III/ Bài mới : 1/ Hoạt động 1 : Khởi động: Việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh là một việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ..
Trang 1Trường THCS Hải Dương Giáo án Văn 9
Qua việc đọc tìm hiểu, phân tích bướcđầu giúp cho học sinh thấy được :
- Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá truyền thống và văn hoá hiện đại
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản nhật dụng
- Giáo dục lòng kính yêu tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện, học tập theo gương Bác Hồ kính yêu
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề,phân tích quy nạp.
C Chuẩn bị : - Thầy : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, ảnh Bác Hồ,những tài liệu liên quan
đến nội dung văn bản
- Trò : Đọc kĩ văn bản trả lời câu hỏi SGK,
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Em có thể kể một câu chuyện về phong cách sống, làm việc
của Bác Hồ mà em từng biết? Nhắc đến Bác Hồ kính yêu em nhớ nhất điều gì ?
III/ Bài mới :
1/ Hoạt động 1 : Khởi động: Việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh là
một việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ
Giáo viên giới thiệu về tác giả
tác phẩm Học sinh trả lời câu
hỏi
Em biết gì về tác giả, tác phẩm ?
Hoạt động 3:
Giáo viên đọc mẫu, gọi 2 học
sinh đọc kết hợp uốn nắn chữa
Nội dung kiến thức
1 Đôi nét về tác giả, tác phẩm :
- Lê Anh Trà rất hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ đặc biệt là phong cách của Người
- Cách viết của ông chân thực, lôgíc dễ tiếp nhận – ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng
- Bài viết năm 1990
2 Đọc và tìm hiểu chú thích :
a.Đọc.
b.Chú thích: Chú ý các chú thích 2,3,5
* Văn bản nói về vẻ đẹp của phong cách
Trang 2lỗi
phát âm.Học sinh tra ûlời câu hỏi :
Theo em chú thích nào em chưa
rõ ? Hãy nêu nội dung khái quát
Hồ
5/ E Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Nêu cảm nghĩ của em khi học văn bản: “Phong cách Hồ Chí Minh” ?
10 /
5 /
4 /
của văn bản ?
Giáo viên chốt lại nội dung tiếp
tục cho học sinh phân chia nội
dung để phân tích Theo em văn
bản có mấy nội dung ?
Hoạt động 4:
Giúp các em đặt tiêu đề để phân
tích
Giáo viên cho học sinh nhắc lại
khái niệm văn bản nhật dụng là
gì ? Học sinh trả lời giáo viên
chốt lại
Để có được vốn kiến thức văn
hoá sâu rộng Bác Hồ đã làm gì ?
Hoạt động 5:
Hãy nêu cảm nhận cuả em khi
tiếp cận văn bản?
Hoạt động 6: Giáo viên hướng
dẫn các em luyện tập
Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
c Bố cục :Gồm 2 phần :
* Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại để tạo nên một nhân cách một lối sống rất Việt Nam
* Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh
3 Phân tích văn bản :
* Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại :
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua lao động, công việc mà học hỏi, tích luỹ
- Tìm hiểu học hỏi đến mức sâu sắc và uyênthâm
- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài.- Không chịu ảnh hưởng
⇒ Cuộc đời hoạt động cách mạng của Người đầy gian nan vất vả tất cả tạo nên những hiểu biết sâu rộng về văn hoá nhân loại
4 Tổng kết :
- Đây là một văn bản nhật dụng giàu ý nghĩa thực tiễn Giúp cho ta nhận thấy phong cách văn bản và lối sống giản dị thanh cao của Người
5 Luyện tập :
Học sinh đọc cho cả lớp nghe văn bản
Trang 3- Dặn dò : + Đọc kĩ văn bản, đề ra những việc làm cụ thể cho bản thân.
+ Chuẩn bị nội dung tiết 2 phần còn lại của văn bản Nghiên cứu hệ thống câu hỏi định hướng giá trị nghệ thuật
*) Rút kinh nghiệm : :………
Qua việc tìm hiểu, phân tích ngôn ngữ giúp cho học sinh thấy được :
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá truyền thống và văn hoá hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Rèn kĩ năng , viết, cảm thụ văn bản nhật dụng
- Giáo dục lòng kính yêu tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện, học tập theo phong cách của Người
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ,phân tích quy, nạp nêu vấn đề.
C Chuẩn bị : - Thầy : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, ảnh Bác Hồ.
- Trò : Đọc kĩ văn bản trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu văn bản nhật dụng
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Cảm nhận của em khi tiếp cận văn bản này?
III/Bài mới :
1/ Hoạt động 1 : Khởi động : Mỗi người có một phong cách sống và làm việc khác nhau
Song phong cách Hồ Chí Minh là chuẩn mực giao tiếp của dân tộc Việt Nam nó như là một một lẽ sống, một tấm gương cho muôn thế hệ noi theo
Trang 4
7 /
7 /
Hoạt động 3 :
Giáo viên nêu câu hỏi, học
sinh thảo luận nhóm theo câu
hỏi, rồi rút ra kết luận.Hãy
nêu nhận xét của em về cách
viết của tác giả ?Tác dụng
của văn bản đối với thế hệ trẻ
- Nghệ thuật đối lập đã tạo nên được phong cách vĩ đại của Hồ Chí Minh
3 Luyện tập : Hãy nêu rõ cảm nhận của em
khi được học văn bản này? Em cần phải làm
gì để có một phong cách sống giản dị mà thanh cao
5 / E Củng cố – dặn dò :
- Củng cố:+Viết bài thu hoạch về phong cách của bản thân em ?
+Nêu cảm nghĩ của em khi học phong cách Hồ Chí Minh ?
- Dặn dò : + Đọc kĩ văn bản, đề ra những việc làm cụ thể cho bản thân + Tìm hiểu kĩ các phương châm hội thoại
*) Rút kinh nghiệm : ………
………
TG
20 / Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 :
Giáo viên cho học sinh đọc
lại văn bản, nêu câu hỏi :
Nét đẹp trong lối sống của
Bác Hồ biểu hiện như thế nào?
Đánh giá của em?(Phân biệt
với những lối sống khác)
Nội dung kiến thức
1 Tìm hiểu văn bản :
* Nét đẹp trong lối sống giản dị của Bác Hồ
- Nơi ở, làm việc rất đơn sơ - Trang phục giản
dị - Ăn uống đạm bạc
-Bác nói và viết rất ngắn gọn khúc chiết tuỳ đối tượng
⇒ Đấy không phải là lối sống khắc khổ hoặctự thần thánh hoá mà là một cách sống có văn
hoá mang vẻ đẹp giản dị, tự nhiên lối sống của dân tộc Việt Nam gắn liền với truyềnthống lịch sử dân tộc
Trang 5Tiết 3
Ngày soạn : /
Ngày dạy : /
A Mục tiêu : Qua việc phân tích ví dụ mẫu giúp cho học sinh nắm được :
- Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Giáo dục ý thức vận dụng những kỹ năng hội thoại thật linh hoạt.
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề Luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị : - Thầy : Chọn mẫu.bảng phụ.
- Trò : Nghiên cứu mẫu SGK Hệ thống bài tập
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị vở của 5 học sinh.
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động 1 : Khởi động : Phương châm hội thoại là một nội dung quan trọng của
ngữ dụng học Nó cung cấp cho học sinh những hiểu biết nhất định về giao tiếp Từ đó có khả năng vận dụng tố t trong diễn đạt
Trang 6Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu
cầu của An không ?
Tiếp tục cho học sinh kể lại câu
chuyện lợn cưới áo mới
Vì sao chuyện này lại gây cười ?
Trong giao tiếp cần tuân thủ yêu
cầu gì ?
- Giáo viên chốt lại kiến thức học
sinh đọc ghi nhớ
Tiếp tục cho học sinh đọc truyện cười
: Quả bí khổng lồ
- Truyện cười này phê phán điều gì ?
- Trong giao tiếp điều gì cần tránh?
