinh tế: kinh tế phát triển, của cải dồi dào,

nhiều trung tâm công nghiệp ra đời

- Xã hội : hình thành hai gia cấp cỏ bản t sản và

vô sản mâu thuẫn gay gắt với nhau

- Về xã hội : hình thành hai giai cấpcơ bản t sản và vô sản mâu thuẫn gaygắt với nhau

3 Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

1 Em hãy lập bảng thống kê các cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ởAnh và ý nghĩa của nó?

2 Hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp?

IV Dặn dò:

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- làm các bài tập ở sách bài tập

- Soạn trớc mục II vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

? Vì sao lại có các cuộc cách mạng t sản đầu thế kỉ XI X?

? Những cuộc cách mạng này đa đến kết quả gì?

? Vì sao các nớc t bản phơng tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa



NS:……….ND:………

Trang 20

- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK.

- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS hiểu đợc sự áp bức bốc lột của chủ nghĩa t bản đã gây nên bao

đau khổ buồn tủi cho nhân dân lao động thế giới

B Ph ơng pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, phân tích,

- Học bài củ, xem trớc bài mới

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II: Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở Anh Cuộc cách mạng công nghiệp đã mang lại hệ quả gì?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Bớc sang thế kỉ XI X, các cuộc cách mạng t sản tiếp tục đợc tiến hành trên phạm vithế giới Các cuộc cách mạng t sản thắng lợi đã xác lập sự thống trị của chủ nghĩa t bảntrên phạm vi thế giới, tạo điều kiện cho các nớc t bản mở rộng xâm chiếm thuộc địa Cụthể chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Các cuộc cách mạng t sản cuối thế kỉ XI X

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Cho HS quan sát khu vực Mĩ La-tinh đầu thế

kỉ XI X Khu vực này nguyên là thuộc địa của

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, lần lợt giành độc

lập và lập nên các quốc gia t sản mới

GV: Nguyên nhân nào dẫn tới phong trào đấu

tranh ở châu Âu và châu Mĩ đầu thế kỉ XI X?

HS: - Do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế

TBCN

- Do tác động của cuộc cách mạng t sản Pháp và

cuộc chiến tranh giành độc lập của các nớc ở Bắc

- Do Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha suy yếu

GV: Cho HS quan sát lợc đồ và trả lời câu hỏi em

hãy cho biết các quốc gia t sản mới ở Mĩ La-tinh

ra đời vào thời gian nào? (theo thứ tự )

a Mỹ La-tinh:

- Do ảnh hởng của các cuộc cách mạng, và sự phát triển của CNT B cùng với sự suy yếu của Tây Ban Nha

và Bồ Đào Nha đa đến cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Mĩ La-tinh →Các quốc gia t sản ra đời

Trang 21

- BRA-XIN

- BÔ-LÔ-VI-A

- U-RA-GOAYGV: Các quốc gia t sản Mĩ La-tinh ra đời có tác

dụng gì tới châu Âu?

HS: Thúc đẩy cách mạng ở châu Âu tiếp tục phát

Italia, Bỉ, Séc, Hung-ga-ri, Nam t

- Pháp: 7-1830 phong trào cách mạng lại nổ ra,

lật đổ nền thống trị Buốc-bông (từng bị lật đổ

năm 1789 đợc phục hồi 1815) -> chính quyền

quân chủ tháng 7 do Lu i Phi lip làm vua Quần

- Italia: 1859-1870: Nớc ý bị chia làm 7 quốc gia

nhỏ -> Thống nhất Quần chúng nổi lên đấu tranh

dới sự lãnh đạo của ngời anh hùng Ga-ri-ban-đi

7 quốc gia ở bán đảo Italia đã thống nhất thành

v-ơng quốc Italia Thắng lợi của c/m bằng con đờng

đấu tranh của quần chúng "thống nhất từ dới lên"

- Từ 1864-1871, nớc Đức đợc thống nhất (38

quốc gia lớn nhỏ) dới sự lãnh đạo của quý tộc

quân phiệt Phổ đứng đầu là Bi-xmác tiến hành

bằng con đờng chiến tranh xâm lợc "thống nhất

từ trên xuống"

- Nga 1858-1860 các cuộc bạo động của nông nô

buộc nga hoàng phải ban bố sắc lạnh giải phóng

nông nô, mở đờng cho nớc Nga chuyển sang

TBCN

- Các nớc áo Hung-ga-ri, Séc, Ru-ma-ni, Ba-lan,

Nam-t đấu tranh đòi giải quyết vấn đề dân tộc,

- 1859-1870: đấu tranh thống nhất Italia

- 1864-1871: đấu tranh thống nhất

Đức

- 2- 1861, cải cách nông nô ở Nga

Trang 22

mạng t sản ở Italia, Đức, Nga diễn ra dới hình

thức nào?

HS:-Italia: Quần chúng

- Đức: Quý tộc Phổ

- Nga: Các cách chế độ nông nô

GV: Vì sao các cuộc đấu tranh thống nhất nớc

Đức, Italia, cải cách nông nô ở Nga đều là cuộc

cách mạng t sản?