Hoạt động 3:
Qua hai ví dụ mẫu em rút ra nhận ï xét
gì ?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Giáo viên tổ chức cho
học sinh làm bài tập theo nhóm :
Nhóm 1 : Thực hiện bài tập 1
Nhóm 2 : Thực hiện bài tập 2 ở bảng
Nhóm 3 : Thực hiện bài tập 3
Nhóm 4 : Thực hiện bài tập 5
a.Nói có căn cứ là :
Nội dung kiến thức
1) Hình thành kiến thức mới :
a Ví dụ 1 :- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết
- Người nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
-Vì nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
⇒ Trong giao tiếp bao giờ củng cần chuyển tải một nội dung cần thiết đủ chính xác( Phương châm về lượng)b.Ví dụ 2 :
- Phê phán tính nói khoác
- Tránh không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật(Phương châm về chất )
2)Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
3) Luyện tập :
Bài tập 1 : Câu a : Câu này thừa cụm từnuôi ở nhà vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi ở nhà
Câu b : Cụm từ có 2 cánh là cụm từ thừa vì loài chim luôn có 2 cánh
b.Nói sai sự thật một cách có ý
nhằm che dấu một điều gì đó là
c.Nói một cách hú hoạ không có căn
Trang 7d.Nói nhảm nhí vu vơ là:
e.Nói khoác lác làm ra vẻ ta giỏi là:
Giáo viên tiếp tục cho trình bày các
bài tập còn lại.Kết hợp tuyên dương
cho điểm Ra cho các em bài tập
thêm về nhà thực hiện
- Aên đơm nói đặt : Là vu khống đặt
điều bịa chuyện
- Cãi chày cãi cối là cố tranh cãi nhưng
không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép là nói năng ba
hoa khoác lác phô trươngBài tập thêm:Hãy viết một văn bản tự sự có chủ đề:Lễ phép.Thể hiện rõ việcvận dụng phương châm hội thoại vừa học
5 / E.Củng cố - dặn dò :
-Củng cố :+ Em đã tiếp cận với mấy phương châm hội thoại, nêu rõ định nghĩa?
+ Hãy kể một trường hợp khi giao tiếp không tuân thủ phương châm về lượng
- Dặn dò : Hoàn chỉnh 5 bài tập SGK tìm hiểu những phương châm hội thoại còn lại
*) Rút kinh nghiệm : ………
………
Trang 8Qua việc tìm hiểu bài tập mẫu, ôn tập văn bản thuyết minh giúp cho học sinh :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Luyện tập tổng hợp,nghiên cứu ngôn ngữ ,nêu vấn đề.
C Chuẩn bị : - Thầy : Chọn mẫu, bài tập mẫu, bảng phụ.
- Trò : Nghiên cứu mẫu và hệ thống bài tập
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học :
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
II/ Kiểm tra bài cũ :
4 / Hãy nêu đặc điểm và các phương pháp thuyết minh?
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động 1 : Khởi động : Trong văn bản thuyết minh các biện pháp nghệ thuật rất
quan trọng, sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả là điều tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
Trang 920 / Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 : Giáo viên cho
học sinh ôn lại kiến thức : Đặc
điểm chủ yếu của văn bản
thuyết minh là gì ?
Giáo viên gọi hai học sinh đọc
bài tập mẫu : Văn bản thuyết
minh vấn đề gì? Phương pháp
thuyết minh chủ yếu? Học sinh
thảo luận nhóm, giáo viên chốt
kiến thức
Qua tìm hiểu bài tập mẫu hãy
rút ra
kết luận ?
Nội dung kiến thức
1.Hình thành kiến thức mới:
a.Ôn lại khái niêm văn bản thuyết minh:Cung cấp những tri thức khách quan phổ thông
b Bài tập mẫu : Vấn đề thuyết minh : Sự kỳ lạ của Hạ Long
Liệt kê, giải thích, miêu tả, tưởngtượng,nhân hoá…
- Chưa đủ mà cần thêm yếu tố lập luậnvà nhân hoá là chủ yếu để làm nổi rõ sự kỳ
la Kỳ lạ : Sự sáng tạo của nước Làm chođá sống dậy có tâm hồn Đá thì có
4 /
10 /
Hoạt động 3 :
Giáo viên chốt kiến thức.Các em
đọc ghi nhớ.
Hoạt động 4 :
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
thực hiện bài tập trong SGK
Mỗi nhóm thực hiện một câu Học
sinh tự nhận xét, bổ sung ý kiến của
bạn
Hãy bổ sung những biện pháp nghệ
thuật chủ yếu?
Giáo viên gọi cá nhân đọc bài tập
rồi chỉ ra yếu tố nghệ thuật mà mình
sử dụng
*Lưu ý:Các biện pháp nghệ thuật
chỉ có tác dụng phụ trợ,làm cho văn
bản hấp dẫn có ấn tượng chứ không
thay thế được
Hãy viết đoạn văn ngắn thuyết minh
về cây bút thân yêu của em trong đó
có sử dụng việc lập luận và yếu tố
vui buồn, biết hoá thân thành già trẻ trang nghiêm…, tinh nghịch, nhí nhảnh
2 Ghi nhớ : (SGK)
3 Luyện tập :
Bài tập 1 : - Đây là văn bản thuyết minh,phương pháp thuyết minh liệt kê, giải thích kết hợp với lập luận, nhân hoá tạo nên một văn bản trọn vẹn thuyết phụcngười nghe
Bài tập 2 :Các yếu tố nghệ thuật được sử dụng: Tự sự, miêu tả, giải thích, trình bày
Bài tập 3 : ( Bài tập thêm ) Đoạn văn mẫu : Từ tuổi ấu thơ cây bút đã trở thành người bạn thân thiết của em.Bàn tay nhỏ bé cầm cây bút thật khókhăn, nhưng giờ đây cây bút như một người bạn đồng hành luôn bên em Mỗi con chữ mà bút vẽ nên như thì thầm lúc
to lúc nhỏ Mỗi nét lên nét xuống,nét cong nét thẳng như đồng điệu với điệu
Trang 10nhân hoá nhạc trái tim tâm hồn em …
5 / E Củng cố – Dặn dò :
- Củng cố : Nêu rõ tầm quan trọng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ?
- Dặn dò : Thực hiện các bài tập còn lại, rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả Nghiên cứu hệ thống bài tập tiết luyện tập
* Rút kinh nghiệm………
………
Tiết 5
Ngày soạn : /
Ngày dạy : /
Lớp:9B,9D LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu : Qua việc thực hành các bài tập giúp cho học sinh :
- Vận dụng linh hoạt phù hợp các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
- Rèn kĩ năng thực hiện áp dụng các phương pháp thuyết minh
- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng, trau chuốt biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ.
C Chuẩn bị : - Thầy : Định hướng hệ thống bài tập mẫu, bảng phụ.
- Trò : Chuẩn bị tốt dàn ý các bài tập
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B
- Lớp 9D
4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà của học sinh
III/ Bài mới :
1/ Hoạt động 1 : Khởi động: Thuyết minh và các phương pháp thuyết minh là một dạng
văn bản gần gũi với đời sống Nhưng để thuyết phục được người đọc thì cần chọn lọc sử
Trang 11dụng các yếu tố nghệ thuật một cách tinh tế điều này cần phải được luyện tập tích luỹ cả một quá trình dài …
Giáo viên ôn luyện kiến thức
liên quan đến văn bản thuyết
minh.Văn bản thuyết minh là gì
? Có mấy phương pháp thuyết
minh ?
Hoạt động 3 :
Yêu cầu giáo viên cho học sinh
từng đôi một đổi bài tập chuẩn
bị ở nhà – đọc và nhận xét bài
làm của bạn
Hãy đánh giá mức độ chuẩn
bị bài tập ở nhà của bạn?
Nội dung kiến thức
1 Hình thành kiến thức mới :
- Văn bản thuyết minh cung cấp những tri thức khoa học chính xác khách quan phổ thông gần gũi với đời sống
- Có 6 phương pháp thuyết minh
2 Luyện tập :
a Nội dung thứ nhất :
- Ý thức, thái độ
- Kết quả thực hiện phần mở bài
- Học sinh tự đọc một mở bài cho cả lớp nghe
b Nội dung thứ hai :
- Dàn ý văn bản : “ Họ nhà kim”
- Văn bản thuyết minh về họ nhà kim vật dụng
5 /
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh thực hiện nội dung thứ hai
Đọc bài đọc thêm và nêu hệ
thống câu hỏi :Văn bản thuyết
minh vấn đề gì ?Vấn đề thuyết
minh có mấy nội dung? Chỉ ra
các yếu tố nghệ thuật ?
Hoạt động 4: giáo viên chốt
- Văn bản có ba nội dung
- Các yếu tố nghệ thuật chủ yếu:Miêu tả, so sánh,nhân hoá,trình bày, lập luận
3 Kết luận:Thuyết minh là dạng văn bản cần
thiết trong đời sống Để thuyết phục người nghe cần biết vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào văn bản để tạo nên sự sinh động hấp dẫn lôi cuốn người đọc
5 / E.Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Vai trò của yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
- Dặn dò : Hoàn thiện một văn bản thuyết minh trong đó có sử dụng các yếu tố nghệ thuật chỉ ra thành công bài viết của mình.Chủ đề :Con trâu ở làng quê Việt Nam
*) Rút kinh nghiệm: :………
Trang 12………
Ngày soạn : /
Ngày dạy : / ĐẤU TRANH
Lớp:9B,9D CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
(G G Mác két)
A Mục tiêu : Qua đọc, phân tích cảm nhận tác phẩm giúp cho học sinh hiểu được :
- Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản là nguy cơ chiến tranh hạt nhân Nghệ thuật viết văn bản nghị luận sắc sảo chứng cứ cụ thể
- Rèn luyện kĩ năng đọc phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình lòng nhân ái ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ , nêu vấn đề,phân tích quy nạp.
C Chuẩn bị : - Thầy : nghiên cứu văn bản, tìm hiểu tác giả sưu tầm một số tranh ảnh tư
liệu về chiến tranh và nạn đói nghèo ở Nam Phi
- Trò : Đọc văn bản , tìm hiểu về hậu quả do chiến tranh hạt nhân để lại ởquê em
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B
Trang 131/ Hoạt động 1: Khởi động : Chiến tranh luôn để lại những hậu quả nặng nề đặc biệt là chiến tranh hạt nhân Ngày nay được sống trong một thế giới hoà bình hạnh phúc chúng
ta không khỏi đau lòng khi nhìn thấy những đứa trẻ tật nguyền mang trên mình những nỗi đau do chiến tranh để lại
TG
5 /
7 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 : Giáo viên cho học
sinh đọc chú thích (*) và tìm hiểu
về tác giả tác phẩm.Hãy nêu
những hiểu biết của em về tác giả
tác phẩm?
Hoạt động 3
Giáo viên dọc mẫu gọi học sinh
đọc tiếp và tìm hiểu chú thích
Văn bản viết theo phương thức
biểu đạt nào ? tìm hệ thống luận
điểm luận cứ ?
Học sinh thảo luận giáo viên rút
ra luận cứ
Nội dung kiến thức
1 Đôi nét về tác giả tác phẩm :
Ông là nhà văn của nước Cô-lôm-bi-a sinhnăm 1928 Ông là người yêu hoà bình chánghét chiến tranh Ông chuyên viết tiểu thuyết và truyện ngắn.Tác phẩm của ông luôn hướng đến con người,thiên nhiên và cuộc sống
2 Đọc tìm hiểu chú thích :
- Chú ý chú thích số 3, 5 SGK
- Luận điểm lớn nhất là : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người → đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Cuộc sống tốt đẹp của con người -Luận bị chiến tranh hạt nhân đedoạ
cứ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người
Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình
14 / Hoạt động 4:
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh chọn cách phân tích
Cho học sinh đọc lại phần 1
dung
Những con số cụ thể chính xác ở
đầu văn bản có ý nghĩa gì ?
3 Phân tích :
* Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :
- Nó thể hiện tính chất hiện thực và sự
khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân –
50 000 hạt nhân Huỷ diệt tất cả hành
4 tấn thuốc nổ tinh xoay quanh mặt trời
⇒ Tác giả tính toán cụ thể về sự tàn phá
Trang 14Hãy nhận xét cách vào đề của
tác giả và ý nghĩa của nó, mỗi
nhóm một ý kiến nhận xét bổ
sung
Hoạt động 6:
Kể tên một số nước bị chiến tranh
hạt nhân Đấu tranh chống chiến
tranh hạt nhân ở Việt Nam ?
khủng khiếp của vũ khí hạt nhân thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
4 Tiểu kết Cách vào đề trực tiếp số liệu cụ thể chính xác chứng cứ rõ ràng Tác giả đã tạo sự chú ý giúp người đọc nhận thấy nguy
cơ chiến tranh hạt nhân thật là khủng khiếp cần đấu tranh loại trừ
5.Luyện tập : Nhật Bản
-Nhiều tranh,áp phích,biểu ngữ được treo gắnnơi công cộng
-Nhiều buổi toạ đàm diễn thuyết chống chiếntranh hạt nhân.-Đảng,Chính phủ luôn coi trọng vấn đề này
4/ E Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân nguy hiểm như thế nào ? Quan điểm của emvề chiến tranh hạt nhân ?
- Dặn dò : Về nhà soạn tiếp phần 2, 3
Sưu tầm tư liệu những hậu quả mà chiến tranh dể lại ở quê hương em
*) Rút kinh nghiệm : ………
………
Ngày soạn : 1/ 9
Ngày dạy : 7/ 9 ĐẤU TRANH
Lớp:9B,9D CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G G Mác két
A.Mục tiêu : Giúp hoc sinh:
- Hiểu được vấn đề nội dung đặt ra trong văn bản: Nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình lòng nhân ái ý thức đấu tranh vì nền hoà bìnhthế giới
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ,nêu vấn đề,phân tích quy nạp.
Trang 15C.Chuẩn bị: - Thầy: nghiên cứu tài liệu liên quan đến văn bản, sưu tầm tranh ảnh có
liên quan đến nội dung
- Trò: Tìm hiểu di chứng do hậu quả chiến tranh để lại
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B
- Lớp 9D
4 / II/ Kiểm tra bài cũ :
Hãy nói suy nghĩ của em khi phải chứng kiến chiến tranh xảy ra ở một số nước trên
thế giới ?
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động 1: Khởi động : Trong mỗi chúng ta không ai không khỏi đau đớn xót xa
khi chứng kiến những mảnh đời tàn tạ do hậu quả chiến tranh để lại Trách nhiệm của chúng ta là phải giành lại một thế giới hoà bình
TG
10 / Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2: Giáo viên cho học
sinh đọc lại phần 2: Tác giả triển
khai luận điểm bằng cách nào? –
Chứng minh
Tìm những chi tiết để so sánh
với chi phí vũ khí hạt nhân?
Em có đồng ý với đánh giá của
tác giả là: Việc bảo tồn cuộc
sống:- cách lập luận của tác giả
thật thuyết phục
Giáo viên lấy ý kiến các nhóm
rồi kết luận
⇒ Chứng cứ cụ thể số liệu
chính xác thật thuyết phục Giáo
viên hướng dẫn cho học sinh
phân tích phần 3 Gọi 1 em đọc
văn bản
Nội dung kiến thức
1 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người:
Đầu tư cho nước nghèo Đầu tư vũ khíhạt nhân
- 100 tỉ đô la ⇔ 100 máy bay,7000 tên lửa
- Calo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng ⇔ 149 tên lửa MX
Chi phí cho mù chữ ⇔ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
- Chi phí cho Y Tế:
Cứu 1 tỉ người khỏi sốt rét
14 triệu trẻ em đói nghèo ⇔ 10 chiếc tàusân bay mang vũ khí hạt nhân
- Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của
7 / Hoạt động 3 :
Hãy nêu suy nghĩ của em khi đọc
cuộc chay đua vũ trang cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống
2 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí c ủa con người
Trang 16Thái độ của tác giả như thế nào?
Trách nhiệm thuộc về ai?
Hoạt động 4: Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh tổng kết văn
bản
Cảm nghĩ của em về văn bản
này? Liên hệ thực tế em thấy ý
nghĩa của văn bản này?
Hoạt động 5: Giáo viên hướng
dẫn cho các em tổng kết lại giá
trị văn bản
Em học tập đượcgì ở nội dung
nghệ thuật của văn bản?
Hoạt động 6: Các em viết phần
luyện tập Giáo viên cho điểm
- Tạo một thế giới hoà bình.
- Tiếng nói của tác giả thể hiện tình yêu hoàbình cao cả Lên án gay gắt thế lực hiếu chiếnđẩy nhân loại vào thảm họa
- Trách nhiệm này thuộc tất thảy mọi ngườitrên trái đất
4 Tổng kết:
- Nội dung : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người Nhiệm vụ cấp bách quan trọngvới mỗi con người là đấu tranh chống vũ khíhạt nhân
- Nghệ thuật : Cách lập luận chặt chẽ xác thực
thuyết phục người đọc khơi dậy lòng căm thùchiến tranh
5.Luyện tập:Hãy kể một giấc mơ của em về
một thế giới hoà bình
5 / E.Củng cố dặn dò :
- Củng cố: Aán tượng của em khi phân tích xong văn bản? Em thường thấy những thôngtin thời sự về chiến tranh thường có ở báo nào? ( Báo nhân dân, an ninh)
- Dặn dò: Nắm kĩ giá trị nội dung giá trị nghệ thuật của văn bản Chuẩn bị kĩ bài cácphương châm hội thoại
* Rút kinh nghiệm :
Trang 17- Giúp học sinh nắm được nội dung của 3 phương châm hội thoại còn lại.