GV: Tất cả đều là các cuộc cách mạng t sản vì nó

mở đờng cho CNTB phát triển

GV: Với sự thắng lợi của các cuộc cách mạng t

sản thế kỉ XIX, Chủ nghĩa t bản đã đợc xác lập

trên phạm vi thế giới

b Hoạt động 2: 2 Sự xâm l ợc của t bản ph ơng tây đối với các n ớc á , Phi:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV gọi HS đọc mục 2 sgk

GV: Vì sao các nớc t bản phơng tây lại đẩy

mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?

HS: Cuộc cách mạng công nghiệp, làm cho

kinh tế TBCN phát triển nhanh: yêu cầu đặt ra

cần thị trờng để tiêu thụ sản phẩm, cần nguyên

vật liệu Nên các nớc phơng tây đẩy mạnh quá

trình đi xâm lựơc các nớc á và Phi

GV: Đối tợng xâm lợc của các nớc phơng Tây?

Hs: Các nớc châu á (TQ, AĐ, ĐNA), các nớc

châu Phi

GV: Tại sao t bản phơng tây lại đẩy mạnh xâm

lợc ở các khu vực này?

HS: - Khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên

- Có vị trí chiến lợc quan trong

- Khu vực lạc hậu về kinh tế, bảo thủ về chính

trị (Chế độ phong kiễn đã suy yếu)

GV: Giới thiệu trên lợc đồ chủ nghĩa thực dân

đã chiếm các khu vực châu á

- ấn Độ: Anh, Pháp tranh chấp Anh đợc

- TQ: Anh, Mĩ, Pháp, Đức

- ĐNá: + Phi líp pin: Bồ đào Nha

+ Inđônêxia: Hà Lan

+ Miến Điện, Mã Lai: Anh

+ Việt Nam, Lào, Cămpuchia: Pháp

3 Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: Em hãy xác đinh thời gian, hình thức

đấu tranh của các cuộc cách mạng t sản?

Năm Các cuộc cách mạng t sản Hình thức đấu tranh

Trang 23

1859-1870 Cách mạng t sản Italia Phong trào đấu tranh giai cấp từ dới lên1864-1871 Cách mạng t sản Đức Chiến tranh chinh phục từ trên xuống.

IV Dặn dò:

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- làm các bài tập ở sách bài tập

Soạn trớc bài 4 vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

? Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động là trẻ em?

? Vì sao cuộc đấu tranh chống t sản, công nhân lại đập pha máy móc?

NS:……….ND:………

Tiết 7

Bài 4 Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

I Phong trào công nhân nữa đầu thế kỉ XI X

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Buổi đầu của phong trào công nhân trong nữa đầu thế kỉ XI X

- C.Mác, Ph-Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa khoa học

- Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng:

- Phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân vào thế kỉ XIX

- Bớc đầu làm quen với văn kiện lịch sử - Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản

3 Thái độ: Giáo dục cho HS

- Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra chủ nghĩa khoa học

- Tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân

- Bản tuyên ngôn của Đẳng cộng sản và các tài liệu quạn trọng khác

2 Học sinh:- Học bài củ, xem trớc bài mới

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D Tiến trình lên lớp:

I ổn đinh:

II Kiểm tra bài củ:

? Nêu các cuộc cách mạng t sản tiêu biểu ở thế kỉ XI X

? Vì sao chủ nghĩa t bản phơng tây lại đẩy mạnh xâm lợc các nớc á, Phi

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa t bản càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai giai cấp t sản và vô sản Để giải quyết mâu thuẫn đó giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc

đấu tranh, cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Phong trào đập phá máy móc và bãi công

Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

GV: Vì sao ngay sau khi mới ra đời giai cấp công

nhân đấu tranh chống chủ nghĩa t bản?

HS: →

Trang 24

GV Miêu tả cuộc sống của công nhân Anh.

Công nhân nam, nữ kể cả trẻ em dới 6 tuổi phải

làm thuê: Nơi sản xuất thì nóng bức, lạnh về mùa

đông, môi trờng bị ô nhiễm, sức khoẻ công nhân

giảm sút, phụ nữ trẻ em mắc nhiều bệnh hiểm

nghèo: chân đi vòng kiềng, đau xơng sống, chết

yểu

GV gọi HS đọc phần in nghiêng trong sgk

GV: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động là

phụ nữ và trẻ em?

HS: Tiền lơng trả thấp, lao động nhiều giờ, cha có

ý thức đấu tranh

GV: Cho HS quan sát H24 và cho biết suy nghĩ

của mình về quyền trẻ em hôm nay?

HS: Chăm sóc, bảo vệ, học hành vui chơi, đợc gia

đình, xã hội quan tâm, pháp luật bảo vệ

GV: Hình thức đấu tranh của những ngời công

* Hình thức:

Chủ yếu là đập phá máy móc, đốtcông xởng và bãi công

*Kết quả:

Đã thành lập tổ chức công đoàn

b Hoạt động 2: 2 Phong trào công nhân trong những năm 1830 -1840

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- Nhóm 1: Xác định thời gian diễn ra phong trào

đấu tranh ở các nớc Pháp, Đức, Anh?

- Nhóm 2: Nêu hình thức đấu tranh?