- Biết vận dụng tốt các phương châm này trong giao tiếp cuộc sống
- Giáo dục ý thức tự giác chăm chỉ học tập yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ,nêu vấn đề Luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị : - Thầy: Chọn các đoạn văn mẫu vi phạm các phương châm hội thoại,
bảng phụ
- Trò: Nghiên cứu mẫu ở sách giáo khoa
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B
- Lớp 9D
4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học?
Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm hội thoại?
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động1: Khởi động: Trong cuộc sống thực tế hằng ngày để có hiệu quả trong
giao tiếp cần phải nắm vững các phưong châm hội thoại
Giáo viên cho học sinh đọc
nghiên cứu ví dụ mẫu rồi nhận xét
đánh giá
Cuộc hội thoại có thành công
không? Ứng dụng câu thành ngữ có
hợp lí không? Rút ra bài học khi
giao tiếp? Đặt một đoạn hội thoại
thành công?( học sinh cho ví dụ)
Hoạt động 3:
Giáo viên cho học sinh tiếp tục tìm
hiểu phương châm cách thức
- Truyện cười đã tạo nên sự hiểu
lầm như thế nào?(học sinh thảo
luận, giáo viên cho ý kiến bổ sung)
Nội dung kiến thức
1 Phương châm quan hệ:
a.Ví dụ:
- Nằm lùi vào!
- Làm gì có hào
- Đồ điếc!
- Tôi có tiếc gì đâu
⇒ Ông nói gà bà nói vịt
b Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúngvào đề tài tránh nói lạc đề(quan hệ)
2 Phương châm cách thức:
a Ví dụ:-Thành ngữ: Dây cà ra dâymuống
⇒ Chỉ cách nói dài dòng rườm rà
- Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thịChỉ cách nói ấp úng không thành lờikhông rành mạch
- Nếu trả lời đúng đầy đủ câu nói
của cậu bé còn có tác dụng lễ độ
- Truyện cười: Câu rút gọn của cậu bétạo nên sự mơ hồ để có hai cách hiểu
Trang 187 /
10 /
trong giao tiếp chứng tỏ cần tuân
thủ điều gì? Họcsinh trả lời giáo
viên chốt kiến thức
Hoạt động 4:
Giáo viên tiếp tục cho học sinh tìm
hiểu phương châm lịch sự Học sinh
đọc truyện
Giáo viên dẫn dắt học sinh trả lời
câu hỏi
Học sinh thảo luận Em rút ra
điều gì từ câu chuyện?
Hoạt động 5:
Học sinh tiếp tục tìm hiểu hệ
thống bài tập
Giáo viên hướng dẩn học sinh thực
hiện 5 bài tâp trong SGK
Phân 4 nhóm thực hiện 4 bài tập,
mỗi nhóm cử một đại diện trình bày
nhận xét Giáo viên động viên cho
điểm
Cả lớp làm chung Bài tập 5 giáo viên
chốt lại kiến thức cơ bản toàn bài
K.nhau
b Kết luận: Trong giao tiếp cần nói ngắngọn rành mạch tránh mơ hồ.(cách thức)3.Phương châm lịch sự:
a Ví dụ: Truyện người ăn xin
- Hai người đều nhận được tình cảm quýtrọng mà trong cuộc sống ai cũng cần có:
- Sự thông cảm chia sẻ, lòng nhân ái sựquan tâm
- Từ Hải dùng lời tao nhã - Thuý Kiều nóikhiêm nhường
⇒ Cả 4 nhân vật đều tế nhị khiêm tốn tôntrọng lẫn nhau
b Kết luận: ( ghi nhớ SGK) 4.Luyện tập:
Bài tập1: Các câu đều khẳng định vai tròngôn ngữ trong đời sống Khuyên chúng tanên dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Bài tập2: Đó là phép tu từ nói giảm nóitránh liên quan trực tiếp đến
Bài tập3: Điền các từ: Nói mát, nói hớt,nói móc, nói leo, nói ra đầu ra đũa
⇒ Nó liên quan đến phương châm lịch sự.Phê phán những ai hay vi phạm phươngchâm lịch sự
Bài tập 4: Câu a: Tránh để người nghehiểu mình không tuân thủ phương châmquan hệ
Câu b: Giúp giảm nhẹ sự đụng chạm tớingười nghe( phương châm lịch sự)
Câu c: Báo hiệu vi phạm phương châmlịch sự
Bài tập5: - Nói băm nói bổ: cách nói bốpchát xỉa xói thô bạo (vi phạm phươngchâm lịch sự)
5/ E.Củng cố - dặn dò :
Trang 19+ Củng cố: Hãy nêu cách thức các hội thoại trong giao tiếp em đã nắm được trong
bài?
Vi phạm phương châm hội thoại có tác hại như thế nào?
+ Dặn dò: Hãy sưu tầm 10 thành ngữ vi phạm phương châm hội thoại Đọc và chuẩn
bị kĩ bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
*) Rút kinh nghiệm:
Tiết 9
Ngày soạn : 4 / 9
Ngày dạy : 10 / 9
Lớp:9B,9D SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được:
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh làm cho vấn đề sinh động hấpdẫn cụ thể hơn
- Rèn kĩ năng thể hiện sáng tạo linh hoạt khi viết văn bản thuyết minh
- Giáo dục ý thức tích cực tự giác,yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề Luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Chọn mẫu bảng phụ.
- Trò: Nghiên cứu mẩu SGK
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ : Những đối tượng nào cần sử dụng lập luận? Lấy ví dụ minh
hoạ?
III/ Bài mới :
1/ Hoạt động 1: Khởi động Yếu tố miêu tả có khả năng khơi dậy gợi cảm giác tạo sự
chú ý cho người đọc cần phải sử dụng nó một cách linh hoạt phù hợp
Trang 20Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
ví dụ mẫu Hãy giải thích nhan đề
của bài văn? Tìm và gạch chân
những câu có sử dụng yếu tố miêu
tả
Nêu tác dụng của những câu có sử
dụng yếu tố miêu tả
Giáo viên cho học sinh nhận biết
đối tượng thyuết minh thường là
những đề tài nào?
Đặc điểm của văn bản thuyết minh?
Hoạt động3: Giáo viên hướng dẫn
học sinh luyện tập chia lớp thành
hai nhóm mỗi nhóm thực hiện một
bài tập Chọn ý kiến trình bày
Giáo viên đọc cho học sinh nghe
bài mẫu của cô.Bài tập thêm cả lớp
làm chung
Nội dung kiến thức
1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
a) Ví dụ:
- Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Vai trò tác dụng của cây chuối?
- Các câu miêu tả( câu1, câu3)b) Kết luận: - Yếu tố miêu tả làm cho bài văn sinh động sự vật tái hiện cụ thể
- Đối tượng thuyết minh sử dụng nhiều yếutố miêu tả( các loài cây, di tích, thành phố,ngôi trường )
- Đặc điểm thuyết minh: Khách quan tiêubiểu nổi bật
2 Luyện tập:
Bài tập 1 : - Thân cây thẳng đứng tròn như
những cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió
- Những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dầnrồi khô lại
Bài tập 2 :
Câu1: Lân được trang trí công phu
Câu 2: Những người tham gia chia thànhhai phe
Câu3: Hai tướng của từng bên đều mặctrang phục thời xưa lộng lẫy
5 / E.Củng cố dặn dò :
- Củng cố: Hãy nêu rõ vai trò sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Dặn dò : Chuẩn bị tốt nội dung của tiết luyện tập, nghiên cứu hệ thống các bài tập
*) Rút kinh nghiệm :
Trang 21
Tiết 10 Ngày soạn : 5 / 9
Ngày dạy : 12 / 9 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
Lớp:9B,9D TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu : Giúp học sinh nhận thức được:
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh làm cho vấn đề sinh động hấp dẫn cụthể hơn
- Rèn kĩ năng thể hiện sáng tạo linh hoạt khi viết văn bản thuyết minh
- Giáo dục ý thức tích cực tự giác yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Luyện tập tổng hợp, nêu vấn đề.
C Chuẩn bị: - Thầy: chọn mẫu bảng phụ.
- Trò nghiên cứu hệ thống bài tập
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ :
Yếu tố miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động1: Khởi động : Yếu tố miêu tả có khả năng khơi dậy gợi cảm giác tạo sự
chú ý cho người đọc cần phải sử dụng nó một cách linh hoạt phù hợp
TG
10 /
10 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2: Giáo viên tổ chức cho
học sinh thực hiện các yêu cầu của
việc lập dàn ý, tìm ý, tìm hiểu đề
Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
Nêu những ý cần trình bày?
Hoạt động 3:
Mở bài cần trình bày những gì?
Học sinh thảo luận giáo viên khái
quát
Thân bài em vận dụng những ý nào
Nội dung kiến thức
* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề: - Đề yêu cầu thuyết
minh
- Trọng tâm: Con trâu ở làng quê ViệtNam
2 Lập dàn ý:
* Mở bài: Trâu được nuôi ở đâu? Nét nổibật nhất của con trâu?
* Thân bài:
- Nguồn gốc của trâu Việt Nam
Trang 2214 /
để trình bày?
Cần những ý nào để thuyết minh?
Sắp xếp các ý ra sao?
Giáo viên tổ chức cho học sinh cácý
Hoạt động4: Giáo viên cho học sinh
luyện tập thực hành viết bài
Cho mỗi nhóm viết một bài nhỏ( 1 ý
thuyết minh) yêu cầu khi viết phải
trình bày được đặc điểm hoạt động
của trâu và vai trò của nó
- Đặc điểm nổi bật của trâu
- Tác dụng vai trò của trâu
- Trâu gắn bó thân thiết với ruộng đồngvà người nông dân
* Kết bài: Hình ảnh con trâu trong tâmtưởng của người dân Việt Nam đặc biệtlà tuổi thơ
3 Luyện tập viết bài:
* Đoạn văn mẫu(Treo bảng phụ)
5 / E.Củng cố- dặn dò:
- Củng cố: Văn bản thuyết minh có ý nghĩa như thế nào trong đời sống?
- Dặn dò: Về nhà viết bài với đề văn trên hoàn chỉnh Soạn kĩ tiết 11, 12 nắm nộidung nghệ thuật của văn bản
*) Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 5 / 9 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
Ngày dạy : 12 / 9 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
Lớp:9B,9D VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:
- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của việc bảovệ và chăm sóc trẻ em Việc quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế là quan trọng cầnthiết và vấp bách
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Giáo dục ý thức tự giác trong cuộc sống chăm chỉ học hành
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề Phân tích quy nạp
C Chuẩn bị:
Trang 23- Thầy: Sưu tầm tranh ảnh, sách báo về những vị lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi.
- Trò: Nghiên cứu văn bản, đọc và tìm hiểu nội dung
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ :
Cảm nhận của em về nội dung nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giớihoà bình”?
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động 1: Khởi động : Trẻ em là tương lai của dân tộc phải quan tâm giành tất
cả ưu ái cho các em đó là trách nhiệm của tất thảy mọi người
Trang 244 / E Củng cố - dặn dò:
- Củng cố: Nội dung của phần1 văn bản để lại cho em những suy nghĩ đánh giá gì?
- Dặn dò: nghiên cứu tiếp phần 2,3 của văn bản dánh giá kĩ giá trị nội dung giá trị nghệthuật của văn bản
*) Rút kinh nghiệm:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2: Giáo viên giới thiệu
xuất xứ văn bản gợi lại những
khó khăn cuối thế kỉ
Hoạt động 3:
Gọi học sinh đọc giáo viên đọc
mẫu tìm hiểu chú thích, chú trọng
những chú thích 1,2 hãy nêu nội
dung của văn bản?
Văn bản có thể chia thành mấy
phần? Đánh giá sự liên kết của
văn bản
Hoạt động 4:
Hướng dẫn các em phân tích văn
bản Hãy chọn cách phân tích em
thấy hợp lí nhất để tiếp cận giá trị
văn bản Hãy đặt tiêu mục cho
phần1? Văn bản đã chỉ ra thực tế
cuộc sống trẻ em trên thế giới
như thế nào? Học sinh thảo luận
về hiểm họa cho trẻ em
Giải thích chế độ Apacthai?
Hoạt động5: Giáo viên cho học
sinh đánh giá chốt lại kiến thức
phần1
Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện
tập để khắc sâu
Nội dung kiến thức
1 Tìm hiểu xuất xứ văn bản:
- Trích tuyên bố của hội nghị cấp cao thếgiới về trẻ em
- Cả thế giới đều phẫn nộ về chế độ độc tàiquân phiệt của chủ nghĩa thực dân và đếquốc Hậu quả để lại quá lớn người gánhchịu lớn nhất là trẻ em
2 Đọc và tìm hiểu chú thích:
Nội dung: Bản tuyên bố của hội nghị cấp
cao khẳng định việc bảo vệ quyền lợi, chăm
lo đến sự phát triển của trẻ em là vấn đềquan trọng cấp bách có ý nghĩa toàn cầu
Bố cục: Sự thách thức
3 phần: Cơ hội Nhiệm vụ
4 Phân tích văn bản:
a) Sự thách thức:
- Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ Cuộc sống
cơ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thếgiới
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sựphân biệt chủng tộc
- Thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảngkinh tế
- Nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng vàbệnh tật
5 Tiểu kết: Cách diển đạt ngắn gọn nêu khá
dầy đủ cụ thể nguyên nhân ảnh hưởng trựctiếp đến con người đặc biệt là trẻ em
6 Luyện tập: Nêu giá trị nội dung phần1.
Trang 25.
Ngày soạn: 5 / 9 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
Ngày dạy : 14 / 9 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
Lớp:9B,9D VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:
- Tầm quan trọng của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việc quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế là quan trọng cần thiết và cấp bách
-Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Giáo dục ý thức tự giác trong cuộc sống chăm chỉ học hành
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ,nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
C Chuẩn bị:
- Thầy: Sưu tầm tranh ảnh, sách báo về những nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi
- Trò: Đọc kĩ văn bản tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:
- Lớp 9B:
5 / II/ Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu nội dung của bản tuyên bố về quyền chăm sóc bảo vệ trẻ em ?
III/ Bài mới :
1 / Hoạt động1: Khởi động: Trẻ em là tương lai của dân tộc phải quan tâm giành tất cả
ưu ái cho các em đó là trách nhiệm của tất thảy mọi người Cần thấy được những thuậnlợi cơ bản hiện nay và nhiêm vụ cấp thiết của mỗi người
Trang 2610 /
5 /
3 /
Giáo viên tiếp tục cho học sinh
phân tích văn bản Gọi 1 học sinh
đọc lại phần 2 Hãy giải nghĩa các
từ “công ước”, “quân bị”?
Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ
bản để có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc trẻ em?
Suy nghĩ của em về điều kiện của
đất nước ta? (sự quan tâm cụ thể của
Đảng, Chính phủ )
Giáo viên cho học sinh xem tranh
minh hoạ hướng cho học sinh biết
Đảng và nhà nước rất quan tâm đến
trẻ em
Hoạt động 3: Giáo viên khái quát
phần 2, cho học sinh đọc phần 3 nêu
rõ những nhiệm vụ chủ yếu?
Nhận xét các nhiệm vụ được nêu
ra?
Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn
học sinh chốt kiến thức trình bày
nhận thức của mình về tầm quan
trọng của việc bảo vệ chăm sóc trẻ
em?
Nhận xét của em về cách trình bày
các mục, các phần của văn bản? GV
khái quát ⇒ HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Hướng dẫn các em
luyện tập
- Các điều kiện thuận lợi cơ bản:
- Sự liên kết giữa các quốc gia cùng ýthức cao của cộng đồng quốctế về vấn đềnày
- Sự ra đời của công ước quốc tế là cơ hộimới
- Sự hợp tác quốc tế ngày càng cụ thể cóhiệu quả
- Thành lập uỷ ban chăm sóc bảo vệ bàmẹ và trẻ em
⇒ Những cơ hội này thật khả quan đảmbảo cho công uớc phát triển có hiệu quả
2.Nhiệm vụ:
- Quan tâm đến đòi sống vật chất dinhdưỡng của trẻ em ⇒ giảm tỉ lệ tử vong-Vai trò của phụ nữ cần được tăng cường.-Tăng cường xây dựng trung tâm y tế
⇒ Các nhiệm vụ cụ thể, toàn diện, cấpthiết, có sức nóng thôi thúc mọi người
3)Tổng kết:
- Nội dung: Văn bản đã chỉ ra nhiệm vụ có
ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia vàquốc tế Kết quả thể hiện trình độ văn hoá,văn minh của một xã hội
- Nghệ thuật: Cách lập luận chặt chẽ hợplogíc phù hợp với nguyện vọng tâm língười đọc
4 Luyện tập: Phát biểu ý kiến của em về
tình hình này của đất nước ta?