- Nhóm 3: Nhận xét về quy mô của phong trào đấu

trang Lớn + Đềuthất bại

+ Đánhdấu sự tr-

* Diễn biến:

Trang 25

1847 Chínhtrị Rộnglớn

GV chốt lại: Vào giữa thế kỉ XI X, phong trào công

nhân nổ ra mạnh mẽ hầu khắp các nớc t bản phát

triển nhng đều thất bại

GV hớng dẫn khẩu hiệu "sống trong lao động chết

trong chiến đấu"

Nói đến quyền đợc lao động, không bị bốc lột và

quyết tâm chiến đấu để bảo vệ quyền lao động của

HS: Đánh dấu sự trởng thành của giai cấp công

nhân quốc tế và tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận

Thất bại và bị đàn áp dã man

* Nguyên nhân thất bại:

3 Củng cố:Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

- Tóm tắt phong trào công nhân từ đầu thế kỉ XI X đến 1840? Kết quả?

- Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa liạch sử của phong trào công nhân trong những năm1830-1840?

IV Dặn dò:

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Soạn trớc mục II vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

? Tuyên ngôn của ĐCS ra đời trong hoàn cảnh nào? nội dung chủ yếu

Tiết 8: NS:……….

ND:………

Bài 4 PHONG TRàO CÔNG NHÂN

Và Sự RA ĐờI CủA CHủ NGHĩA MáC (tiếp theo)

ii Sự ra đời của chủ nghĩa mác

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- C.Mác, Ph-Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa khoa học

- Phong trào công nhân vào những năm 1848-1870

- Vai trò của Mác và Ăng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng:

- Phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân vào thế kỉ XIX

- Bớc đầu làm quen với văn kiện lịch sử - Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản

3 Thái độ: Giáo dục cho HS

- Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra chủ nghĩa khoa học

- Tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân

B Ph ơng pháp:

Nêu vấn đề, sử dụng đồ dùng trực quan, phân tích, thảo luận nhóm, giải thích, tờng thuật

Trang 26

C Chuẩn bị của GV &HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Tìm hiểu về cuộc đời & sự nghiệp của Mác & Ăng Ghen

- Tìm đọc văn kiện tuyên ngôn của ĐCS Các tài liệu liên quan khác

2 Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ & tìm hiểu phần 2 của bài dựa vào cấc câu hỏi suy nghĩ & trả lời

- Đọc & tìm hiểu về cuộc đời & sự nghiệp của Mác & Ăng Ghen Suy nghĩ về tình bạncủa Mác &Ăng Ghen

- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa

D.Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830 –1840) Vì sao các phong trào đều thất bại?

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

Sự thất bại của phong trào công nhân châu Âu nữa đầu thế kỷ 19 đặt ra yêu cầu phải

có lý luận cách mạng soi đờng Vậy sự ra đời của chủ nghĩa Mác có đáp ứng đợc yêu cầu

đó của phong trào công nhân? Chúng ta tìm hiểu nội dung của bài học ngày hôm nay

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động của GV &HS: Nội dung kiến thức:

a hoạt động 1:

GV: Gọi 1 vài hs trình bày vài nét về

cuộc đời & sự nghiệp của Mác &Ăng

Ghen ( phần các em đã đợc chuẩn bị ở

nhà)

- Mác: Sinh năm 1818, (trong một

giai đình trí thức) ở Đức 23 tuổi là

tiến sĩ triết học Năm 1843, bị trục

xuất khỏi Đức vì hoạt động c/m ->

Pari tiếp tục nghiên cứu và hoạt động

trong phong trào công nhân Pháp,

Mác kết luận: Giai cấp công nhân phải

đợc vũ trang bằng lí luận c/m mới có

thể đảm đơng sứ mệnh lịch sử - giải

phóng loài ngời khỏi ách áp bức

- Ăng-ghen: sinh năm 1820, trong một

GV: Qua cuộc đời & sự nghiệp của

Mác &Ăng Ghen em có suy nghĩ gì

về tình bạn giữa Mác &Ăng Ghen?

HS: Tình bạn cao cả & vĩ đại đợc xây

dung trên cơ sở tình bạn, tình yêu

chân chính, tinh thần vợt khó, giúp đỡ

nhau để phục vụ sự nghiệp cách mạng

GV: Điểm giống nhau nổi bật trong t

1 Mác và Ăng-ghen

- Mác: sinh năm 1818 ở Tơ- ri-ơ (Đức) là ngời thông minh, đỗ đạt cao, sớm tham gia hoạt động cách mạng

-Ăng Ghen: sinh năm 1820 ở Bác-men (Đức)trong 1 gia đình chủ xởng giàu có Hiểu rỏ bảnchất của g/c ts khinh ghét chúng & sớm thamgia tìm hiểu phong trào công nhân

=> Hai ông nhận thức rõ bản chất của chế độ TB

là bóc lột & nổi thống khổ của nhân dân lao

động & giai cấp công nhân Nhận thức đợc sứmệnh lịch sử của GCVS Cùng có t tởng đấutranh chống lại chế độ TB , xây dựng 1 xã hội

Trang 27

tởng của Mác &Ăng Ghen là gì?

minh của những ngời chính nghĩa" và

cải tổ thành "Đồng minh những ngời

cộng sản" Đây là chính Đảng đầu tiên

của giai cấp công nhân quốc tế

GV: Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời

trong hoàn cảnh nào?