5 / E.Củng cố dặn dò:
- Củng cố: Văn bản này có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay? Lí giải tính nhật
dụng của văn bản?
- Dặn dò: đọc lại văn bản, soạn kĩ các phương châm hội thoại
Trang 27*)Rút kinh nghiệm: :……….
………
Ngày soạn : 5 / 9
Ngày dạy : 14 / 9
Lớp:9B,9D CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu: Qua việc phân tích ví dụ mẫu giúp cho học sinh nắm được:
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.Hiểu rõphương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc
-Rèn kĩ năng tuân thủ phương châm hội thoại tinh nhạy
-Giáo dục ý thức tự giác học tập
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ,nêu vấn đề,luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Nghiên cứu mẫu, bảng phụ
-Trò: Chọn các tình huống hội thoại gắn liền với tình huống giao tiếp
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:
- Lớp 9B:
5 / II/ Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các phương châm hội thoại mà em đã học? Em cảm thấy phương châm hộithoại nào hay bị vi phạm nhất trong hội thoại? Lấy dẫn chứng minh hoạ
III/ Bài mới:
1 / Hoạt động1: Khởi động : Trong cuộc sống tình huống giao tiếp xảy ra có khi chủ
động, có khi bất ngơ.Ø Vì thế cần phải tinh nhạy trong hội thoại để tạo hiệu quả giao tiếp
TG
10 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2:
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại và tình
huống giao tiếp Đọc ví dụ mẫu
Nhân vật chàng rể có tuân thủ
Nội dung kiến thức
1 Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
a)Ví dụ: Truyện cười “Chào hỏi”
⇒ chàng rể đã làm một việc quấy rối ngườikhác gây phiền hà
b)Kết luận: Cần tuân thủ đặc điểm tình huống
Trang 2810 /
13 /
phương châm lịch sự không? Vì
sao? Trường hợp nào thì được coi
lịch sự
Hoạt động 3:
Giáo viên đặt tình huống không
tuân thủ
Em có thể rút ra bài học gì?
Giáo viên chốt kiến thức
Những trường hợp nào không
tuân thủ phương châm hội thoại?
Học sinh đọc 4 trường hợp.( Các
em thảo luận chọn ra trường hợp
không tuân thủ phương châm hội
thoại ) Nhận xét của em?
Hoạt động 4:
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện tập Thực hiện các bài tập
trong sách giáo khoa bằng 2
nhóm sau đó thực hành bài tập
*Kết luận: Phương châm hội thoại không
phải bắt buộc mà phải tuân thủ tình huốnggiao tiếp với 3 lí do trên
3 Luyện tập:
*Bài tập1: Ông bố không tuân thủ phươngchâm cách thức vì: Cậu bé 5 tuổi thì đây làthông tin mơ hồ chưa biết
*Bài tập2: Thái độ của các nhân vật nónggiận vô cớ vi phạm phương châm lịch sự
* Bài tập thêm: Câu tục ngữ “ Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe” khuyên
ta tuân thủ phương châm hội thoại nào?( về chất )
5/ E Củng cố dặn dò:
- Củng cố: Vì sao phải nắm vững quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống
giao tiếp?
- Dặn dò: Xây dựng các tình huống hội thoại để tránh sai lầm trong giao tiếp Chuẩn
bị kĩ cho bài viết Tập làm văn số1 Dạng đề thuyết minh,tập lập dàn ý các đề văn
*)Rút kinh nghiệm: :………
………
Trang 29Tiết 14-15:
Ngày soạn : 10 / 9
Ngày dạy : 21 / 9
Lớp:9B,9D VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng làm bài văn thuyết minh Nắm rõ đặc điểm phương pháp thuyếtminh Hiểu rõ đối tượng thuyết minh để có cách lập luận thuyết phục
- Biết vận dụng các yếu tố miêu tả, và một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu khi thuyếtminh
- Giáo dục ý thức rèn chữ, làm bài nghiêm túc
B Phương pháp : Nêu vấn đề Luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị: -Thầy: Ra đề đáp án, biểu điểm ,giấy kiểm tra
-Trò: Ôn luyện kiến thức về văn thuyết minh, chuẩn bị vở bút chu đáo
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
2/ II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị vở bút của học sinh.
III/ Bài mới:
1 / Hoạt động1: Khởi động: Đây là bài viết số 1 yêu cầu các em vận dụng hết khả năng,
kiến thức đã tiếp thu để viết bài có chất lượng
TG
80 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2: Giáo viên ghi đề
văn lên bảng Giới thiệu đề bài,
hướng dãn học sinh làm bài Học
sinh chú các vấn đề sau (yêu cầu nội
dung của đề, phương pháp thuyết
minh để thực hiện tốt bài viết
Chú ý:
- Thực hiện tốt phần mở bài theo
đáp án
- Nêu được 4 luận điểm như đáp án
Nội dung kiến thư 1) Đề ra : Cây phượng vĩ trướcsân
trường
2)Đáp án:
*Mở bài: Cần giới thiệu khái quát hìnhảnh cây phượng trước sân trường và trongtrái tim em
*Thân bài:- Nêu rõ đặc điểm câyphượng( Hình dáng, màu sắc, lá hoa, tácdụng )
- Hình ảnh cây phượng trong tâm trí của
Trang 30-Phần kết luận biết liên hệ bản thân.
Giáo viên khuyến khích những bài
viết có cảm xúc trình bày đẹp
em đặc biệt là trong quãng đời học sinh
- Hình ảnh cây phượng so với những câycảnh xung quanh và không gian
5 / Hoạt động3: Thu bài giáo viên
chấm bài ghi điểm vào sổ
- Ý nghĩa của hoa phượng đối với cuộc đờihọc sinh
*Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của câyphượng đối với bản thân em?
3)Biểu điểm:Điểm 9-10: Những bài viết
thực hiện đúng ý đồ đáp án.Chữ viết rõràng chân phương,trình bày các luận điểmhợp lý
Điểm 7-8 :Bài viết khá hoàn chỉnh songcòn vấp mọt số lỗi diễn đạt
Điểm 5-6: Những bài viết ở mức độ trungbình.Còn vấp nhiều lỗi chính tả và dàn ý.Điểm 3-4 :Những bài viết còn non yếu vềnhận thức,điễn đạt
Điểm 2-1 :Những bài viết lạc đề,xa trọngtâm,ý thức học kém
*) Thu bài: 9B……… 9D………
1 / E Củng cố - dặn dò:
- Củng cố: Về nhà nhớ lại bài viết của mình ghi lại những điều tiếc nuối chưa kịp đưa
vào bài làm
- Dặn dò: Đọc kĩ tìm hiểu tác giả tác phẩm “Chuyện người con gái Nam
Xương”.Tìm hiểu lịch xã hội Việt Nam thế kỷ XVI
*) Rút kinh nghiệm:
.
Trang 31Tiết 16 Ngày soạn : 10 / 9
Ngày dạy : 15 / 9
Lớp:9B,9D CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích: Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu: Qua việc đọc phân tích tìm hiểu giúp cho học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ dưới chế đôïphong kiến Hiểu rõ về tác giả và nhận thức tiến bộ của ông
- Rèn kĩ năng cảm thụ, đọc diễn cảm các tác phẩm Trung Đại
- Giáo dục ý thức yêu thích văn học trung đại Việt Nam
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ Nêu vấn đề,phân tích quy nạp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Tìm hiểu tác giả, sưu tầm những tài liệu liên quan đến tác phẩm
- Trò: Đọc và tìm hiểu kĩ tác giả tác phẩm
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu rõ giá trị bố cục của văn bản “ Tuyên bố thế giới ” III/ Bài mới:
1/ Hoạt động1: Khởi động: Số phận của người PNVN lần đầu tiên được xây dựng trọn
vẹn qua hình tượng “Vũ Nương” Đó chính là bước tiến bộ mới của văn học Trung Đạitrong đó vai trò của Nguyễn Dữ khá rõ nét
TG
7 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2:
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
tìm hiểu tác giả tác phẩm, học sinh
thảo luậnn cho ý kiến Hãy giải thích
nhan đề?
Nội dung kiến thức
1 Đôi nét về tác giả tác phẩm:
- Ông là nhà văn thế kỉ thứ XVI thuộctỉnh Hải Dương Học rộng tài cao chánghét chế độ, nghỉ làm quan để viết sáchnuôi mẹ
-Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện.Đây
Trang 327 / Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
đọc tìm hiểu chú thích kết hợp đọc
mẫu cho các em nghe Nêu nội dung
của chuyện? Câu chuyện kể về ai?
Nêu ra sự việc gì?
Học sinh thảo luận Giáo viên khái
quát nội dung
là thiên truyện thứ 16.Tác phẩm viếtbằng chữ Hán
- Nhân vật chính là Vũ Nương
2 Đọc tìm hiểu chú thích:
- Chú thích: 2,3,4
- Nội dung: Số phận oan nghiệt củangười phụ nữ đức hạnh dưới chế độphong kiến
Bố cục: 3 phần
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
phân tích Các em chọn cách phân
tích, đặt tiêu đề phù hợp.Cho học
sinh đọc phần1
Hãy tìm những chi tiết hình ảnh
khắc hoạ vẻ đẹp và đức hạnh của
Vũ Nương?
Học sinh thảo luận đưa ra ý kiến
Vũ Nương là người như thế nào?
Giáo viên cho học sinh phân tích
bình giá những lời thoại cũa Vũ
Nương để làm sáng tỏ vấn đề
Đánh giá của em về nhân vật?
Hoạt động5: Tiểu kết luyện tập
Dự cảm của em về số phận của
nàng như thế nào? Nếu được sống
trong xã hội ngày nay số phận Vũ
Nương sẽ ra sao? Liên hệ của bản
thân em
-Vẻ đẹp của Vũ Nương
- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm
- Ước mơ của nhân dân
4 Phân tich:
a) Vẻ đẹp của Vũ Nương
- Nàng giữ gìn khuôn phép để gia đình hoàthuận
- Tiễn chồng đi lính chỉ mong bình yên trởvề
-Xa chồng thì thuỷ chung buồn nhớ
-Chăm lo hiếu thuận với mẹ chồng nhưmẹ đẻ
-Yêu thương con hết mực làm mọi điềuđể con vui
- Lo toan trọn vẹn bổn phận làm vợ làmmẹ làm con
- Khi chồng nghi oan thì khẳng định lòngthuỷ chung
⇒Quả là một người phụ nư õcó vẻ đẹphoàn thiện đủ để có hạnh phúc trọn vẹn
b)Tiểu kết: Vũ Nương xinh đẹp nết na,
hiền thục, hiếu thảo, thuỷ chung Quanhững tình tiết lôgic hấp dẫn đầy chấttruyền kì Với giọng văn biền ngẫu củaNguyễn Dữ
* Nếu sống trong xã hội ngày nay thì sẽ vô
Trang 33cùng hạnh phúc
5 / E Củng cố dặn dò :
- Củng cố: Đánh giá của em về tác giả và nhân vật Vũ Nương?
- Dặn dò: Đọc kĩ nội dung truyện, tìm hiểu nhân vật Trương Sinh đối chiếu với nhânvật Vũ Nương.Em đánh giá gì về hiện thực thế kỷ XVI?
*)Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 10 / 9
Ngày dạy : 19 / 9
Lớp:9B,9D CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích: Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu: Qua việc phân tích tìm hiểu giúp cho học sinh:
- Bản chất xấu xa của Trương Sinh,đó chính là bộ mặt của giai cấp phong kiến.
- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ, yêu thích văn học Trung đại Việt Nam
-Biết phát huy truyền thống tốt đẹp,biết lên án chế độ phong kiến thối nát tàn bạo
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ,nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Tìm hiểu tác giả, sưu tầm những tài liệu liên quan đến tác phẩm
- Trò: Đọc và tìm hiểu kĩ tác phẩm thực hiện các câu hỏi trong sách
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1/ I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
4 / II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy kể lại những phẫm chất mà Vũ Nương thể hiện?
III/ Bài mới:
1 / Hoạt động1: Khởi động : Nhà văn Nguyễn Dữ không chỉ khắc hoạ trọn vẹn hình ảnh
người phụ nừ.Ông còn phơi bày rõ nét những bản chất xấu xacủa xã hội cũ qua nhân vậtTrương Sinh
TG
19 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2:
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh phân tích nhân vật Trương
Nội dung kiến thức
1 Nhân vật Trương Sinh:
- Tính cách đa nghi - Xử sự hồ đồ độc đoán giatrưởng coi thường phụ nữ
Trang 34Sinh Đọc đoạn văn giới thiệu
về chàng Trương Sinh Học
sinh thảo luận Giáo viên khái
quát nội dung
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh lấy dẫn chứng để phân
tích
Trương Sinh là người như thế
nào? Hãy tìm những chi tiết mà
tác giả sử dụng để khắc hoạ
tính cách của Trương Sinh?
Cách xử sự của Trương Sinh
như thế có chấp nhận được
không? Thái độ của em?
- Ít học ít hiểu biết, nhỏ nhen ích kỉ cả tin,hay
đa nghi,phòng ngừa quá mức
⇒ Xã hội phong kiến thối nát đã đẻ ra bản chấtthối tha đó Chính họ đã biến phụ nữ thành nạnnhân bất hạnh
- Cuộc hôn nhân mà xã hội phong kiến tạo rakhông bình đẳng, tạo cơ hội cho thói xấu pháttriển
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật khá hoàn chỉnhvới những nét tính cách đối lập tạo nên giá trịtố cáo rõ nét
Câu chuyện sinh động khắc hoạ tâm lí tínhcách nhân vật hoàn thiện
10 /
5 /
Hãy phân tích giá trị nghệ thuật
của đoạn hội thoại?
Hoạt động 3:
Tìm ra những yếu tố truyền
kì?
Ý nghĩa của việc kết thúc câu
chuyện mang tính truyền kì ấy?
Hoạt động4: Tổng kết luyện
tập
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh tổng kết lại giá trị nội
dung, nghệ thuật Giáo viên
chốt lại kiến thức toàn bài
Hãy đánh giá hình tượng chiếc
bóng mà Nguyễn Dữ sử dụng?
Nêu những ý nghĩa của hình
Nương-( yếu tố kì ảo+ hiện thực tạo nên tính chất kì ảogần gũi với đời thực đậm nét truyền kì
- Kết thúc này là mơ ước ngàn đời của ngườidân Việt Nam
3 Tổng kết luyện tập:
- Vẻ đẹp của người phụ nữ được hiện lên rõnét
-Số phận bi thương của một người phụ nữ đứchạnh
- Lên án tố cáo xã hội phong kiến gay gắt
- Truyện viết chân thực đậm nét hiện thựcnhiều yếu tố kì ảo cuốn hút người đọc
* Hãy kể chuyện theo cách của em?
5/ E Củng cố dặn dò :
Trang 35- Củng cố: + Đánh giá của em về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện.
+ Cách kết thúc câu chuyện để lại cho em những suy nghì gì?
- Dặn dò: +Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh đối chiếu với nhân vật Vũ Nương
+ Chuẩn bị kĩ nội dung của tiết: “ Xưng hô trong hội thoại”
*) Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 10 / 9
Ngày dạy : 22 / 9
Lớp:9B,9D XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A.Mục tiêu: Qua việc phân tích ví dụ mẫu giúp học sinh nắm được:
- Sự phong phú của tiếng việt cách xưng hô trong tiếng việt rất phong phú đa dạng.hiểu rõ việc sữ dụng cách xưng hô trong giao tiếp
-Rèn kĩ năng biết xưng hô tế nhị lịch sự trong giao tiếp
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong sử dụng từ ngữ và chăm chỉ học tập
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề Luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xưng hô Bảng phụ
-Trò: Nghiên cứu ví dụ mẫu SGK
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1/ I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
5 / II Kiểm tra bài cũ: Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm mà vẫn đạt
yêu cầu Giải thích?
III/ Bài mới:
1 / Hoạt động1: Khởi động: Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ có cách xưng hô rất
phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm Sử dụng thành công là một nghệ thuật đòihỏi ta phải rèn luyện
Trang 3610/
5 /
18 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 : Giáo viên cho học
sinh xem ví dụ mẫu nhận xét ?
Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng hô
trong tiếng việt ?