HS: Trả lời ,gv bổ sung

- Yêu cầu phát triển của phong trào

công nhân quốc tế đòi hỏi phải có lý

luận cách mạng đúng đắn

- Sự ra đời của Đồng minh những ngời

cộng sản, đòi hỏi phải có một cơng

- Sự ra đời của Đồng minh những ngời cộng sản

- Vai trò to lớn của Mác &Ăng Ghen

-> 2 – 1848, tuyên ngôn ĐCS đợc thông qua ở Luân Đôn

* ND:

+ Nêu rỏ quy luật phát triển của XH loài ngời & thắng lợi của CNXH

+ Giai cấp vô sản là lực lợng lật đổ chế độ TB, xây dựng chế độ XHCN

+ Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản

c/ ý nghĩa:

Là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống giai cấp t sản

3 Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870 Quốc tế thứ nhất:

a Phong trào công nhân (1848-1870):

Trang 28

nhân dân lao động Pari đứng lên khởi

nghĩa, dựng chiến luỹ và chiến đấu

anh dũng GCTS khủng bố, đàn áp

đẫm máu: Bắn xã vào vợ con công

nhân, giam 25.000 ngời, nhiều ngời bị

kết án tử hình,bị đi đày ở các thuộc

HS: Giai cấp CN đã nhận thức rõ hơn

về vai trò của giai cấp mình & tinh

GV dẫn: Từ thực tế đấu tranh của

phong trào công nhân đòi hỏi phải

thành lập một tổ chức cách mạng quốc

tế

GV: Quốc tế thứ nhất ra đời trong điều

kiện lịch sử nh thế nào?

HS: - Đến giữa thế kỉ XIX, mâu thuẫn

giữa TS với VS ngày càng gay gắt,

nhiều cuộc đấu tranh của GCVS đã nổ

ra nhng đều thất bại do thiếu lãnh đoạ

và chiến đấu lẽ tẻ Thực tế đòi hỏi

GCCN phải đoàn kết và thành lập một

tổ chức c/m quốc tế

GV: Sử dụng hình 29 tờng thuật buổi

lễ thành lập quốc tễ thứ nhất

- 28 - 9 - 1864, cuộc mít tinh lớn đợc

tổ chức tại Luân Đôn, gồm 2000 ngời

tham dự: Anh, Pháp, Đức và nhiều nớc

khác, những ngời dự mít tinh quyết

định thành lập Hội liên hiệp lao động

quốc tế tức Quốc tế thứ nhất.

Mác đại biểu của công nhân Đức đợc

cử vào ban lãnh đạo và trở thành linh

hồn của Quốc tế thứ nhất

GV: Hoạt động chủ yếu & vai trò của

quốc tế là gì?

HS: Đấu tranh chống những t tởng sai

lệch, tiến hành truyền bá học thuyết

-ở Pháp: 23 - 6 - 1848 công nhân Pa Ri khởinghĩa

-ở Đức: Công nhân & thợ thủ công cũng nổi dậy

=> PTCN từ 1848 –1849 đến năm 1870 tiếp tụcphát triển, GCCN đã trởng thành, nhận thức rõ

về vai trò của giai cấp mình và tinh thần đoànkết quốc tế của công nhân

b Quốc tế thứ nhất:

*Thành lập: Ngày 28-9-1864

Trang 29

Mác, thúc đẩy phong trào công nhân

GV: Bổ sung về cuộc đấu tranh trong

nội bộ quốc tế thứ nhất:

Sau khi quốc tế thành lập trong nội bộ

xuất hiện nhiều phái: Phái chủ nghĩa

công đoàn Anh; Phái Lát-xan; phái

Ba-cu-nin; phái Pru-đông chống lại

chủ nghĩa Mác, rất nguy hại cho sự

phát triển của phong trào công nhân

Mác đứng đầu ban lãnh đạo chống lại

GV: Mác có vai trò nh thế nào trong

việc thành lập quốc tế thứ nhất ?

HS: Suy nghĩ thảo luận

* Hoạt động:

+ Đấu tranh chống những t tởng sai lệch, đa chủnghĩa Mác vào trong phong trào công nhân.+ Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển

* Vai trò của Mác:

- Chuẩn bị cho sự thành lập, đa quốc tế thứ nhất

đấu tranh chống các t tởng sai lệch

- Thông qua những nghị quyết đúng đắn (ngày làm 8 giờ, lập công đoàn)

- Nằm trong ban lãnh đạo và là ngời đứng đầu

=> Mác là linh hồn của quốc tế thứ nhất

3 Củng cố bài học:

- GV khẳng định cuộc đấu tranh quyết liệt từ hình thức thấp phát triển dần lên cao giữa giai cấp vô sản & t sản là kết quả tất yếu của việc giải quyết mâu thuẩn ngày càng gay gắt giữa giai cấp vô sản & t sản trong thời đại phát triển của chủ nghĩa t bản

-Từ thực tiển phong trào công nhân, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời với tuyên ngôn

ĐCS- lý luận cm đầu tiên của giai cấp vô sản nêu lên sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân & sự đoàn kết quốc tế để đánh đổ CNTB, xây dựng nên CNXH

Trang 30

- Nguyên nhân đa đến sự bùng nổ & diễn biến sự thành lập công xã Pa- Ri

- Thành tựu nổi bật của Công Xã Pari

- Công xã Pari nhà nớc mới của giai cấp vô sản

2 T t ởng:

Giáo dục Hs lòng tin vào năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nớc của giai cấp vô sản, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích1 sự kiện lịch sử

- Su tầm tài liệu tham khảo, liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống

B Ph ơng pháp:

Phát vấn, giải thích, so sánh, tờng thuật,thảo luận nhóm, sử dụng đồ dùng trực quan

C Chuẩn bị của GV & HS:

- Học bài cũ, làm đầy đủ các bài tập ở tiết trớc

-Tìm hiểu bài mới dựa vào các câu hỏi trong bài

Trang 31

-Tập vẽ sơ đồ bộ máy Công xã Pa Ri

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những nội dung chính của Tuyên ngôn ĐCS Vai trò của quốc tế I đối với phongtrào công nhân quốc tế?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song giai cấp vô sản Pháp đã trởngthành nhanh chóng & tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp t sản

đa đến sự ra đời của Công xã Pari 1871- nhà nớc kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản.Vậy Công xã Pari đợc thành lập nh thế nào? Vì sao Công xã lại đợc coi là nhà nớc kiểumới đầu tiên của giai cấp vô sản? Chúng ta tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động của GV &HS: Nội dung bài học:

a Hoạt động 1:

GV trình bày: Sau cuộc cách mạng

1848-1849, giai cấp công nhân Pháp

đã trởng thành vợt bậc về tinh thần đấu

tranh chống lại GCTS, làm cho giai cấp

t sản hoảng sợ -> Mâu thuẫn gay gắt

giữa GCTS với vô sản

GV trong những năm (1852 – 1870),

GCTS Pháp - đại diện là Na-pô-lê-ông

III, đã thống trị đất nớc dới mọi hình

thức

GV: Hãy cho biết những chính sách

của Na-pô-lê-ông III?

HS: Trong thì đàn áp nhân dân lao

động, công nhân Ngoài thì tiến hành

chiến tranh xâm lợc với Phổ (vơng

quốc lớn nhất của Đức)

GV: Mục đích cuộc chiến tranh Pháp

-Phổ?

HS: Pháp: Gây chiến tranh bên ngoài

để tăng cờng đàn áp phong trào đấu

tranh của công nhân ở trong nớc, lấn

chiếm đất đai phía tây nớc Đức, ngăn

cản sự thống nhất nớc Đức

Phổ: Nhắm gạt bỏ trở ngại chủ yếu

trong việc hoàn thành thống nhất Đức,

củng cố quyền lực của Phổ và đàn áp

phong trào dân chủ trong nớc

GV: Trình bày diễn biến, kết quả của

chiến tranh Pháp - Phổ?

HS: Năm 19-7-1870 chiến tranh bùng

nổ, quân đội Pháp đã thất bại nặng nề,

quân Đức tiến sâu vào đất Pháp, vây

vệ quốc)

- Chính phủ TS vội vã đầu hàng Đức

Trang 32

(công nhân và tiểu t sản) khởi nghĩa lật

đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III

Thành lập nên "chính phủ vệ quốc" của

GCTS

GV: Đứng trớc tình hình tổ quốc lâm

nguy (Phổ bao vây Pari) Em hãy cho

biết thái độ của chính phủ vệ quốc và

nhân dân?

HS: Vệ quốc: Bất lực, hèn nhát xin

đình chiến với Phổ, để bảo vệ quyền

lợi của mình

Nhân dân: Chống lại sự đầu hành của

t sản, kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ

của dân quân ) Nhân dân Pa-ri do

Quốc dân quân chỉ huy đứng lên khởi

nghĩa chống lại GCTS bảo vệ tổ quốc

GV: Gọi hs tờng thuật cuộc k/n ngày

18-3 Gv bổ sung:

- 18-3-1871, Chi-e (đại diện cho

GCTS), cho quân đánh úp đồi

Mông-mác - nơi tập trung đại bác của Quốc

HS: Uỷ ban TW quốc dân quân (đại

diện cho nhân dân Pa-ri) đảm nhận vai

trò chính phủ lâm thời

GV: Nêu tính chất và ý nghĩa của cuộc

khởi nghĩa ngày 18-3-1871?

GV: Sau khi giành thắng lợi nhân dân

- Nhân dân chống lại sự đầu hàng của TS, đứng lên bảo vệ tổ quốc

2 Cuộc khởi nghĩa ngày 18- 3-1871 Sự thành lập công xã:

- Ngày 18 –3-1871 quần chúng Pari tiến hành khởi nghĩa

- Khởi nghĩa ngày 18-3 là cuộc CMVS đầu tiêntrên thế giới: lật đổ c/q của giai cấp TS, đa giaicấp VS lên nắm chính quyền

Trang 33

Pa-ri đã làm gì?

HS: 26-3-1871 bầu Hội đồng Công xã

theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu,

86 đại biểu đã trúng cử, hầu hết là

( Gv sử dụng tài liệu tham khảo:Sgv

trang 45 tạo biểu tợng sự hân hoan của

quần chúng)

Hoạt động 2:

GV: Sử dụng sơ đồ bộ máy HĐCX treo

lên bảng, h/d hs tìm hiểu

HS: Theo dỏi ,tìm hiểu

=> Hội đồng Công xã là cơ quan cao

nhất do dân bầu - vừa ban bố pháp luật

vừa lập ra các uỷ ban thi hành pháp

luật, giải tán quân đội và bộ máy cảnh

với tổ chức bộ máy chính quyền t sản?

-HS: Đảm bảo quyền làm chủ của nhân

dân, vì dân, phục vụ quyền lợi của

-HS: Muốn bảo vệ lợi ích giai cấp, kí

hoà ớc với những điều khoản có lợi cho

Đức cho nên Đức thả tù binh quân Véc

- xai có thêm lực lợng để đàn áp cách

mạng

-Gv: Nêu những sự kiện tiêu biểu về

cuộc chiến đấu giữa các chiến sĩ công

- Ngày 26-3-1871 tiến hành bầu cử HĐCX

- HĐCX đã ban bố & thi hành nhiều c/s tiến bộphục vụ lợi ích nhân dân:

+ Chính trị: Tách nhà thờ ra khỏi nhà nớc, nhàtrờng không đợc dạy kinh thánh, giải tán quân

đội & bộ máy cảnh sát cũ thành lập lực lợng vũtrang & an ninh nhân dân

+ Kinh tế: Giao quyền làm chủ xí nghiệp chocông nhân, quy định lơng tối thiểu , chế độ lao

động, xoá nợ hoặc hoãn nợ cho nhân dân

+ Giáo dục: Thi hành c/s giáo dục bắt buộc,miễn học phí

=>Chứng tỏ CXPR là Nhà nớc kiểu mới

III Nội chiến ở Pháp ý nghĩa lịch sử của Công Xã Pa Ri:

* Nội chiến ở Pháp:

Trang 34

xã & quân Véc Xai?

HS: Dựa vào Sgk hình 41 tờng thuật

Gv bổ sung: 20-5 quân Véc-xai bắt đầu

tổng tấn công vào thành phố

- 27-5 gần 200 chiến sĩ công xã đã

chống lại 5000 quân của Chi-e tại

nghĩa địa Cha-La-se-dơ đến chiều

những chiến sĩ cuối cùng bị dồn vào

chân tờng bắn chết

- cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt kéo dài

đến ngày 28-5-1871 lịch sử gọi là tuần

lễ đẫm máu.

GV nêu tấm gơng chiến đấu của thiếu

nhi, phụ nữ ( cô giáo Lui Dmi-sen) &

phụ lão

GV: vì sao công xã thất bại?

HS: Thảo luận

GV => - GCVS cha đủ mạnh để lãnh

đạo phong trào cách mạng

- Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ

-GV: Đọc tài liệu tham khảo về nhận

xét của Hồ Chủ Tịch & yêu cầu hs rút

ra bài học của công xã? Liên hệ với

thực tiển đấu tranh của Cm Việt Nam

trớc năm 1930

=> Bài học: phải có đảng chân chính

lãnh đạo, thực hiện liên minh công

nông, trấn áp kẻ thù

VN: trớc 1930 CMVN liên tục thất bại,

khi có đảng lãnh đạo CM liên tiếp

giành thắng lợi

- Tháng 5-1871 quân Véc Xai tổng tấn công Pa

Ri Các chiến sĩ công xã chiến đấu vô cùngquyết liệt “Tuần lễ đẫm máu’’đã đa đến sự thấtbại của công xã Pa Ri

* ý nghĩa:

- Công xã đã lật đổ chính quyền t sản, xây dựng nhà nớc kiểu mới của giai cấp vô sản

- Nêu cao tinh thần yêu nớc đấu tranh kiên cờngcủa nhân dân, cổ vũ nhân dân lao động trên toànthế giới đấu tranh

3 Củng cố:

- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã?( Niên đại, sự kiện)

- Tại sao nói công xã là nhà nớc kiểu mới của giai cấp vô sản?

- Bài tập: Tìm hiểu thêm về ý nghĩa lịch sử & bài học của công xã Pari đối với Việt Nam,

su tầm chuyện kể , thơ ca về CXPR?

IV Dặn dò:

- Học bài cũ dựa vào các câu hỏi sgk

- Hoàn thành các bài tập của bài ở SBT

- Tìm hiểu bài mới: Dựa vào các câu hỏi suy nghĩ & trả lời Tìm hiểu lợc đồ 32,33 SGK , tình hình & đặc điểm của từng đế quốc

Đọc những tài liệu nói về tình hình kinh tế, chính trị của các quốc gia trong giai đoạn này

Trang 35

Tiết 10:

BàI 6:

CáC NƯớC ANH, PHáP, ĐứC, Mĩ CUốI THế Kỷ 19 ĐầU THế Kỷ 20.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các nớc t bản chủ yếu ở Âu- Mĩ chuyển sang giai đoạnCNĐQ Vì vậy, Hs cần nắm đợc:

- Các nớc t bản lớn Anh, Pháp, Đức,Mĩ chuyển sang giai đoạn CNĐQ

- Tình hình & đặc điểm cụ thể của từng nớc đế quốc

- Những điểm nổi bật của CNĐQ

2 T t ởng:

- Giúp hs nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ

- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệhoà bình

3 Kĩ năng:

- Rèn luện kĩ năng phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm & vị trí lịch sử của CNĐQ

- Su tầm tài liệu, lập niên biểu về các nớc đế quốc cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

B ph ơng pháp:

Nêu vấn đề, giải thích, phân tích, dùng đồ dùng trực quan, thảo luận

C Chuẩn bị của GV &HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Các lợc đồ các nớc đế quốc & thuộc địa đầu thế kỷ 20

- Tìm hiểu bức tranh hình 32 sgk, tìm đọc các tài liệu nói về tình hình kinh tế , chính trịcủa các nớc t bản chủ yếu T i liên quanà

2 Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ, làm các bài tập đã học

- Tìm hiểu bài mới dựa vào các câu hỏi suy nghĩ & trả lời

- Tìm hiểu các tranh ảnh , lợc đồ có trong Sgk

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói Công xã Pa Ri là nhà nớc kiểu mới?

Trang 36

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: (SGK)

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:

tình hình kinh tế Anh có gì thay đổi?

Hs: Dựa vào Sgk trả lời

Gv: Nguyên nhân nào dẫn đến kinh tế

( công nghiệp ) Anh tụt hậu?

Hs: - CN phát triển sớm, hàng loạt máy

móc trang thiết bị trở nên lạc hậu

- GCTS chú trọng đầu t vào các nớc

thuộc địa hơn đầu t phát triển đổi mới

trong nớc

Gv: Vì sao giai cấp TS Anh chú trọng

đầu t vào các nớc thuộc địa?

-Hs: Anh có hệ thống thuộc địa rộng

lớn, đầu t ở các thuộc địa mang lại lợi

nhuận lớn

-Gv: Giảng tiếp : Tuy phát triển chậm

về công nghiệp nhng Anh vẫn là nớc

dẫn đầu thế giới về tài chính , thuộc

địa, thơng mại ,đầu thế kỷ 20 Anh

thủ, thay nhau cần quyền thông qua

bầu cử => lừa gạt và xoa dịu nhân dân,

Tuy tồn tại chế độ hai đẳng cấp, có

những chính sách mâu thuẫn nhau

song cả hai đều phục vụ quyền lợi cho

- Chú trọng đầu t vào thuộc địa

- Đầu thế kỷ 20 xuất hiện các công ty độcquyền -> Anh chuyển sang giai đoạn CNĐQ

* Chính trị: Tồn tại chế độ quân chủ lập hiến,

với 2 đảng Tự do & Bảo thủ thay nhau cầmquyền

- Đối ngoại: Xâm lợc, thống trị & bóc lột thuộc

địa -> Đặc đỉêm CNĐQ Anh: CNĐQ thực dân

2/ Pháp:

Trang 37

Gv: Nhắc lại tình hình của Pháp sau

thế giới Vì thua trận, phải bồi thờng

chiến phí, nghèo tài nguyên

Hs: => Kinh tế Pháp đợc phục hồi, các

công ty độc quyền ra đời tạo điều kiện

để Pháp chuyển sang giai đoạn ĐQCN

Gv: Chính sách xuất khẩu TB của Pháp

có gì khác Anh?

Hs: - Anh: đầu t vào khai thác một số

ngành kinh tế ở thuộc địa để thu lợi

lợi nhuận thu đợc từ chính sách đầu t

ra nớc ngoài bằng cho vay lãi

+ Thống trị bóc lột thuộc địa

Gv: Tình hình chính trị của Pháp có gì

nổi bật?

Hs: Trả lời gv giải thích thêm

Nớc Pháp tồn tại chế độ cộng hoà III

thực hiện những chính sách phục vụ

quyền lợi cho giai cấp t sản

(thuộc địa của Pháp đứng thứ hai thế

giới sau Anh)

- Đầu thế kỷ 20 phát triển 1 số nghành CN mới:

điện khí, hoá chất, chế tạo ô tô…

-Tăng cờng xuất khẩu ra nớc ngoài dới hình thứccho vay lãi

=> CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời của cáccông ty độc quyền dần dần chi phối nền kinh tếPháp

*Chính trị:

Tồn tại nền cộng hoà III

ĐNội: Tăng cờng đàn áp nhân dân ->Quan hệtrong nớc căng thẳng

Đ Ngoại: Tăng cờng xâm chiếm thuộc địa

=> Phục vụ quyền lợi cho GCTS

Trang 38

nhiều quyền lợi từ Pháp, ứng dụng

nhiều thành tựu KHKT mới vào sản

xuất

Gv: Nết nổi bật về tình hình chính trị

ở Đức?

Hs: Thể chế liên bang, quyền lực nằm

trong tay quý tộc địa chủ và t sản độc

phong trào công nhân, truyền bá bạo

lực, tích cực chạy đua vũ trang

- Dùng vũ lực để chia lại thị trờng, chia

lại các khu vực ảnh hởng trên thế giới

"Con hổ đói đến bàn tiệc muộn

GV: Vậy đặc điểm nổi bật nhất trong

đời sống kinh tế các nớc t bản cuối thế

- Thi hành c/s phản động & hiếu chiến

=> Đặc điểm: là CNĐQ quân phiệt & hiếuchiến

3.Củng cố:

- Gv chuẩn bị bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm: Lập bảng so sánh

vị trí kinh tế của Anh, pháp, Đức trớc & sau 1870?

Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20 ( Tiếp theo ).

A Mục tiêu bài học: Đã nêu ở tiết 10.

B Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận , dùng đồ dùng trực quan, phân tích, giải thích.

C Chuẩn bị của GV &HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Đọc 1 số tài liệu liên quan đến bài học

- Chuẩn bị bản đồ: Các nớc t bản đế quốc & thuọcc địa của chúng đầu thế kỷ 20

- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nớc đế quốc Các tài liệu liên quan

II Kiểm tra bài cũ:

Tình hình kinh tế ,chính trị của Đức có điểm gì nổi bật?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

Trang 39

Tiết trớc chúng ta đã học về tình hình kinh tế, chính trị của 3 nớc Anh, Pháp, Đức Hôm nay chúng ta sẽ tìm về nớc Mĩ & những chuyển biến quan trọng của các nớc đế quốccuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.

2 Triển khai các hoạt động:

Hoạt động của GV &HS: Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

- Gv: Gọi Hs đọc mục 4 sgk & hỏi: Tình

hình kinh tế Mĩ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ

Hs: Tài nguyên thiên nhiên phong phú,

ứng dụng KHKT vào sản xuất, thị trờng

mở rộng

-Gv: Sự phát triển kinh tế của các nớc có

giống nhau hay không?

-Hs: KT các nớc phát triển không đều

-Gv: Các công ty của Mĩ đợc hình thành

trên cơ sở nào? Tại sao nói Mĩ là xứ sở

của các ông vua công nghiệp?

-Gv: H/ d hs thảo luận & bổ sung, giải

+ Nông nghiệp phát triển cung cấp lơng

thực, thực phẩm cho châu Âu

=> Vì Mĩ có nền kĩ thuật CN phát triển,

hình thnàh các tổ chức độc quyền tơ-rớt

CN khổng lồ (thép, dầu, ô tô ) đứng đầu

các công ty đó là những ông vua "vua

dầu mõ"-Rốc-phe-lơ, "vua

thép"-Moóc-gan, "vua ô tô" Pho

-Gv: Tình hình chính trị nớc Mĩ có điểm

gì nổi bật? Có gì giống & khác Anh?

- Liên hệ với tình hình chính trị hiện nay?

HS: Giống với chế độ quân chủ lập hiến ở

Anh Hiện nay hai Đảng ở Mỹ vẫn tồn tại,

vẫn thi hành chính sách đối nội, đối ngoại

phục vụ quyền lợi của GCTS, chống lại

- SXCN phát triển vợt bậc hình thành các tổchức độc quyền lớn các Tơ rơt->Mĩ chuyểnsang giai đoạn ĐQCN

- Chính trị:

Thể chế cộng hoà, quyền lực tập trung trongtay tổng thống.Do 2 đảng: Cộng hoà & dânchủ thay nhau cầm quyền, thi hành c/s đốinội, đối ngoại phục vụ quyền lợi của g/c TS.-Tăng cờng xâm lợc thuộc địa

II/ Chuyển biến quan trọng ở các n ớc đế quốc:

Trang 40

-Gv: Dẫn dắt: Qua việc học lịch sử của 4

nớc đế quốc tiêu biểu em hãy nhận xét

xem chuyển biến quan trọng trong đời

quyền lực của các công ty độc quyền?

-Hs: Nắm giữ, chi phối đời sống kinh tế

Con mãng xà thể hiện quyền lực của các

công ty độc quyền cấu kết với nhà nớc t

bản để thống trị nhân dân

-Gv: Tại sao các nớc đế quốc tăng cờng

xâm chiếm thuộc địa?

-Gv: Treo bản đồ thế giới lên bảng , yêu

cầu hs quan sát & điền tên các thuộc địa

-Gv: Chốt lại… từ đó nảy sinh mâu thuẫn

giữa các nớc đế quốc về thị trờng & thuộc

địa dẫn đến xu hớng chạy đau vũ trang

chuẩn bị chia lại thế giới

1 Sự hình thành các tổ chức độc quyền:-Tập trung sản xuất -> hình thành các công ty

độc quyền chi phối đời sống kinh tế

=> CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ

2 Tăng c ờng xâm l ợc thuộc địa chuẩn bịchiến tranh chia lại thế giới:

- Bài tâp: Nêu & giải thích đặc điểm của các nớc đế quốc

- Học bài cũ, làm các bài tập ở SBT của bài 6

- Tìm hiểu bài mới: Phong trào công nhân cuối thế kỷ 19 -đầu thế kỷ 20 dựa vào các câu hỏi sgk

- Tìm hiểu công lao, vai trò to lớn của Ăng Ghen & Lê Nin đối với phong trào

- Tìm hiểu tranh ảnh, t liệu có liên quan bài học, tiểu sử Lê nin…

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w