Giáo viên kẻ cho các em nghe một
số tình huống hài hước trong giao
tiếp Phân tích ý nghĩa của mỗi lần
xưng hô?Kết luận chung của em
(lấy ý kiến nhận xét của các nhóm)
Giáo viên cho học sinh đọc lại ghi
Phân 4 nhóm thực hiện 4 bài tập 1,
2,3,4 Bài tập 6 cả lớp làm chung
Nội dung kiến thức
1) Hình thành kiến thức mới:
a) Ví dụ: - Các từ thường xưng hô: Tôi, ta,tao tớ, chúng em, chúng mình, ⇒ Có rấtnhiều cách xưng hô
- Dế Mèn gọi Dế Choắt: Xưng ta ⇒ thểhiện sự khoẻ mạnh
+ Xưng tôi ⇒ thể hiện tình bạn bè
b) Kết luận: Từ ngữ xưng hô rất phongphú Tuỳ thuộc tính chất giao tiếp, tìnhhuống, mối quan hệ để lựa chọn từ ngữphù hợp
2 Ghi nhớ: (SGK)
3 Luyện tập: Bài tập1: Cách xưng hô gây sự hiểu lầm.
Bài tập 2: Dùng từ chúng tôi tạo nên tính
khách quan thể hiện sự khiêm tốn
Bài tập 3: Cách xưng hô của Thánh Gióng
chứng tỏ cậu là một đứa trẻ khác thường
Bài tập 4: Cách xưng hô thể hiện thấi độ
kính cẩn với người thầy
Bài tập 6: Các từ xưng hô trong đoạn trích
được chị Dậu dùng với người nhà LíTrưởng chứng tỏ vị thế xã hội đối lậpnhau Thái độ hành vi đều được thay đổituỳ tình huống sẽ tạo nên hiệu quả
5 / E Củng cố dặn dò :
- Củng cố: Cách xưng hô trong hội thoại giúp em hiểu được vấn đề gì?
- Dặn dò: + Làm bài tập số 5 Tìm các cách xưng hô trong hội thoại có hiệu quả mà
Trang 37.
Ngày soạn : 15 / 9
Ngày dạy : 22 / 9
Lớp:9B,9D CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ
CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
A.Mục tiêu: Qua việc phân tích ví dụ mẫu giúp học sinh nắm được:
- Việc phân biệt cách dẫn trực tiếp, gián tiếp Nhận biết lời dẫn khác ý dẫn
- Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo hai cách dẫn này trong viết và diễn đạt
- Giáo dục ý thức tự giác chăm chỉ học tập
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Sưu tầm một số ví dụ có sử dụng hai kiểu dẫn Bảng phụ, tài liệu
liên quan
- Trò: Nghiên cứu ví dụ mẫu tìm hiểu các bài tập
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1/ I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
III/ Bài mới:
1 / Hoạt động1: Khởi động: Trong giao tiếp, trong diễn đạt nếu biết sử dụng linh hoạt
tinh tế lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp sẽ tạo hiệu quả lớn thuyết phục được ngườiđọc
Trang 38Bài tập 3 phân cho 2 nhóm Bài tập3: Đoạn trích có thể viết lại như sau:
TG
10 /
8 /
15 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động2: Giáo viên giúp
học sinh cách dẫn trực tiếp
Đọc ví dụ SGK tổ chức Rút
ra kết luận?
Tiếp tục cho các em tìm hiểu
cách dẫn gián tiếp Đọc ví dụ
SGK tìm hiểu và trả lời các
câu hỏi Cách dẫn này có gì
khác so với dẫn trực tiếp?
cho học sinh thảo luận lần
lượt trả lời các câu hỏi Điểm
chung của hai cách dẫn này
Giáo viên gọi học sinh đọc
ghi nhớ giáo viên chốt kiến
thức
Hoạt động 3:
Học sinh nhắc lại kiến thức
đã học
Hoạt động4: Giáo viên
hướng dẫn học sinh thực hiện
luyện tập Cả lớp làm chung
Bài tập 1,2
Nội dung kiến thức
1)Hình Thành Kiến Thức Mới:
* Cách dẫn trực tiếp:
a.Ví dụ: - Lời nói của anh thanh niên được tách
bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Ý nghĩ ⇒ tách bằng dấu hai chấm đặt trongdấu ngoặc kép
b Kết luận: - Nhắc lại nguyên vẹn lời, y ùnghĩ
của người, nhân vật
- Ngăn cách phần được dẫn bằng dấu hai chấmvà kèm theo dấu ngoặc kép
* Cách dẫn gián tiếp:
a Ví dụ: Lời nói được dẫn, ý nghĩ được dẫn
không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép,thêm rằng hoặc là đằng trước
b Kết luận: Nhắc lại lời hay y ùnghĩ của người
hoặc nhân vật có điều chỉnh, không nguyên vẹn
không dùng dấu(: hoặc “”).
⇒ Cả hai cách có thể thêm rằng, là.
2 Ghi nhớ: (SGK)
3 Luyện tập:
Bài tập1: Đó là lời dẫn trực tiếp: “A! Lão già tệ
lắm này à”
Bài tập 2: a Cách dẫn trực tiếp:
- Giáo sư Đặng Thai Mai có nói: “ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
b Cách dẫn gián tiếp: Đã có lần giáo sư ĐặngThai Mai có nói rằng người Việt Nam ngày nayrất tự hào về tiếng nói của mình
Trang 39thực hiện 2 nhóm còn lại góp
ý rút kinh nghiệm Cho điểm
5/ E Củng cố dặn dò :
- Củng cố: Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp khác và giống nhau như thế nào?Loại văn bảnnào sử dụng 2 cách dẫn này có hiệu quả?
- Dặn dò: + Làm lại bài tập số 2 trọn vẹn
+ Chuẩn bị tốt cho tiết: “ Sự phát triển của từ vựng” Nghiên cứu các bàitập
*) Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 15 / 9
Ngày dạy : 24 / 9
Lớp:9B,9D SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A.Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:
- Từ vựng của một ngôn ngữ luôn luôn phát triển, nó thể hiện trước hết ở hình thứcmột từ phát triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc
- Rèn kĩ năng về hiểu biết của sự biến đổi và phát triển của từ ngữ
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành chuyên trau dồi vốn hiểu biết về từ vựng
B Phương pháp : Nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, luyện tập tổng hợp.
C Chuẩn bị: - Thầy: Chọn mẫu sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh
-Trò: Nghiên cứu ví dụ mẫu SGK
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1/ I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9B:
- Lớp 9D:
5 / II/ Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách dẫn lời thoại, nêu cách thức, ví dụ minh hoạï?
III/ Bài mới:
Trang 401 / Hoạt động1: Khởi động: Để dáp ứng các yêu cầu do xã hội đặt ra trong giao tiếp, từ
vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển đặc biệt là tiếng Việt ta Nó vừa đadạng vừa phong phú lại rất tinh tế
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví
dụ để nhận biết sự biến đổi
từ “kinh tế” trong bài “Cảm tác
vào nhà ngục Quảng Đông” có
nghĩa là gì? Ngày nay nghĩa đó
còn dùng nữa không?
Học sinh tự lấy ví dụ rồi nhận
xét nghĩa của từng từ theo sự
phát triển của thời gian, giáo
viên chốt lại rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3:
Giáo viên chốt kiến thức.Cho
các em đọc ghi nhớ
Hoạt động4: Giáo viên hướng
dẫn cho học sinh luyện tập Mỗi
nhóm thực hiện nhanh một bài
tập sau đó làm bài tập thêm
*Bài tập thêm:
Giáo viên cho học sinh nghiên
cứu bài tập thêm qua bảng phụ
- Em ạ!Cuba ngọt lịm đường
- Anh đà có vợ hay chưa
Mà anh ăn nói gió đưa ngọt
ngào
- Con dao này cắt rất ngọt
(Nghĩa chuyển được thực hiện
theo phương thức ẩn dụ(Lời nói
ngọt,giao cắt ngọt)
Nội dung kiến thức
*) Hình thành kiến thức mới:
1.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:
a Ví dụ:
Kinh tế Kinh bang tế thế
(đầu XX )
Trị nước cứu đời
Kinh tế ⇒ Hoạt động về lao động sản xuất sử
( cuối XX) dụng của cải.
Xuân Mùa xuân
Tuổi trẻ(ẩn dụ)
Tay Bộ phận cơ thể
Giỏi về một môn ( hoán dụ)
b Kết luận: - Từ vựng không ngừng phát
triển trên cơ sở nghĩa gốc
-Có hai phương thức:Aån dụ, hoán dụ
2.Ghi nhớ:(SGK)
3 Luyện tập:
Bài tập 1:
1.Nghĩa gốc
Chân: 2.Nghĩa chuyển( hoán dụ)
3 Nghĩa chuyển( ẩn dụ)
4.Nghĩa chuyển( ẩn dụ)
Bài tập 2: “Trà”trong các tên gọi là nghĩachuyển
Bài tập 3 :“Đồng hồ”theo nghĩa chuyển với
phương thức ẩn dụ có nghĩa là những dụng cụđể đo có hình thức giống đồng hồ
Bài tập 4 : Ví dụ: - Hội chứng viêm đường hôhấp (nghĩa chuyển) Tập hợp của nhiều hiệntượng sự kiện biểu hiện một tình trạng mộtvấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi